BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN PHẠM ĐẠI SANG NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP THANH TOÁN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 83040101 Người hướng dẫn : TS TRƢƠNG TH NGỌC THUY N e LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn về đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc sử dụng các giải pháp thanh toán di động trên địa bàn Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định” là công trình nghiên cứu cá nhân của tôi trong thời gian qua, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS.Trương Thị Ngọc Thuyên. Mọi số liệu sử dụng phân tích trong luận văn và kết quả nghiên cứu là do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực trong thông tin sử dụng trong công trình nghiên cứu này. Quy Nhơn, ngày tháng năm 2021 Học viên thực hiện Phạm Đại Sang e ỜI CẢM ƠN Để có thể thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như lời động viên, quan tâm đến tiến trình hoàn thiện đề tài của tôi từ giảng viên hướng dẫn rư ng h g c hu ên Tôi trân tr ng gửi đến cô lời cảm n sâu sắc Cô là người trực tiếp hướng dẫn và đã dành rất nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
H n nữa, tôi xin chân thành cảm n đến sự hỗ trợ và hợp tác của qu anh ch và c c n đã giúp tôi thực hiện ài hảo s t cung cấp cho tôi những thông tin quan tr ng để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa h c này. Tuy tôi đã có nhiều cố gắng nhưng do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài cũng như những h n chế về kiến thức, trong đề tài nghiên cứu khoa h c chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong quý thầy cô, các b n, những người quan tâm đến đề tài gửi đến tôi những lời nhận xét, ý kiến đóng góp, phê ình để đề tài của nhóm được hoàn thiện h n Một lần nữa, xin gửi lời cảm n đến toàn thể m i người đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện bài báo cáo này. Kính chúc m i người thật nhiều sức khỏe, h nh phúc và thành công trong công việc.
Xin chân thành cảm n! e MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM N CHƯ NG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Tính cấp thiết đề tài: .2 Mục tiêu nghiên cứu: .3 Phương pháp nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu:.4 Cấu trúc luận văn:. 4 CHƯ NG 2: C SỞ LÝ THUYẾT .1 Tổng quan về thanh toán di động: .2 Xu hướng phát triển dịch vụ thanh toán di động trên thế giới: .3 Tình hình phát triển dịch vụ thanh toán di động tại Việt Nam: .1 Thanh toán qua các hệ thống mobile banking của ngân hàng .3 Cạnh tranh thanh toán di động giữa các ví điện tử .4 Các nghiên cứu liên quan thanh toán di động (MPS): .5 Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng TTDĐ của người tiêu dùng: .6 Mô hình nghiên cứu có liên quan: .1 Mô hình thuyết hành động hợp lí .2 Mô hình lí thuyết nhận thức rủi ro .3 Mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ – TAM .4 Mô hình lý thuyết chấp nhận thương mại điện tử – E-CAM .5 Mô hình lý thuyết kết hợp TAM-TPB .6 Mô hình rào cản đổi mới. 30 CHƯ NG 3: PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu: .2 Mô hình nghiên cứu: .3 Các giả thuyết nghiên cứu: .4 Các biến nghiên cứu: .5 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: .1 Nguồn dữ liệu .2 Xây dựng bảng hỏi nghiên cứu.4 Phương pháp phân tích dữ liệu. 46 CHƯ NG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Đặc điểm nhân khẩu học: .3 Trình độ học vấn .5 Tần suất sử dụng ví điện tử.6 Mục đích sử dụng .2 Thống kê mô tả: .1 Tính thuận tiện (UB): .2 Tính hữu ích (VB) .3 Rào cản rủi ro (RB) .4 Dịch vụ khách hàng (IB) .5 Hình ảnh nhận thức (TB) .6 Ý định sử dụng (UI) .3 Phân tích độ tin cậy các biến bằng Cronbach Alpha .4 Phân tích nhân tố .5 Phân tích tương quan.
CHƯ NG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .2 Ý ngh a thực ti n .3 Hạn chế của đề tài .2 Hàm ý quản trị - Kiến nghị cho doanh nghiệp:. 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 72 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) e DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Phân loại rủi ro liên quan đến sản phẩm, dịch vụ.1 Kết quả khảo sát giới tính .2 Kết quả khảo sát độ tuổi .3 Kết quả khảo sát trình độ học vấn .4 Kết quả về thu nhập .5 Tần suất sử dụng .6 Mục đích sử dụng. 50 e DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Tổng doanh thu thị trường thanh toán di động toán cầu giai đoạn 2015-2019(tỷ USA). Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) -Fishbein và Ajzen (1975). Mô hình lý thuyết nhận thức rủi ro (PRT)- Bauer, R. Mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM)- Davis, Bagozzi và Warshaw (1989).
