Chương 1: Đặc điểm dự án quảng trường trung tâm – công viên bờ sông, khu đô thị mới thủ thiêm quận 2 tp HCM và các giải pháp sử lý nền đất yếu. +Chương 2: Giải pháp xử lý nền đất yếu b ng cọc đất gia cố xi măng. +Chương 3: Nghiên cứu giải pháp xử lý nền đất yếu b ng cọc đất gia cố xi măng cho dự án quảng trường trung tâm – công viên bờ sông, khu đô thị mới thủ thiêm quận 2 tp HCM * Kết luận và kiến ngh 3 CHƢƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM DỰ ÁN QUẢNG TRƢỜNG TRUNG T M - CÔNG VI N BỜ SÔNG, KHU ĐÔ TH MỚI THỦ THI M QUẬN 2 TPHCM VÀ CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU 1. Đ c điểm về án quảng trƣờng trung t m và c ng viên ờ s ng trong khu đ th mới thủ thiêm Quận 2 TPHCM.1 Điều kiện t nhiên [10, tr 7-8].
Đặc điểm vị trí - Vị trí: Quảng trường trung tâm và Công viên bờ sông có vị trí tại Khu Lõi trung tâm của Khu đô thị mới Thủ Thiêm, đối diện Quảng trường Mê Linh, kết nối với Trục Quảng trường đi bộ Nguyễn Huệ đến công trình điểm nhấn là trụ sở Ủy ban nhân thánh phố Hồ Chí Minh. - Ranh giới và diện tích: Quảng trường và Công viên bờ sông:Tổng diện tích khoảng 273. Trong đó: Diện tích Quảng trường trung tâm: khoảng 201. Diện tích Công viên bờ sông : khoảng 72.631,7m² Giới hạn khu đất quy hoạch: o Phía Bắc giáp các Lô phố số: 1-21; 1-19; 1- 15; 1-11; 1-07; 1-03 (theo điều chỉnh quy hoạch phân khu 1/2000 Khu đô thị mới Thủ Thiêm); o Phía Nam giáp các Lô phố số: 2-11; 2-9; 2- 7;2-5; 2-3; 2-1 (theo điều chỉnh quy hoạch phân khu 1/2000 Khu đô thị mới Thủ Thiêm); o Phía Đông giáp : Hồ trung tâm; o Phía Tây giáp : sông Sài Gòn.
Công viên phía Bắc: Tổng diện tích khu công viên phía Bắc khoảng: 170. Điều kiện địa hình khu vực 4 Theo báo cáo khảo sát do Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn thực hiện tháng 05/2016, điều kiện địa hình khu vực dự án như sau: - Đặc điểm địa hình: Cao độ trung bình từ 0,2 đến 1,6m. Chỗ thấp nhất tại các khu vực ao hồ dừa nước phía Tây có cao độ 0,0m đến 0,5m và cao hơn tại khu vực cỏ lau phía Đông với cao độ từ 1,4 đến 2,1m (theo hệ cao độ, tọa độ VN2000); - Các tuyến đường hiện hữu giáp khu đất có cao độ trung bình: Tuyến Đại lộ Mai Chí Thọ từ 2,5 – 3,0m; tuyến đường Trần Não từ 1,5m – 1,8m theo hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu; - Xung quanh khu đất không có nhà dân nên việc xây dựng công trình sẽ không bị ảnh hưởng của vấn đề giải tỏa c ng như tái định cư. Điều kiện địa chất công trình Địa chất dự án các tuyến đường chính trong khu đô thị Thủ Thiêm Tham khảo Hồ sơ Báo cáo khảo sát địa chất công trình“Xây dựng các tuyến Đường Chính Trong Khu Đô Thị Mới Thủ Thiêm” do Công ty TNHH Thế Giới Kỹ Thuật thực hiện tháng 3/2013, địa chất khu vực các đoạn đường R1, R2, R3 đi qua Quảng trường trung tâm và Công viên bờ sông như sau: Địa chất khu vực đường R1: - Lớp K: Đất đắp, đất mặt bao gồm: lớp mỏng sét lẫn hữu cơ, xám xanh, xám vàng, nâu vàng.
Lớp này chủ yếu là đất đắp bờ, đắp đường, nền nhà, đất ruộng. Bề dày lớp biến đổi từ 0. - Lớp 1a: Sét rất dẻo (CH), đôi chỗ lẫn các lớp cát mỏng, lẫn hữu cơ, xám xanh, xám đen, trạng thái chảy đến dẻo chảy. Bề dày lớp thay đổi từ 9.
