Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu học liệu các học phần tại Đại học Luật Hà Nội

Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu học liệu cho các chương trình đào tạo tại Đại học Luật Hà Nội, hỗ trợ hiệu quả quản lý và giảng dạy.

Chuyên ngành

Quản lý học liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề tài nghiên cứu khoa học

2021

334
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. PHẦN 1: BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ TÀI

1.1. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THƯ VIỆN, NGUỒN HỌC LIỆU; NỘI DUNG, YÊU CẦU, CÁCH THỨC RÀ SOÁT HỌC LIỆU

1.2. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ NGUỒN HỌC LIỆU CỦA CÁC HỌC PHẦN THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁC

1.2.1. Khảo cứu việc xây dựng, hoàn thiện nguồn học liệu của các chương trình đào tạo tại một số trường đại học

1.2.2. Khảo sát tại Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh

1.2.3. Khảo sát tại Trường Đại học Hà Nội

1.2.4. Thực trạng xây dựng, quản lý nguồn học liệu của các học phần thuộc các chương trình đào tạo tại Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội và giải pháp hoàn thiện

1.2.5. Đánh giá nguồn học liệu của các học phần thuộc các chương trình đào tạo tại Trường Đại học Luật Hà Nội

1.2.6. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn học liệu của các chương trình đào tạo tại Trường Đại học Luật Hà Nội

1.2.6.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
1.2.6.2. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa thư viện với các đơn vị liên quan trong việc xây dựng và quản lý nguồn học liệu
1.2.6.3. Giải pháp kỹ thuật

1.3. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỌC LIỆU CỦA CÁC HỌC PHẦN THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

1.3.1. Tổng quan về các chương trình của Trường Đại học Luật Hà Nội

1.3.2. Mục đích, yêu cầu của việc xây dựng cơ sở dữ liệu học liệu các học phần thuộc các chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội

1.3.3. Giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu học liệu các học phần thuộc các chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội

1.4. KẾT LUẬN

2. PHẦN 2: SẢN PHẨM ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI

3. PHẦN 3: HỆ CHUYÊN ĐỀ

3.1. Chuyên đề 1: Những nội dung cơ bản về đánh giá chất lượng thư viện, nguồn học liệu và nội dung, yêu cầu, cách thức rà soát học liệu

3.2. Chuyên đề 2: Thực trạng xây dựng, quản lý nguồn học liệu của các học phần thuộc các chương trình đào tạo tại Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội và một số trường đại học khác

3.3. Chuyên đề 3: Giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu học liệu các học phần thuộc các chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội

PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cơ sở dữ liệu học liệu

Cơ sở dữ liệu học liệu (CSDLHL) là một công cụ quan trọng trong việc quản lý và tổ chức nguồn học liệu cho các chương trình đào tạo tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Việc xây dựng CSDLHL không chỉ giúp cải thiện chất lượng nguồn học liệu mà còn đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. CSDLHL sẽ bao gồm thông tin chi tiết về các học phần, tài liệu tham khảo, giáo trình và các nguồn học liệu khác. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên và sinh viên trong việc truy cập và sử dụng tài liệu học tập. Theo ThS. Lê Thị Hanh, "CSDLHL sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý tài liệu môn học của thư viện, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo".

1.1. Tính cấp thiết của việc xây dựng CSDLHL

Việc xây dựng CSDLHL là cần thiết để khắc phục những hạn chế trong công tác rà soát và quản lý nguồn học liệu hiện tại. Theo kết quả kiểm định chất lượng, thư viện của Trường Đại học Luật Hà Nội chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nguồn học liệu cho các chương trình đào tạo. CSDLHL sẽ giúp tổ chức và quản lý nguồn học liệu một cách hiệu quả hơn, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. "CSDLHL sẽ là nền tảng để thư viện thực hiện rà soát học liệu một cách có hệ thống và chính xác hơn", một chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục nhận định.

II. Thực trạng nguồn học liệu tại Trường Đại học Luật Hà Nội

Thực trạng nguồn học liệu tại Trường Đại học Luật Hà Nội cho thấy nhiều học phần chưa có đủ tài liệu theo yêu cầu. Việc rà soát học liệu hiện tại chủ yếu được thực hiện theo phương pháp thủ công, dẫn đến nhiều khó khăn trong việc đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Theo báo cáo, có tới 8,07% học phần không có đủ tài liệu, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo. "Việc thiếu hụt tài liệu không chỉ gây khó khăn cho giảng viên mà còn ảnh hưởng đến quá trình học tập của sinh viên", một giảng viên cho biết. CSDLHL sẽ giúp khắc phục tình trạng này bằng cách cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về nguồn học liệu.

