ĐẶT VẤN ĐỀ Cấu trúc indole là một trong những dị vòng quan trọng nhất xuất hiện trong nhiều loại thuốc phổ biến, hóa chất công nghiệp, vật liệu hữu cơ tiên tiến cũng như các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học. Hơn nữa, họ indole có vai trò rất quan trọng trong hóa dược, có mặt trong hơn 3000 sản phẩm tự nhiên và 40 dược phẩm [4, 30]. Đặc biệt, các dẫn chất của indole như oxindole hay chứa nhóm sulfonamide đang rất được quan tâm và đã được biết đến với các tác dụng: kháng khuẩn, kháng nấm, kháng vi-rút, giảm đau, chống viêm, gây độc tế bào ung thư, tác dụng trên hệ thống tim mạch như chống đau nửa đầu, bệnh tim thiếu máu cục bộ, co thắt động mạch, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, chống co giật, chống trầm cảm và ức chế khả năng dung nạp glucose và các carbohydrate, …. Tuy nhiên, khả năng ứng dụng của các dẫn suất oxindole rất lớn và có nhiều triển vọng, các nghiên cứu tối ưu hóa các phản ứng kinh điển cũng như tổng hợp các hợp chất mới có chứa nhóm oxindole vẫn luôn là thách thức và mục tiêu của các nhóm nghiên cứu.
Để góp phần vào việc tìm ra các dẫn xuất của vòng indole có hoạt tính sinh học và dược lý đáng được quan tâm, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng xúc tác của các phức chất kim loại chuyển tiếp để tổng hợp các dẫn xuất của indole”.1 Tổng quan về oxindole 1. Indole Indole là một hợp chất hữu cơ dị vòng thơm có công thức hóa học C8H7N. Tên IUPAC là 1H-Indole. Cấu trúc của nó bao gồm một vòng benzene sáu cạnh hợp nhất với một vòng pyrrole năm cạnh và một liên kết chưa bão hòa tại vị trí C2,3.1 Indole Indole hay các dẫn chất mang khung đang rất được quan tâm và đã được biết đến với các tác dụng: kháng khuẩn, kháng nấm, kháng vi-rút, giảm đau, chống viêm, gây độc tế bào ung thư, tác dụng trên hệ thống tim mạch như chống đau nửa đầu, bệnh tim thiếu máu cục bộ, co thắt động mạch, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, chống co giật, chống trầm cảm và ức chế khả năng dung nạp glucose và các carbohydrate, ….
Oxindole và các dạng của nó Trong các dẫn xuất của indole, oxindole là một trong những hợp chất đáng quan tâm bởi hoạt tính sinh học của nó. Cấu trúc của nó bao gồm một vòng benzene hợp nhất với một vòng pyrrole và một carbonyl nhóm tại vị trí C-2 của nó. Công thức hóa học của oxindole là C8H7NO (Hình 1. Hợp chất này có mặt trong dịch cơ thể và mô của động vật có vú và các loại thực vật khác nhau.
Dẫn xuất oxindole được chiết xuất tự nhiên dưới dạng alkaloid từ vỏ của loài cây leo nhiệt đới, cây Móng vuốt mèo (Uncaria tomentosa), có nguồn gốc từ các khu rừng nhiệt đới rậm rạp của vùng Amazon cũng như các vùng nhiệt đới khác ở miền trung và miền nam của Nam Mỹ. Công dụng của nó có thể kể đến như là điều trị nhiễm trùng, ung thư, loét dạ dày, viêm khớp và các chứng viêm nhẹ khác từ thời xa xưa.2 Cấu trúc oxindole Tính chất vật lí: Oxindole là những tinh thể màu vàng, có nhiệt độ nóng chảy là 126oC, nhiệt độ sôi là 227oC. Tên IUPAC của oxindole là 1,3-dihydro-2H- indol- 2-on. Oxindole có thể tồn tại dưới dạng hydroxyl tautomer 2 và 3, nhưng cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) cho thấy sự chiếm ưu thế áp đảo của mẫu keto 1 trên hình 1.3 Các dạng tautomer của oxindole Tính chất hóa học: các phản ứng hóa học phổ biến của oxindole được mô tả trên hình 1.
