phần mở đầu, kết luận, phục lục, danh mục tai liệu tham khảo, báo cáo tổng hợp gồm những nội dung chính sau: - Những nội dung cơ bản về đánh giá chất lượng thư viện và nguồn học liệu; nội dung, yêu cầu, cách thức rà soát học liệu. - Thực trạng xây dựng, quản lý nguồn học liệu của các học phần thuộc các chương trình đào tạo tại Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội và một sỐ trường đại học khác - Giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu học liệu các học phần thuộc các chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội. NỘI DUNG CHÍNH 1. NHỮNG NOI DUNG CƠ BAN VE ĐÁNH GIÁ CHAT LƯỢNG THU VIỆN, NGUON HỌC LIEU; NỘI DUNG, YÊU CÀU, CÁCH THUC RA SOÁT HỌC LIEU 1.
Nghiên cứu tiêu chuẩn, tiêu chí, mốc chuẩn đánh giá thư viện và nguồn học liệu theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo 1. Các qui định về tiêu chuẩn, tiêu chí, mốc chuẩn đánh giá thư viện và nguồn học liệu Nhóm nghiên cứu phân tích, đánh giá các qui định vê tiêu chuân tiêu chí, moc chuân chuân đánh giá thư viện và nguồn học liệu từ các văn bản pháp luật sau đây: Cac văn bản về đánh gia cơ sở giáo dục, gôm: - Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Bộ Giáo dục đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học với 25 nhóm tiêu chuẩn với 111 tiêu chi, trong đó tiêu chí về thư viện và học liệu được quy định tại Điều 10 Tiêu chí 7.4 nhóm Tiêu chuẩn 7 Quản lý tài chính và cơ sở vật chất quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học như sau: “Hệ thong lập kế hoạch, bảo trì, đánh giá và tăng Cường các nguồn lực học tập như nguồn học liệu của thư viện, thiết bị hỗ trợ giảng day, cơ sở dit liệu trực tuyển để dap ứng các nhu cầu về đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng được thiết lập và vận hành. - Công văn số 768/QLCL-KDCLGD ngày 20/4/2018 đã được thay thé bằng Công văn số 1668/QLCL-KDCLGD ngày 31/12/2019 của Cục Quan lý chất lượng, thay thé Bảng hướng dẫn đánh giá ban hành kèm theo Công văn số 768/QLCL-KĐCLGD ngày 20/4/2018 của Cục Quản lý chất lượng hướng dẫn đánh giá theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học có đề cập đến Tiêu chí 7.4 như sau: Về yêu câu của tiêu chí này được đánh giá ở hai góc độ, là sự thiệt lập va vận hành của hệ thông thư viện và học liệu. Tiêu chí này có 6 môc chuân tham chiêu đê đạt tiêu chí mức 4, các minh chứng, gôm: Thứ nhất, có bộ phận quản trị nguồn lực học tập, nguồn minh chứng là văn bản thành lap/giao nhiệm vụ cho bộ phận này.
Thứ hai, có kê hoạch đầu tu, bảo trì các nguồn lực học tập như nguồn học liệu của thư viện, thiết bị hỗ trợ giảng dạy, co sở dtr liệu trực tuyến được minh chứng băng các kế hoạch cụ thé. Thứ ba, cơ sở giao dục đầu tư mới, bảo trì các nguồn lực học tập như nguồn học liệu của thư viện, thiết bị hỗ trợ giảng dạy, cơ sở đữ liệu trực tuyến để đáp ứng các nhu cầu về dao tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng với minh chứng là các đề án/văn bản về tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục hoặc của don vi trong cơ sở giáo dục đâu tư cho cơ sở vật chât. Thư tu, hằng năm, rà soát đánh giá hiệu quả đầu tư, bảo trì các nguồn lực học tập như nguồn học liệu của thư viện, thiết bị hỗ trợ giảng dạy, cơ sở dữ liệu trực tuyến phục vu dao tạo, nghiên cứu khoa học với những nguồn minh chứng là thống kê về các nội dung trên trong 5 năm của chu kỳ đánh giá qua dự toán kinh phí, báo cáo đánh giá về hiệu quả dau tư, bảo tri các nguồn lực học tập và kết quả khảo sát mức độ đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học va phục vụ cộng đồng của người học và các bên liên quan. Các văn bản về đánh giá chương trình đào tạo gồm: - Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, tiêu chí về thư viện, học liệu được quy định tại Tiêu chí 9.2 , Tiêu chuẩn 9 thuộc nhóm Cơ sở vật chat va trang thiết bị: “Thu viện và các nguon hoc liệu phù hợp va được cập nhật dé hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu `”.
Theo đó, Bộ Giáo dục và đào đạo đã ban hành Công văn số 1074/KTKĐCLGD- KDDH ngày 28/6/2016 hướng dẫn chung về sử dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học giải thích: “Các nguôn học liệu nh máy tính, cổng thông tin điện tử, tài liệu thư viện,. can được trang bị đây đủ để đáp ứng nhu cau của người hoc và cán bộ, GV” và các câu hỏi gợi ý và minh chứng được đưa ra, gồm: Thư viện có được trang bị đầy đủ đề phục vụ cho đảo tạo và nghiên cứu không? Thư viện có dễ tiếp cận và truy cập không (địa điểm, giờ mở cửa)? Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị, phần cứng và phần mềm máy tính. Nhật ky sử dụng trang thiết bị, tần suất sử dụng, thời gian hoạt động/không hoạt động, số giờ vận hành; Kế hoạch bảo trì; kế hoạch mua mới va nâng cấp cơ sở vật chat, trang thiết bị; Kết quả phản hồi của người học và cán bộ, GV; Ngân sách dành cho cơ sở vật chất và trang thiết bi; thông tin phản hồi của người sử dụng và chất lượng các hoạt động hỗ trợ dao tạo. Với những yêu cầu về minh chứng chưa có sự phận biệt với các tiêu chí khác trong Tiêu chuẩn này khiến cho việc đánh giá tiêu chí về Thư viện rất khó thực hiện.