2.1. Đánh giá nguồn học liệu hiện tại

Đánh giá nguồn học liệu hiện tại cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng trong việc cung cấp tài liệu cho các học phần. Nhiều giảng viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu phù hợp cho môn học của mình. Theo thống kê, có 21 học phần thuộc chương trình thạc sĩ không có tài liệu, chiếm tỷ lệ 9,37%. Điều này cho thấy cần thiết phải có một hệ thống quản lý học liệu hiệu quả hơn. "CSDLHL sẽ giúp giảng viên dễ dàng truy cập và quản lý tài liệu, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy", một chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục khẳng định.

III. Giải pháp xây dựng CSDLHL

Giải pháp xây dựng CSDLHL bao gồm việc thiết lập một hệ thống thông tin đầy đủ về các học phần, tài liệu tham khảo và giáo trình. Hệ thống này sẽ cho phép giảng viên và sinh viên dễ dàng truy cập và sử dụng tài liệu học tập. CSDLHL sẽ được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin. "Việc xây dựng CSDLHL không chỉ là một yêu cầu cấp thiết mà còn là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục", một nhà quản lý giáo dục nhận định.

3.1. Phương pháp xây dựng CSDLHL

Phương pháp xây dựng CSDLHL sẽ bao gồm việc thu thập, phân tích và tổ chức thông tin về nguồn học liệu. Các giảng viên sẽ được mời tham gia vào quá trình này để đảm bảo rằng tất cả các tài liệu cần thiết đều được đưa vào hệ thống. Hệ thống sẽ được thiết kế để dễ dàng cập nhật và bảo trì, giúp thư viện có thể quản lý nguồn học liệu một cách hiệu quả. "CSDLHL sẽ là một công cụ hữu ích cho việc kiểm định chất lượng giáo dục", một chuyên gia trong lĩnh vực thư viện cho biết.

21/02/2025
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu học liệu các học phần thuộc các chương trình đào tạo của trường đại học luật hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, phục lục, danh mục tai liệu tham khảo, báo cáo tổng hợp gồm những nội dung chính sau: - Những nội dung cơ bản về đánh giá chất lượng thư viện và nguồn học liệu; nội dung, yêu cầu, cách thức rà soát học liệu. - Thực trạng xây dựng, quản lý nguồn học liệu của các học phần thuộc các chương trình đào tạo tại Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội và một sỐ trường đại học khác - Giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu học liệu các học phần thuộc các chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội. NỘI DUNG CHÍNH 1. NHỮNG NOI DUNG CƠ BAN VE ĐÁNH GIÁ CHAT LƯỢNG THU VIỆN, NGUON HỌC LIEU; NỘI DUNG, YÊU CÀU, CÁCH THUC RA SOÁT HỌC LIEU 1.

Nghiên cứu tiêu chuẩn, tiêu chí, mốc chuẩn đánh giá thư viện và nguồn học liệu theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo 1. Các qui định về tiêu chuẩn, tiêu chí, mốc chuẩn đánh giá thư viện và nguồn học liệu Nhóm nghiên cứu phân tích, đánh giá các qui định vê tiêu chuân tiêu chí, moc chuân chuân đánh giá thư viện và nguồn học liệu từ các văn bản pháp luật sau đây: Cac văn bản về đánh gia cơ sở giáo dục, gôm: - Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Bộ Giáo dục đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học với 25 nhóm tiêu chuẩn với 111 tiêu chi, trong đó tiêu chí về thư viện và học liệu được quy định tại Điều 10 Tiêu chí 7.4 nhóm Tiêu chuẩn 7 Quản lý tài chính và cơ sở vật chất quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học như sau: “Hệ thong lập kế hoạch, bảo trì, đánh giá và tăng Cường các nguồn lực học tập như nguồn học liệu của thư viện, thiết bị hỗ trợ giảng day, cơ sở dit liệu trực tuyển để dap ứng các nhu cầu về đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng được thiết lập và vận hành. - Công văn số 768/QLCL-KDCLGD ngày 20/4/2018 đã được thay thé bằng Công văn số 1668/QLCL-KDCLGD ngày 31/12/2019 của Cục Quan lý chất lượng, thay thé Bảng hướng dẫn đánh giá ban hành kèm theo Công văn số 768/QLCL-KĐCLGD ngày 20/4/2018 của Cục Quản lý chất lượng hướng dẫn đánh giá theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học có đề cập đến Tiêu chí 7.4 như sau: Về yêu câu của tiêu chí này được đánh giá ở hai góc độ, là sự thiệt lập va vận hành của hệ thông thư viện và học liệu. Tiêu chí này có 6 môc chuân tham chiêu đê đạt tiêu chí mức 4, các minh chứng, gôm: Thứ nhất, có bộ phận quản trị nguồn lực học tập, nguồn minh chứng là văn bản thành lap/giao nhiệm vụ cho bộ phận này.