Oxindole cho thấy phản ứng thế thơm điện di bề mặt đặc trưng của benzene – nitro hóa xúc tác axit, halogen hóa, v., có tính chất cơ bản. Tuy nhiên, người ta thấy rằng vị trí C-5 dễ dàng thế hơn vị trí C-3 đối với phản ứng thế vòng thơm điện di (EAS). Ví dụ, oxindole tham gia phản ứng bromo hóa với nước bromo hoặc N-bromo succinimide (NBS) dẫn đến sự hình thành 5-bromo-2-oxindole thay vì 3-bromo-2-oxindole. Trong trường hợp nitro hóa bằng HNO3 và H2SO4 đậm đặc, kết quả là 5-nitro-2-oxindole, trong khi chỉ phản ứng với axit nitric, chỉ có 3-nitro-2- oxindole được tạo thành.
Tuy nhiên, khi clo hóa bằng cách cho oxindole phản ứng với POCl3 với dung môi DMF, thu được 2-chloro-3-formylindole, mặt khác, ở nhiệt độ hồi lưu của POCl3, thu được 2-chloro indole. Trong trường hợp điều kiện phản 3 ứng xúc tác base, vị trí C-3 của gốc oxindole dễ dàng bị thế hơn ở vị trí C-1. Đồng phân tautomer lactim tạo muối natri-1H-indole-2-olate với bazơ NaOH.4 Các phản ứng của oxindole 1. Tác dụng sinh học của các dẫn chất của Oxindole và ứng dụng trên lâm sàng 1.
Tác dụng sinh học của các dẫn chất của oxindole Một số nghiên cứu đã được công bố về thiết kế các thuốc nhằm thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, oxindole tỏ ra đặc biệt hiệu quả và phù hợp để tối ưu hóa. Trong các dẫn chất của oxindole tham khảo được, các dẫn chất thường được thay đổi các nhóm chức ở các vị trí C-2, C-3, C-5, N-1 mang lại hoạt tính đầy hứa hẹn. Một số các nghiên cứu về oxindole và các dẫn chất của nó cho thấy một số các tác dụng nổi bật sau: 4 ⮚ Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm: Nghiên cứu của Tarunkumar Nanjibhai Akhaja và cộng sự năm 2011 các dẫn chất của 1,3-dihydro-2H-indol-2-on đã được tổng hợp và chứng minh hoạt tính kháng khuẩn kháng nấm trên một số dòng vi khuẩn P. aureus (ATCC-44), với tỉ lệ phần trăm ức chế khoảng 98-99%.
[10] R = NO2, Cl; R1 = NO2, OH, OCH3 Hình 1.5 Các dẫn xuất của (Z)-3-(4-methylbenzylidene)indolin-2-one Adel A. El-Gendy năm 2000 đã tổng hợp thành công một số dẫn chất của 1,3- dihydro-3-hydroxy-3-[2-hydroxyimino-2-(phenyl thay thế) ethyl]-2H-indol-2-on. Mười sáu trong số các hợp chất tổng hợp đã được sàng lọc in vitro và thể hiện khả năng ức chế tăng trưởng chống lại mười ba loài vi sinh vật: S. Hầu hết các hợp chất thể hiện khả năng kháng khuẩn đáng kể đặc biệt là hai chất dưới hình 1.
Đây là hai hoạt chất có hoạt tính kháng nấm cao đối với chủng C. albicans với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 2 μg/ml và chủng S. cervicae, có MIC là 2 μg/ml và 1 μg/ml tương ứng. Trong cùng điều kiện thí nghiệm, chất chuẩn kháng nấm thương mại amphotericin B có MIC 5 là 0,5 μg/ml và 1 μg/ml cho C.
cervicae tương ứng.6 Dẫn xuất của 1,3-dihydro-3-hydroxy-3-[2-hydroxyimino-2-ethyl]-2H- indol- 2-on ⮚ Tác dụng gây độc tế bào ung thư Hợp chất dị vòng có cấu trúc oxindole đã được nghiên cứu và chứng tỏ được tiềm năng kháng tế bào ung thư. Trong nghiên cứu của Prajwal Dhoke và các cộng sự năm 2021, 3-alkenyl oxindole đã được điều chế, nghiên cứu và thể hiện hoạt tính ngăn ngừa sự phát triển của tế bào ung thư thông qua nhiều cơ chế như ngăn chặn quá trình sinh trưởng của tế bào khối u, chuyển hóa, hình thành mạch và kích thích quá trình chết rụng,… gây độc tế bào ung thư.7 Cấu trúc của 3-alkenyl oxindole Một nghiên cứu khác của Shaya Mokhtari và các cộng sự nhắc đến quá trình tổng hợp một số dẫn chất 3-benzylidenindol-2-on và dẫn xuất 3-phenyliminoindol-2- on và đánh giá vi hoạt tính gây độc tế bào đối với HT-29 (ung thư biểu mô tế bào tuyến tụy) và MCF7 (dòng tế bào ung thư tuyến vú của người) bằng phương pháp MTT. Một số dẫn chất trong số đó có IC50 nhỏ hơn 10μM.8 Dẫn chất 3-benzylidenindol-2-on và dẫn xuất 3-phenyliminoindol-2-on Một nghiên cứu khác năm 2000 của F. Gaeta và các cộng sự về các dẫn xuất của oxindole cho thấy một dẫn chất là chất ức chế của telomerase và biểu thị hoạt tính chống ung thư cao.
