Nghiên cứu sử dụng bèo lục bình xử lý nước thải sản xuất bún tại xã liên bạt huyện ứng hòa thành phố hà nội

Nghiên cứu ứng dụng bèo lục bình trong xử lý nước thải sản xuất bún tại xã Liên Bạt, huyện Ứng Hòa, Hà Nội, mang lại hiệu quả cao.

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất bún tại Liên Bạt

Nghiên cứu này tập trung vào việc xử lý nước thải sản xuất bún tại xã Liên Bạt, huyện Ứng Hòa, Hà Nội. Nước thải từ quá trình sản xuất bún thường chứa nhiều chất ô nhiễm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải bằng bèo lục bình không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn bảo vệ môi trường sống cho người dân địa phương.

1.1. Tình hình ô nhiễm nước thải tại làng nghề sản xuất bún

Làng nghề sản xuất bún tại Liên Bạt đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm nặng nề. Nước thải từ quá trình sản xuất chứa nhiều chất hữu cơ, vượt quá tiêu chuẩn cho phép, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và chất lượng nguồn nước.

1.2. Vai trò của bèo lục bình trong xử lý nước thải

Bèo lục bình được biết đến với khả năng hấp thụ chất ô nhiễm trong nước. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng bèo lục bình có thể giảm đáng kể các chỉ tiêu ô nhiễm như COD, BOD5, và TSS trong nước thải sản xuất bún.

II. Vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải sản xuất bún

Nước thải sản xuất bún chứa nhiều chất ô nhiễm, ảnh hưởng đến môi trường nước và sức khỏe cộng đồng. Việc xả thải trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng tại khu vực này.

2.1. Tác động của nước thải đến sức khỏe cộng đồng

Nước thải ô nhiễm từ sản xuất bún có thể gây ra nhiều bệnh tật cho người dân, đặc biệt là các bệnh về đường hô hấp và da liễu. Việc tiếp xúc lâu dài với nước thải ô nhiễm có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

2.2. Ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước

Nước thải từ sản xuất bún làm giảm chất lượng nước ngầm và nước mặt, gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Các chỉ tiêu như pH, COD, BOD5 đều vượt quá mức cho phép, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và đời sống thủy sinh.

III. Phương pháp xử lý nước thải bằng bèo lục bình

Phương pháp xử lý nước thải bằng bèo lục bình đã được áp dụng thành công tại nhiều địa phương. Nghiên cứu này sẽ trình bày chi tiết về quy trình và hiệu quả của phương pháp này trong việc xử lý nước thải sản xuất bún.

3.1. Quy trình xử lý nước thải bằng bèo lục bình

Quy trình xử lý nước thải bằng bèo lục bình bao gồm các bước như thu gom nước thải, đưa vào bể chứa và thả bèo lục bình. Bèo sẽ hấp thụ chất ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước.

3.2. Hiệu quả xử lý của bèo lục bình

Kết quả nghiên cứu cho thấy, bèo lục bình có khả năng giảm đáng kể các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải. Sau 30 ngày xử lý, các chỉ tiêu như COD, BOD5 đều đạt tiêu chuẩn loại B của QCVN 40:2011/BTNMT.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng bèo lục bình trong xử lý nước thải sản xuất bún không chỉ hiệu quả mà còn tiết kiệm chi phí. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi tại các làng nghề khác có tình trạng ô nhiễm tương tự.

4.1. Kết quả thực nghiệm tại Liên Bạt

Kết quả thực nghiệm cho thấy, với mật độ bèo xử lý 50%, hiệu suất xử lý nước thải cao hơn so với mật độ 80%. Điều này cho thấy sự tối ưu trong việc sử dụng bèo lục bình.

4.2. Đề xuất giải pháp xử lý nước thải

Đề xuất xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho làng nghề sản xuất bún, kết hợp với việc tuyên truyền giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường và sức khỏe.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về xử lý nước thải sản xuất bún bằng bèo lục bình tại Liên Bạt đã mở ra hướng đi mới cho việc bảo vệ môi trường. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp xử lý nước thải hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải bền vững là cần thiết cho sự phát triển bền vững của các làng nghề.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Cần nghiên cứu thêm về các loại thực vật khác có khả năng xử lý nước thải, đồng thời phát triển các mô hình xử lý nước thải kết hợp với các biện pháp bảo vệ môi trường khác.