Mô hình lý thuyết chấp nhận thương mại điện tử (E-CAM). Mô hình nghiên cứu và giả thuyết đề xuất. 34 e DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MPS: mobile payment solutions NFC: Near-Field Communications OTT: Over The Top TGTT: Trung gian thanh toán NHNN: Ngân hàng nhà nước PCI DSS: Payment Card Indutry Data Security Standard IRT: Item Response Theory TPR: Theory of Perceived Risk TRA: Theory of Reasoned Action e 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết đề tài Hiện nay trong thời đại công nghệ phát triển, đa số người tiêu dùng đều đang sử dụng điện thoại thông minh, Internet có mặt hầu hết khắp mọi nơi, giải pháp thanh toán di động trên nền tảng di động đã và đang mang lại nhiều ích lợi cho khách hàng lẫn doanh nghiệp. Giải pháp thanh toán di động (MPS- mobile payment solutions) được định ngh a là quá trình thực hiện sử dụng kết nối Internet và thiết bị di động để xử lý thanh toán khi mua hàng hóa hoặc dịch vụ (Di Pietro và cộng sự, 2015).
Sử dụng thanh toán di động cho thanh toán bán lẻ đã mở rộng cùng với sự phát triển của thương mại điện tử và mua sắm trực tuyến (Kemp, 2013). Thật vậy, thanh toán di động đã trở thành một phương thức thanh toán mua hàng bán lẻ cũng như từ cá nhân đến cá nhân. Thị trường tiêu dùng bán lẻ ở Việt Nam đã chứng kiến sự xuất hiện của các thanh toán di động khác nhau như sử dụng ngân hàng điện tử, các ứng dụng, các ví điện tử, QR Code trong thập kỷ qua. Đặc biệt là sự xuất hiện của một loại ứng dụng ví điện tử như Momo, Viettel Pay, Zalo Pay, Air Pay,… Những năm trở lại đây, tỷ lệ thanh toán di động ở Việt Nam vẫn đang ở mức thấp, hơn 90% giao dịch vẫn là tiền mặt, phương thức nhận hàng trả tiền mặt vẫn phổ biến hơn cả.
Kinh tế Việt Nam vươn lên mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng một cách chóng mặt, xu thế hội nhập, toàn cầu hóa lan rộng, công nghệ đang ngày càng phát triển nhưng phương tiện thanh toán số lại chậm. Tỷ lệ lạm phát ngày càng tăng, dòng chảy tiền tệ đang bất ổn, tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng vẫn còn cao. Mục tiêu chính phủ đặt ra năm 2020, tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt phải chiếm hơn 30% trên tổng phương tiện thanh toán tại Việt Nam. Có một sự phát triển chưa đồng bộ khi mà nền e 2 kinh tế tăng trưởng nhanh nhưng phương tiện thanh toán số lại chậm.
Điều đó cho thấy thanh toán di động còn rất nhiều rào cản đổi mới khi giải pháp thanh toán di động (MPS) đang rất đa dạng và phổ biến. Theo khảo sát của Q&Me do Asia Plus thực hiện thì thanh toán di động đang làm thay đổi thói quen mua sắm ở nhiều nước Châu Á, trong đó có Việt Nam. Cũng theo nghiên cứu này, Việt Nam là nước có tốc độ phát triển nhanh nhất trong những năm gần đây. Hiện nay có khoảng 30 ví điện tử đang hoạt động trên thị trường.
Ngày nay các ví điện tử đã có khả năng liên kết rộng rãi với hầu hết ngân hàng, cùng các hãng máy bay, trung tâm thương mại, siêu thị, rạp phim, nhà hàng, cửa hàng tiện lợi, quán cafe, các web bán hàng online, dịch vụ, điện, nước, công ty bán lẻ, sổ xố, tạo thành một mạng lưới rộng lớn. Việc thanh toán di động nhờ thế đã có được hiệu quả trong việc bao phủ ở nhiều l nh vực dịch vụ và có thể thực hiện ở khắp các tỉnh thành lớn, nhỏ. Để gia tăng lượng khách hàng truy cập vào ứng dụng của mình, các nhà cung cấp dịch vụ đã sử dụng nhiều hình thức ưu đãi như mi n phí thanh toán, tặng quà khi giới thiệu khách hàng mới nên ví điện tử trở thành một trong những phương thức thanh toán di động được người tiêu dùng sử dụng thường xuyên. Hiện tại ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về các yếu tố tác động đến việc sử dụng thanh toán di động.
Trong đó các tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp đánh giá mức độ chấp nhận công nghệ và phân tích dựa trên việc khảo sát các khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ. Song chưa có nghiên cứu nào lý giải tại sao một bộ phận đông đảo khách hàng còn chưa mặn mà với việc sử dụng dịch vụ này. Vì vậy “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc sử dụng các giải pháp thanh toán di động trên địa bàn Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định” là cần thiết, việc nghiên cứu sẽ phân tích các rào cản đổi mới của khách hàng, đưa e 3 ra các kết quả, các mặt tích cực và hạn chế từ đó có những giải pháp để nâng cao thói quen thanh toán di động góp phần kiểm soát dòng chảy tiền tệ được lưu thông rõ ràng và trơn tru hơn, qua đó cũng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng ví điện tử. Việc nghiên cứu sẽ di n ra tại thành phố biển Quy Nhơn.
Đây là một thành phố thuộc khu vực miền trung Việt Nam. Trong nhiều năm, tình hình phát triển kinh tế tại Quy Nhơn vẫn còn mờ nhạt.