Mười một hợp chất tổng hợp được có khả năng chống lại cơn động kinh do PTZ gây ra. Ngoài ra, 4 trong số các hợp chất tổng hợp thể hiện hoạt tính giống như thuốc chống trầm cảm. Trong số các hợp chất này, có một hợp chất có hoạt tính giống như thuốc chống trầm cảm mạnh nhất, và giảm đáng kể thời gian bất động ở mức liều 100 mg/kg khi so sánh với thuốc tham chiếu fluoxetin.10 Dẫn chất của 2-(5-methyl-2,3-dioxoindolin-1-yl) acetamid Một số các nghiên cứu về các dẫn chất của oxindole phát hiện ra chúng là một tác nhân ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Bên cạnh đó các oxim của oxindole aminoketon cũng thể hiện hoạt tính chống trầm cảm và giảm đau cao.11 Một số dẫn chất của oxindole ⮚ Tác dụng ức chế khả năng dung nạp glucose và các carbohydrate Nghiên cứu của nhóm tác giả Fazal Rahim năm 2015 cho thấy dẫn xuất của indole – cụ thể là chất (E)-2-(2,4-dichlorophenyl)-N'-(2-oxoindolin-3-ylidene) acetonhydrazide có khả năng ức chế α-glucosidase một cách mạnh mẽ với IC50 = 2,2 ± 0,25 µM.12 Dẫn chất của (E)-2-(2,4-dichlorophenyl)-N'-(2-oxoindolin-3- ylidene)acetohydrazide ⮚ Các tác dụng khác Bên cạnh các tác dụng trên, còn có rất nhiều các nghiên cứu về tác dụng của các dẫn chất chứa vòng oxindole: tác dụng trên hệ thống tim mạch, kháng vi-rút, chống co giật, chống trầm cảm,… [7, 9, 13, 27] 1.
Một số loại thuốc mang khung Oxindole Oxindole là một dị vòng quan trọng, rất nhiều các chất tự nhiên chứa oxindole và hợp chất tổng hợp từ oxindole có ứng dụng quan trọng trong điều trị. Một số thuốc có cấu trúc oxindole như: Sunitinib là một loại thuốc trị ung thư can thiệp vào sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư trong cơ thể. Sunitinib được sử dụng để điều trị một số loại khối u tại dạ dày, ruột, thực quản, tuyến tụy hoặc thận.13 Cấu trúc của Sunitinib Nintedanib được sử dụng để điều trị một bệnh phổi gọi là xơ phổi vô căn (IPF). 9 IPF khiến mô sẹo hình thành sâu trong phổi.
Các mô sẹo dày lên và trở nên cứng theo thời gian, có thể làm cho phổi khó hoạt động hơn. Chức năng phổi giảm có thể khiến khó thở và hệ quả là các vấn đề nghiêm trọng khác có thể xảy ra khi não, tim và các cơ quan khác không nhận đủ oxy.14 Cấu trúc của nintedanib Indirubin là thành phần hóa học của chàm tự nhiên, được sử dụng từ năm 627 sau Công Nguyên trong y học cổ truyền Trung Quốc. Là một trong những dẫn xuất của oxindole có trong tự nhiên, indirubin có tác dụng ức chế tốt CDK – một enzyme loại kinase có vai trò phosphorylate hóa một số protein đích nhằm bất hoạt hoặc hoạt hóa chúng, nhờ đó có thể ngăn ngừa sự phát triển của các tế bào ung thư.15 Cấu trúc của Indirubin 10 1. Các phương pháp tổng hợp oxindole và dẫn chất 1.
Phản ứng Figet-Spengler.