Dé khắc phục hạn chế trên, ngày 20/4/2018 của Cục Quản lý chất lượng ban hành Công văn số 769/QLCL-KĐCLGD và ngày 31/12/2019 Cục Quản lý chất lượng Bộ giáo dục đào tạo đã ban hành công văn 1669/QLCL-KDCLGD thay thé công văn số 769 kèm theo Tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học “Thu viện và các nguồn học liệu phù hợp và được cập nhật dé hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu ” như sau: - Yêu cầu của tiêu chí thể hiện ở 2 khía cạnh là sự phù hợp và cập nhật của Thư viện và các nguôn học liệu. - Sự phù hợp và cập nhật được dựa trên các mốc chuẩn tham chiếu dé đánh giá tiêu chí đạt mức 4 gồm: có thư viện, phòng đọc, phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu của chương trình đào tạo; thư viện, phòng đọc có nội quy/quy định/hướng dẫn, được trang bị các trang thiết bị để hoạt động: có đầy đủ học liệu (tài liệu bắt buộc) bao gồm giáo trình, tài liệu, sách tham khảo (bản cứng/bản mềm bảo đảm quy định về sở hữu trí tuệ),. phù hợp dé hỗ trợ các hoạt động dao tạo và nghiên cứu; các tài liệu, học liệu (bản in và điện tử) được cập nhật đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu; có dữ liệu theo dõi về hoạt động của thư viện đê ho trợ các hoạt động dao tạo và nghiên cứu. - Các minh chứng cho tiêu chí này gồm: sơ đồ bố trí thư viện; thống kê danh mục sách, giáo trình, tài liệu, học liệu phục vụ chương trình đào tạo; đề cương chi tiết môn học/học phần; văn bản hướng dẫn, quy định của thư viện; hệ thống theo dõi việc sử dụng tài liệu của thư viện; các văn bản đề xuất nhu cầu, các kế hoạch, dự toán, hóa đơn, thanh quyết toán các khoản đầu tư cho thư viện (sách, báo, tạp chí, tài liệu, .); đánh giá/phản hồi của người học, giảng viên và các bên liên quan về mức độ phù hợp của thư viện và các nguồn học liệu trong việc hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu; danh mục giáo trình, tài liệu, sách tham khảo được cập nhật hăng năm trong chu kỳ đánh giá.
Việc kiểm định cơ sở giáo dục đại học và chương trình đào tạo đại học đòi hỏi thư viện phải cung cấp minh chứng trong chu kỳ đánh giá 5 năm. Với các yêu cầu, chỉ báo, các mốc chuẩn và minh chứng nêu trên, các Trường đại học nói chung và thư viện nói riêng phải thực sự nỗ lực mới có thể đạt được yêu cầu của tiêu chí này. Mốc chuẩn | trong TC 9.2 tại công văn số 769/QLCL-KĐCLGD xác định “TV có số lượng sách tham khảo trong TV đáp ứng đủ theo yêu cau trong danh mục tài liệu của CTDT; các tài liệu được cập nhật. Các đại học định hướng nghiên cứu cần có hệ thong tạp chi khoa học chuyên ngành”.
Day đủ ở đây có thê hiểu là thư viện phải đáp ứng 100% tài liệu trong danh mục HL của đề cương môn học, bao gồm cả tài liệu bắt buộc và 10 tài liệu tự chọn. Do đó, nhiều TV không thé đạt thé đạt yêu cầu nêu không có biện pháp rà soát, thu thập, bổ sung tài liệu hoặc loại bỏ khỏi danh mục HL. Đề khắc phục hạn chế này, tại mốc chuẩn số 3 Công văn số 1669/QLCL-KĐCLGD yêu cầu TV phải có day đủ tài liệu bắt buộc. Điều này có thé hiểu TV phải có 100% tài liệu bắt buộc trong danh mục học liệu mà không yêu cầu đầy đủ đối với tài liệu tự chọn.4 Công văn 1668/QLCL-KDCLGD chỉ yêu cầu mốc chuẩn là có kế hoạch đầu tư, bảo trì các nguồn HL, rà soát, đánh giá hiệu quả và sự cập nhật cua HL thông qua các minh chứng ở trên mà không yêu cầu day đủ 100% HL.
Thuận lợi và khó khăn khi triển khai kiểm định về thư viện và nguồn học liệu - Thuận lợi + Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành các văn bản quy định và hướng dẫn cụ thé các tiêu chuẩn dùng dé làm công cụ đánh giá, quy trình kiểm định các tiêu chí nói chung và tiêu chí vê thư viện và học liệu nói riêng. + Việc Bộ Giáo dục và dao tạo áp dụng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cấp cơ Sở giáo dục và cấp chương trình dao tạo là điều kiện thuận lợi dé thư viện nâng cao chất lượng dé đạt chuẩn theo yêu cầu. + Kiém định cũng mang lại những giá trị nhất định cho mỗi cơ sở giáo dục nói chung trong đó có thư viện.