15/07/2025
Nghiên cứu sử dụng bèo lục bình xử lý nước thải sản xuất bún tại xã liên bạt huyện ứng hòa thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nƣớc là nguồn tài nguyên quý giá mà con ngƣời có thể sử dụng và sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Nƣớc đƣợc sử dụng trong hầu hết các hoạt động nông lâm ngƣ nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, giải trí, môi trƣờng. Hầu hết các hoạt động của con ngƣời đều cần đến nƣớc ngọt trong khi đó 97% bề mặt trái đất là nƣớc mặn, còn nƣớc ngọt chiếm 3%. Nƣớc là nguồn sống, là môi trƣờng đặc biệt cho tất cả các phản ứng sinh hóa, hóa học bên trong cơ thể sinh vật trên trái đất.

Ngoài chức năng tham gia vào chu trình sống, nƣớc còn có vai trò rất quan trọng đối với các hoạt động sống trên trái đất, nhƣng nƣớc không phải nguồn vô tận. Hiện nay, Việt Nam đang phải đối mặt với thách thức lớn về tình trạng ô nhiễm nguồn nƣớc, không chỉ tại các khu công nghiệp và đô thị mà ở nông thôn cũng đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm này ở mức nặng nề do các làng nghề truyền thống và các cơ sở ngành nghề nông thôn ngày nay đang ngày càng gia tăng. Trong những thập niên gần đây cùng với sự phát triển nhanh chóng của các ngành sản xuất đã đẩy nhanh tốc độ ô nhiễm nguồn nƣớc. Một trong những nguồn ô nhiễm ở nƣớc ta là nƣớc thải từ các làng nghề truyền thống, đặc biệt là các làng nghề sản xuất thực phẩm.

Theo thống kê của Bộ NNPTNT, trên địa bàn cả nƣớc hiện có 4.575 làng nghề, trong số đó có 13,59 % là các làng nghề sản xuất thực phẩm, đây là loại hình sản xuất có nhu cầu sử dụng nƣớc lớn và phần lớn lƣợng nƣớc này đƣợc thải ra ngoài môi trƣờng mà chƣa qua bất kỳ một hệ thống xử lý nào. Là một trong những làng nghề truyền thống vốn có từ lâu đời của thành phố Hà Nội, làng nghề sản xuất bún Bặt cũng đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng. Từ trƣớc tới nay, nƣớc thải của làng nghề này vẫn đƣợc xả trực tiếp xuống một con mƣơng chung của làng mà không qua bất kỳ một hệ thống xử lý nƣớc thải nào. Nƣớc thải của làng nghề bún Bặt luôn trong tình trạng bị ô nhiễm hữu cơ nặng nề với nồng độ photpho và hàm lƣợng BOD5, COD trong nƣớc thải rất lớn.

Do đặc thù của nƣớc thải sản xuất bún là ô nhiễm chất hữu cơ dễ phân hủy, nƣớc thải tồn đọng ở cống rãnh thƣờng bị phân 1 hủy yếm khí gây ô nhiễm không khí và ngấm xuống lòng đất gây ô nhiễm môi trƣờng đất và suy giảm chất lƣợng nƣớc ngầm. Vì vậy, việc xử lý nguồn nƣớc thải từ các quá trình sản xuất thực phẩm này là điều rất cần thiết để góp phần bảo vệ môi trƣờng nguồn nƣớc. Từ những vấn đề cấp thiết về tình trạng ô nhiễm nƣớc tại khu vực nông thôn, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu sử dụng Bèo Lục Bình xử lý nước thải sản xuất bún tại xã Liên Bạt, Huyện Ứng Hòa, Thành Phố Hà Nội” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. 2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Làng nghề và ô nhiễm do làng nghề - Theo số liệu của Sở Công thƣơng thành phố Hà Nội đƣa ra vào năm ngoái, Hà Nội hiện có 1.350 làng nghề trong đó có 286 làng nghề truyền thống đƣợc công nhận. Số lƣợng làng nghề tập trung đông đúc trên địa bàn thành phố đang thải ra môi trƣờng ao hồ xung quanh một lƣợng nƣớc thải lớn. - Theo con số đƣợc công bố trong Báo cáo Hiện trạng Môi trƣờng Quốc gia năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (TNMT), tại các làng nghề chế biến lƣơng thực, thực phẩm trên địa bàn, lƣợng nƣớc thải sản xuất có nơi lên đến 7. Nơi ít nhất cũng thải ra môi trƣờng 1.