Thứ hai, có kê hoạch đầu tu, bảo trì các nguồn lực học tập như nguồn học liệu của thư viện, thiết bị hỗ trợ giảng dạy, co sở dtr liệu trực tuyến được minh chứng băng các kế hoạch cụ thé. Thứ ba, cơ sở giao dục đầu tư mới, bảo trì các nguồn lực học tập như nguồn học liệu của thư viện, thiết bị hỗ trợ giảng dạy, cơ sở đữ liệu trực tuyến để đáp ứng các nhu cầu về dao tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng với minh chứng là các đề án/văn bản về tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục hoặc của don vi trong cơ sở giáo dục đâu tư cho cơ sở vật chât. Thư tu, hằng năm, rà soát đánh giá hiệu quả đầu tư, bảo trì các nguồn lực học tập như nguồn học liệu của thư viện, thiết bị hỗ trợ giảng dạy, cơ sở dữ liệu trực tuyến phục vu dao tạo, nghiên cứu khoa học với những nguồn minh chứng là thống kê về các nội dung trên trong 5 năm của chu kỳ đánh giá qua dự toán kinh phí, báo cáo đánh giá về hiệu quả dau tư, bảo tri các nguồn lực học tập và kết quả khảo sát mức độ đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học va phục vụ cộng đồng của người học và các bên liên quan. Các văn bản về đánh giá chương trình đào tạo gồm: - Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, tiêu chí về thư viện, học liệu được quy định tại Tiêu chí 9.2 , Tiêu chuẩn 9 thuộc nhóm Cơ sở vật chat va trang thiết bị: “Thu viện và các nguon hoc liệu phù hợp va được cập nhật dé hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu `”.

Theo đó, Bộ Giáo dục và đào đạo đã ban hành Công văn số 1074/KTKĐCLGD- KDDH ngày 28/6/2016 hướng dẫn chung về sử dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học giải thích: “Các nguôn học liệu nh máy tính, cổng thông tin điện tử, tài liệu thư viện,. can được trang bị đây đủ để đáp ứng nhu cau của người hoc và cán bộ, GV” và các câu hỏi gợi ý và minh chứng được đưa ra, gồm: Thư viện có được trang bị đầy đủ đề phục vụ cho đảo tạo và nghiên cứu không? Thư viện có dễ tiếp cận và truy cập không (địa điểm, giờ mở cửa)? Danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị, phần cứng và phần mềm máy tính. Nhật ky sử dụng trang thiết bị, tần suất sử dụng, thời gian hoạt động/không hoạt động, số giờ vận hành; Kế hoạch bảo trì; kế hoạch mua mới va nâng cấp cơ sở vật chat, trang thiết bị; Kết quả phản hồi của người học và cán bộ, GV; Ngân sách dành cho cơ sở vật chất và trang thiết bi; thông tin phản hồi của người sử dụng và chất lượng các hoạt động hỗ trợ dao tạo. Với những yêu cầu về minh chứng chưa có sự phận biệt với các tiêu chí khác trong Tiêu chuẩn này khiến cho việc đánh giá tiêu chí về Thư viện rất khó thực hiện.

Dé khắc phục hạn chế trên, ngày 20/4/2018 của Cục Quản lý chất lượng ban hành Công văn số 769/QLCL-KĐCLGD và ngày 31/12/2019 Cục Quản lý chất lượng Bộ giáo dục đào tạo đã ban hành công văn 1669/QLCL-KDCLGD thay thé công văn số 769 kèm theo Tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học “Thu viện và các nguồn học liệu phù hợp và được cập nhật dé hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu ” như sau: - Yêu cầu của tiêu chí thể hiện ở 2 khía cạnh là sự phù hợp và cập nhật của Thư viện và các nguôn học liệu. - Sự phù hợp và cập nhật được dựa trên các mốc chuẩn tham chiếu dé đánh giá tiêu chí đạt mức 4 gồm: có thư viện, phòng đọc, phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu của chương trình đào tạo; thư viện, phòng đọc có nội quy/quy định/hướng dẫn, được trang bị các trang thiết bị để hoạt động: có đầy đủ học liệu (tài liệu bắt buộc) bao gồm giáo trình, tài liệu, sách tham khảo (bản cứng/bản mềm bảo đảm quy định về sở hữu trí tuệ),. phù hợp dé hỗ trợ các hoạt động dao tạo và nghiên cứu; các tài liệu, học liệu (bản in và điện tử) được cập nhật đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu; có dữ liệu theo dõi về hoạt động của thư viện đê ho trợ các hoạt động dao tạo và nghiên cứu. - Các minh chứng cho tiêu chí này gồm: sơ đồ bố trí thư viện; thống kê danh mục sách, giáo trình, tài liệu, học liệu phục vụ chương trình đào tạo; đề cương chi tiết môn học/học phần; văn bản hướng dẫn, quy định của thư viện; hệ thống theo dõi việc sử dụng tài liệu của thư viện; các văn bản đề xuất nhu cầu, các kế hoạch, dự toán, hóa đơn, thanh quyết toán các khoản đầu tư cho thư viện (sách, báo, tạp chí, tài liệu, .); đánh giá/phản hồi của người học, giảng viên và các bên liên quan về mức độ phù hợp của thư viện và các nguồn học liệu trong việc hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu; danh mục giáo trình, tài liệu, sách tham khảo được cập nhật hăng năm trong chu kỳ đánh giá.