Cao độ đáy lớp biến đổi từ -11. - Lớp 1 : Sét rất dẻo k p cát (CH)/(CH)s, xen lẫn các lớp mỏng cát, lẫn hữu cơ, xám xanh, xám đen, trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm. Bề dày lớp 4. 5 - Lớp 2: Cát bụi, cát sét (SC-SM), nâu vàng, xám xanh, kết cấu rời rạc đến chặt vừa,.
Lớp đất 2 n m dưới lớp 1a và 1b. Các lỗ khoan tuyến phần lớn kết thúc trong lớp này. - Lớp 3: Sét rất dẻo, đôi chổ ít dẻo, (CH)/(CL), màu nâu vàn, xám nâu, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng. Các lỗ khoan tuyến hầu hết kết thúc trong lớp này.
- Lớp 4a: Cát bụi, cát sét (SC-SM), đôi chỗ lẫn sạn sỏi thạch anh, màu xám xanh, xám vàng, xám trắng, kết cầu rời rạc đến chặt vừa. Lớp đất 4 n m dưới lớp 1a ; 1b và 2. Các lỗ khoan tuyến hầu hết kết thúc trong lớp này. - Thấu kính TK-1: Cát bụi, cát sét (SC-SM), màu xám xanh, kết cấu rời rạc, xuất hiện ở hố khoan LKR1-15, bề dày 4.
Địa chất khu vực đường R2 Lớp K: Đất đắp, đất bề mặt, bao gồm: Lớp mỏng sét lẫn hữu cơ, xám xanh, xám vàng, nâu vàng. Lớp này chủ yếu là đất đắp bờ, đắp đường, nền nhà, đất ruộng…(xem cụ thể trong phần hình trụ các lỗ khoan). Bề dày lớp biến đổi từ 0. Lớp 1a: Sét rất dẻo (CH) lẫn hữu cơ, đôi chỗ lẫn các lớp cát mỏng, màu xám xanh, xám đen, trạng thái chảy đến dẻo chảy.
Vị trí địa tầng n m dưới lớp lớp đất san lấp. Bề dày lớp thay đổi từ 13. Cao độ đáy lớp biến đổi từ -26. Lớp 1 : Sét rất dẻo k p cát (CH)/(CH)s, đôi chỗ lẫn hữu cơ, xen lẫn các lớp mỏng cát, xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm.
Vị trí địa tầng n m dưới lớp 1a. Bề dày lớp thay đổi từ 1. Cao độ đáy lớp biến đổi từ -29. Lớp này gặp ở hố khoan LKR2-5, LKR2-6, LKR2-7, LKC8-1, LKC8-2, LKC15-1, LKC15-2.
Lớp 3: Sét rất dẻo (CH), đôi chỗ sét ít dẻo, màu xám xanh, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng. Vị trí địa tầng n m dưới lớp 1a và lớp 1b. Bề dày lớp thay đổi từ 2. Cao độ đáy lớp biến đổi từ -26.
Lớp này gặp ở hố khoan LKR2-1, LKR2-2, LKR2-3, LKR2-4, LKC8-1, LKC8-2. 6 Lớp 4a: Cát bụi, cát sét (SC-SM), màu xám xanh, xám đen, xám trắng, kết cầu rời rạc đến chặt vừa. Vị trí địa tầng n m dưới lớp 1a, 1b và lớp 3. Bề dày lớp này chưa được xác định do chưa khảo sát đến độ sâu đáy lớp.
Lớp này gặp ở hầu hết các hố khoan. Thấu kính TK-1: Cát bụi, cát sét, màu xám xanh, kết cấu rời rạc. Vị trí địa tầng n m giữa lớp 1a. Bề dày thấu kính 1.50m, gặp ở hố khoan LKR2-9.
Cao độ đáy thấu kính -18. Địa chất khu vực đường R3 Lớp K: Đất đắp, đất mặt bao gồm: lớp mỏng sét lẫn hữu cơ, xám xanh, xám vàng, nâu vàng. Lớp này chủ yếu là đất đắp bờ, đắp đường, nền nhà, đất ruộng. Bề dày lớp biến đổi từ 0.
- Lớp 1a: Sét rất dẻo (CH), đôi chỗ lẫn các lớp cát mỏng, lẫn hữu cơ, xám xanh, xám đen, trạng thái chảy đến dẻo chảy. Vị trí địa tầng n m dưới lớp lớp đất san lấp. Bề dày lớp thay đổi từ 7. Cao độ đáy lớp biến đổi từ -32.
- Lớp 1 : Sét rất dẻo k p cát (CH)/(CH)s, xen lẫn các lớp mỏng cát, xám xanh, xám đen, trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm. Bề dày lớp thay đổi từ 2. Cao độ đáy lớp biến đổi từ -26. - Lớp 2: Cát bụi, cát sét, đôi chỗ lẫn sạn sỏi thạch anh, màu xám xanh, xám trắng, nâu vàng, kết cấu từ rời đến chặt vừa.