- Điều đáng nói là hầu hết nƣớc thải sản xuất tại các làng nghề tại Hà Nội đều đƣợc thải thẳng ra môi trƣờng với mức độ ô nhiễm ở mức rất cao mà không qua bất cứ hệ thống xử lý nào. Báo cáo của Bộ TNMT cho thấy, hàm lƣợng các chất ô nhiễm theo các chỉ số COD, BOD5 hay tổng số vi khuẩn Coliform trong nƣớc thải làng nghề đều vƣợt tiêu chuẩn cho phép hàng chục lần, cá biệt, có nơi lên tới hàng ngàn lần. - Với hàm lƣợng các chất ô nhiễm rất cao, việc xả thẳng nƣớc thải khối lƣợng lớn tại các làng nghề ra môi trƣờng đã khiến hệ thống nƣớc mặt cũng nhƣ nƣớc ngầm tại các làng nghề Hà Nội rơi vào tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng trong nhiều năm qua.2 Làng nghề sản xuất bún và các vấn đề môi trƣờng liên quan 1. Giới thiệu về bún Hình 1.1 Bún món ăn ƣa thích của nhiều ngƣời (Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp 2017) Nghề làm bún là nghề truyền thống vốn có từ lâu và đến nay vẫn tiếp tục duy trì, phát triển.

Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nghề làm bún ngày càng đƣợc các cơ sở cải tiến quy trình sản xuất, tăng năng suất và chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo sự yên tâm cho ngƣời tiêu dùng. Trong ẩm thực Việt Nam, bún là loại thực phẩm dạng sợi tròn, trắng mềm, đƣợc làm từ tinh bột gạo tẻ, tạo sợi qua khuôn và đƣợc luộc chín trong nƣớc sôi. Bún là một nguyên liệu, thành phần chủ yếu để chế biến nhiều món ăn mà tên món ăn thƣờng có chữ bún ở đầu (nhƣ bún cá, bún mọc, bún chả, v.), bún là một trong những loại thực phẩm phổ biến nhất trong cả nƣớc, chỉ xếp sau các món ăn dạng cơm, bún là một trong những món ăn quen thuộc của ngƣời dân Việt Nam từ rất lâu. Bún thƣờng đƣợc sử dụng một cách rộng rãi và đa dạng với nhiều thực phẩm khác trong những dịp lễ, tết, đám tiệc, và trong các bữa ăn hằng ngày.

Bún còn là thành phần quan trọng không thể thiếu trong một số món ăn đặc sản của Việt Nam đƣợc du khách nƣớc ngoài rất ƣa chuộng là món gỏi cuốn. 4 Hiện nay, bún đã có mặt không những ở những nơi bình dân hay vỉa hè mà đã bƣớc vào trong các nhà hàng sang trọng, tạo cảm giác mới mẻ khi thƣởng thức các món ẩm thực Việt Nam. Do đó, bún ở Việt Nam vừa là món ăn sang trọng, vừa là món ăn bình dân. Bún có nhiều tên gọi khác nhau (dựa vào cách tạo hình) nhƣ bún rối, bún nắm, bún lá, bún đếm trăm (loại bún lá nhƣng nhỏ nhƣ con hến, bán từng trăm).

Mỗi miền, mỗi vùng dân cƣ, thậm chí mỗi nhà hàng lại có món bún khác nhau về thành phần thực phẩm, cách chế biến, chủng loại gia vị, bí quyết nhà nghề để có tên gọi riêng, cách ăn riêng, hƣơng vị riêng rất đặc trƣng của từng xứ sở. Bún đƣợc dùng để chế biến rất nhiều món ăn nhƣ bún thịt nƣớng hay bún chả, bún nem, bún ốc, bún thang, bún riêu, bún mọc, bún bò giò heo.2 Các vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề do sản xuất bún - Một trong những vấn đề bức thiết hiện nay ở các làng nghề bún chính là vấn đề ô nhiễm môi trƣờng - Làng nghề bún hiện nay sử dụng nhiên liệu than đá để sản xuất bún, việc sử dụng than đá để sản xuất gây ô nhiêm môi trƣờng không khí, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe con ngƣời do khí thải từ than đá có nhiều bụi than và các khí độc… - Trong quá trình sản xuất bún, lƣợng nƣớc thải từ các công đoạn ngâm lọc rất lớn: + Nƣớc vo gạo, nƣớc rửa gạo có màu đục sữa, chứa nhiều tinh bột, các vitamin và khoáng vi lƣợng chiếm khoảng 25-30% tổng lƣợng nƣớc thải. + Nƣớc rửa bún, làm nguội bún sau khi dùng chiếm khoảng 40% tồng lƣợng nƣớc thải. + Nƣớc vệ sinh máy xay, máy đùn sợi, vại lọc bột, vệ sinh nền khu xay bột có chứa lƣợng lớn tinh bột, cặn bẩn, cát thì nƣớc thải chiếm khoảng 20-23% tổng lƣợng nƣớc thải.