Việc kiểm định cơ sở giáo dục đại học và chương trình đào tạo đại học đòi hỏi thư viện phải cung cấp minh chứng trong chu kỳ đánh giá 5 năm. Với các yêu cầu, chỉ báo, các mốc chuẩn và minh chứng nêu trên, các Trường đại học nói chung và thư viện nói riêng phải thực sự nỗ lực mới có thể đạt được yêu cầu của tiêu chí này. Mốc chuẩn | trong TC 9.2 tại công văn số 769/QLCL-KĐCLGD xác định “TV có số lượng sách tham khảo trong TV đáp ứng đủ theo yêu cau trong danh mục tài liệu của CTDT; các tài liệu được cập nhật. Các đại học định hướng nghiên cứu cần có hệ thong tạp chi khoa học chuyên ngành”.

Day đủ ở đây có thê hiểu là thư viện phải đáp ứng 100% tài liệu trong danh mục HL của đề cương môn học, bao gồm cả tài liệu bắt buộc và 10 tài liệu tự chọn. Do đó, nhiều TV không thé đạt thé đạt yêu cầu nêu không có biện pháp rà soát, thu thập, bổ sung tài liệu hoặc loại bỏ khỏi danh mục HL. Đề khắc phục hạn chế này, tại mốc chuẩn số 3 Công văn số 1669/QLCL-KĐCLGD yêu cầu TV phải có day đủ tài liệu bắt buộc. Điều này có thé hiểu TV phải có 100% tài liệu bắt buộc trong danh mục học liệu mà không yêu cầu đầy đủ đối với tài liệu tự chọn.4 Công văn 1668/QLCL-KDCLGD chỉ yêu cầu mốc chuẩn là có kế hoạch đầu tư, bảo trì các nguồn HL, rà soát, đánh giá hiệu quả và sự cập nhật cua HL thông qua các minh chứng ở trên mà không yêu cầu day đủ 100% HL.

Thuận lợi và khó khăn khi triển khai kiểm định về thư viện và nguồn học liệu - Thuận lợi + Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành các văn bản quy định và hướng dẫn cụ thé các tiêu chuẩn dùng dé làm công cụ đánh giá, quy trình kiểm định các tiêu chí nói chung và tiêu chí vê thư viện và học liệu nói riêng. + Việc Bộ Giáo dục và dao tạo áp dụng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cấp cơ Sở giáo dục và cấp chương trình dao tạo là điều kiện thuận lợi dé thư viện nâng cao chất lượng dé đạt chuẩn theo yêu cầu. + Kiém định cũng mang lại những giá trị nhất định cho mỗi cơ sở giáo dục nói chung trong đó có thư viện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu học liệu cho chương trình đào tạo Đại học Luật Hà Nội" tập trung vào việc phát triển một cơ sở dữ liệu học liệu nhằm hỗ trợ chương trình đào tạo tại Đại học Luật Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giảng dạy mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong việc tiếp cận tài liệu học tập. Các điểm chính của tài liệu bao gồm việc xác định các loại học liệu cần thiết, phương pháp thu thập và tổ chức dữ liệu, cũng như cách thức ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý và phân phối học liệu.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến công nghệ giáo dục và phương pháp giảng dạy hiệu quả qua các tài liệu như Luận văn thạc sĩ xây dựng thuật toán trích xuất số phách trên phiếu trả lời trắc nghiệm của trường đại học Phan Thiết, nơi nghiên cứu về việc tối ưu hóa quy trình đánh giá học viên. Bên cạnh đó, Luận văn tốt nghiệp khoa học máy tính xây dựng hệ thống quản lý khóa học dựa trên moodle framework sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ trong quản lý học liệu. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp xây dựng ứng dụng website học tập online bằng asp net core sẽ giúp bạn khám phá cách thức phát triển nền tảng học tập trực tuyến, mở rộng khả năng tiếp cận học liệu cho sinh viên. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về lĩnh vực giáo dục hiện đại.