Vị trí địa tầng n m dưới lớp 1a và lớp 1b. Bề dày lớp thay đổi từ 1. Cao độ đáy lớp biến đổi từ -21. Lớp này gặp ở hố khoan LKR3-12, LKR3-13, LKR3-14, LKC17-1, LKC17-3.
- Lớp 3: Sét rất dẻo, màu xám xanh, xám đen, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng. Vị trí địa tầng n m dưới lớp 2 và lớp 1b. Bề dày lớp thay đổi từ 1. Cao độ đáy lớp biến đổi từ - 31.
Lớp này gặp ở hố khoan LKR3-11, LKR3-12, LKR3-14, LKC17-1, LKC17-3. - Lớp 4a: CÁT BỤI, CÁT SÉT, đôi chỗ lẫn sạn sỏi thạch anh, màu xám xanh, xám vàng, xám trắng, kết cầu rời rạc đến chặt vừa. Vị trí địa tầng n m dưới lớp 1a, 1b và lớp 3. Bề dày lớp thay đổi từ 1.
Cao độ đáy lớp biến đổi từ -33. - Thấu kính TK-1: cát bụi, cát sét, màu xám xanh, xám trắng, kết cấu chặt vừa. Vị trí địa tầng n m dưới lớp 1a, xen k p giữa hai lớp 1a và 1b. Bề dày 7 biến đổi từ 1.20m, các hố khoan LKR3-14 và LKR3-15.
Cao độ đáy thấu kính biến đổi từ -20. Địa chất phần công trình ngầm, công trình nổi thuộc Quảng trường trung tâm Căn cứ hồ sơ khảo sát địa chất phần công trình ngầm và công trình nổi thuộc dự án Quảng trường trung tâm và Công viên bờ sông (18 lỗ khoan ký hiệu LKS1 ÷ LKS18), đặc điểm địa chất như sau: - Lớp K: Đất trên mặt là đất san lấp, gặp ở tất cả các lỗ khoan trừ các lỗ khoan dưới nước (LKS-5, LKS-6, LKS-8, LKS-9, LKS-10), với bề dày từ 0,3m (LKS-11) đến 3,3m (LKS-17) bao gồm hỗn hợp cát san lấp, mảnh vỡ bê tông, cấp phối đá dăm, xà bần, sét chảy. Thành phần vật liệu của lớp không đồng nhất, phân bố cục bộ. Cao độ đáy lớp thay đổi từ -1,45m (LKS- 18) đến 0,95m (LKS-4).
- Lớp 1: SÉT rất dẻo (CH), xám xanh, xám đen, đôi chỗ k p lớp cát, hữu cơ, trạng thái chảy – dẻo chảy. Lớp này gặp ở tất cả các lỗ khoan. Bề dày lớp thay đổi từ 15,1m (LKS-16) đến 30,0m (LKS-5 và LKS-6). Cao độ đáy lớp thay đổi từ -29,92m (LKS-7) đến -15,52m (LKS-16).
- Lớp 2a: SÉT rất dẻo (CH), màu xám xanh, xám vàng, đôi chỗ k p cát, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng. Lớp này chỉ gặp ở các lỗ khoan LKS-17 và LKS-18. Bề dày lớp thay đổi từ 6,8m (LKS-18) đến 8,3m (LKS-17). Cao độ đáy lớp thay đổi từ -29,35m (LKS-17) đến -28,95m (LKS-18).
- Lớp 2 : SÉT (CL/CH), màu xám đen, xám xanh, xám vàng, nâu đỏ, đôi chỗ lẫn cát, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng. Lớp này chỉ gặp ở các lỗ khoan LKS-12, LKS-13, LKS-15, LKS-17 và LKS-18. Bề dày lớp thay đổi từ 2,0m (LKS-13) đến 8,9m (LKS-17). Cao độ đáy lớp thay đổi từ -38,25m (LKS-17) đến -23,37m (LKS-13).
- Lớp 3: CÁT lẫn bụi xen k p sét (SM/SC-SM), đôi chỗ k p cát kết, sỏi sạn, màu xám vàng, xám trắng, xám đen, kết cấu rời rạc đến chặt vừa. Lớp này gặp ở tất cả các lỗ khoan. Bề dày lớp thay đổi từ 1,7m (LKS-8) đến 15,5m (LKS-16). Cao độ đáy lớp thay đổi từ -42,55m (LKS-17) đến -30,19 m (LKS-14).