+ Phần còn lại là nƣớc sinh ra từ quá trình chế biến thức ăn, nƣớc thải từ hầm tự hoại,… 5 - Trong đó, phần lớn các hộ sản xuất bún ở các làng nghề chƣa xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải, việc xả thẳng nƣớc thải ra môi trƣờng ngoài gây ô nhiễm môi trƣờng sống, ảnh hƣởng tới chất lƣợng nƣớc ngầm, khiến nguồn nƣớc ngầm bị ô nhiễm. Đặc biệt là gây ra các bệnh đƣờng hô hấp, bệnh da liễu, cho ngƣời dân khi hít phải các mùi hôi thối, độc hại trong thời gian dài. - Nguồn ô nhiểm của nƣớc thải sản xuất bún chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy, các chỉ tiêu COD, BOD5, N,… vƣợt nhiều lần so với quy chuẩn cho phép, ngoài ra nƣớc thải sản xuất bún còn có mùi hôi thối rất khó chịu. Nƣớc thải và chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng nƣớc thải 1.1 Phân loại nước thải - Khái niệm nước thải: Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980 – 1995 và ISO 6107/1-1980 thì nƣớc thải là nƣớc đã đƣợc thải ra sau khi đã sử dụng hoặc đƣợc tại ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với giá trị đó.

- Phân loại nước thải: Thông thƣờng, nƣớc thải đƣợc phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Đó cũng là cơ sở lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý + Nƣớc thải sinh hoạt: Là nƣớc thải từ các khu dân cƣ, khu vực hoạt động thƣơng mại, khu vực công sở, trƣờng học, và các khu vực tƣơng tự khác, trong nƣớc thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ, chất tẩy rửa, váng dầu mỡ… + Nƣớc thải công nghiệp (nƣớc thải sản xuất): Là nƣớc thải từ các nhà máy, khu công nghiệp đang hoạt động, chứa nhiều kim loại nặng, hóa chất… + Nƣớc thấm qua: Là lƣợng nƣớc thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí. + Nƣớc thải tự nhiên: Nƣớc mƣa đƣợc xem nhƣ nƣớc thải tự nhiên ở các thành phố hiện đại, chúng đƣợc thu gom theo hệ thống riêng. + Nƣớc thải đô thị: Nƣớc thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống thoát của một thành phố, thị xã, đó là hỗn hợp của các loại nƣớc thải trên.

Tác động của nước thải sản xuất bún đến môi trường nước  Ảnh hƣởng của pH Độ pH quá thấp sẽ làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận do các loài các loài vi sinh vật có trong nƣớc tự nhiên trong nƣớc bị kìm hãm phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất bún bằng bèo lục bình tại Liên Bạt, Ứng Hòa, Hà Nội" trình bày một phương pháp hiệu quả để xử lý nước thải từ quy trình sản xuất bún, sử dụng bèo lục bình như một giải pháp sinh thái. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có, góp phần vào việc phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về quy trình xử lý, lợi ích của việc sử dụng bèo lục bình, cũng như các kết quả thực nghiệm cụ thể.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp xử lý nước thải khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Xử lý phẩm màu bằng kỹ thuật fenton sử dụng vật liệu biến tính từ than trấu bằng muối sắt, nơi nghiên cứu về kỹ thuật xử lý phẩm màu trong nước thải. Ngoài ra, tài liệu Đồ án tốt nghiệp nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa tuyển nổi sử dụng điện cực hợp kim nhôm hòa tan cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về xử lý nước thải trong ngành công nghiệp giấy. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu xử lý nước thải nhiễm dầu bằng phương pháp tuyển nổi và bùn hoạt tính, một nghiên cứu liên quan đến xử lý nước thải ô nhiễm dầu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp xử lý nước thải hiện nay.