Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong giáo dục đại học đang tạo ra những bước ngoặt lớn trong phương thức tổ chức dạy và học. Tại Trường Đại học Bách khoa thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống quản lý học tập Moodle được triển khai từ năm 2007 và hệ thống chấm điểm tự động tích hợp tiện ích CodeRunner được áp dụng từ năm 2019 đã ghi nhận hàng triệu lượt tương tác của sinh viên. Tuy nhiên, khối lượng dữ liệu khổng lồ này đặt ra thách thức lớn: làm thế nào để chuyển hóa dữ liệu nhật ký thành những hiểu biết sâu sắc nhằm hỗ trợ cá nhân hóa việc giảng dạy.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Máy tính mang tên Xác định hành vi học tập thông qua phân tích dữ liệu trên hệ thống học tập trực tuyến tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong việc đánh giá độ khó ngân hàng đề thi và sự thiếu hụt mô hình phân loại hành vi thực hành lập trình. Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện trên 671 sinh viên môn Cấu trúc dữ liệu và giải thuật trong học kỳ 1 năm học 2021-2022 cùng 786 sinh viên môn Kỹ thuật lập trình trong học kỳ 2 năm học 2022-2023. Mục tiêu trọng tâm là xây dựng bộ công cụ định lượng độ khó câu hỏi lập trình, xác định độ vênh giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, đồng thời thử nghiệm mô hình lớp học đảo ngược để định hình các nhóm hành vi học tập điển hình. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ hoàn thành môn học, giảm thiểu tỷ lệ sinh viên có nguy cơ trượt môn và tối ưu hóa quy trình liên tục cải tiến học liệu trong các cơ sở đào tạo kỹ thuật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Khai phá dữ liệu giáo dục kết hợp với các mô hình phân tích học tập hiện đại. Bốn trụ cột lý thuyết chính được vận dụng bao gồm: phân tích học tập được hỗ trợ bởi máy tính, phân tích hành vi học tập, phân tích trực quan hóa dữ liệu và phân tích dự đoán kết quả học tập. Bên cạnh đó, tác giả tích hợp lý thuyết Lớp học đảo ngược nhằm chuyển đổi phương thức sư phạm truyền thống sang mô hình lấy người học làm trung tâm. Khung đánh giá giáo dục được phân định rạch ròi giữa đánh giá quá trình nhằm thu thập minh chứng học tập liên tục và đánh giá tổng kết nhằm xác nhận chuẩn đầu ra định kỳ. Các khái niệm then chốt xuyên suốt đề tài gồm có: hành vi học tập trực tuyến, độ vênh đánh giá, cụm mật độ dữ liệu giáo dục và hệ thống chấm điểm tự động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập trực tiếp từ cơ sở dữ liệu hệ thống Moodle và hệ thống chấm điểm tự động CodeRunner. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 634 sinh viên môn Cấu trúc dữ liệu và giải thuật tham gia đầy đủ các bài đánh giá và 786 sinh viên năm nhất môn Kỹ thuật lập trình. Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể theo quần thể khóa học nhằm phản ánh chính xác bức tranh phân bố năng lực học tập thực tế mà không qua can thiệp nhân tạo.

Phương pháp phân tích dữ liệu được triển khai qua ba kỹ thuật học máy cốt lõi:

  • Thuật toán k-means được lựa chọn để phân cụm độ khó câu hỏi lập trình dựa trên vector đặc trưng đa chiều gồm tỷ lệ sinh viên đạt, tỷ lệ bài nộp đạt, điểm bài nộp tốt nhất và số lần nộp bài. Lựa chọn này giúp phản ánh toàn diện nỗ lực của sinh viên thay vì chỉ nhìn vào điểm trung bình đơn biến.
  • Thuật toán phân cụm dựa trên mật độ OPTICS được áp dụng để loại bỏ các điểm dữ liệu nhiễu và các cá nhân có hành vi bất thường, từ đó tính toán chỉ số độ vênh giữa điểm thực hành và điểm thi. OPTICS vượt trội hơn DBSCAN nhờ khả năng xử lý các cụm có mật độ biến thiên mà không phụ thuộc vào bán kính lân cận cố định.
  • Mô hình phân loại Naive Bayes được huấn luyện để dự đoán nhóm hành vi nộp bài đúng hạn hoặc trễ hạn của sinh viên.

Tiến trình nghiên cứu được triển khai xuyên suốt hai học kỳ liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023, trải qua các giai đoạn xử lý dữ liệu bảng bằng thư viện Pandas, huấn luyện phân cụm với Scikit-learn và kiểm định mô hình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực nghiệm trên hệ thống dữ liệu học tập đã mang lại bốn phát hiện khoa học mang tính đột phá:

  • Thứ nhất, mô hình phân cụm độ khó câu hỏi đa biến đạt hệ số Silhouette ấn tượng ở mức 0.66 đối với môn Kỹ thuật lập trình và 0.61 đối với môn Cấu trúc dữ liệu và giải thuật. Kết quả phân loại ba mức độ Dễ, Trung bình, Khó giữa mô hình đa biến và mô hình truyền thống đạt độ tương tự 100% và độ giống nhau 78.25%, chứng minh năng lực nhận diện chính xác các góc độ nỗ lực làm bài của sinh viên.
  • Thứ hai, công thức đo lường độ vênh giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết đã phát hiện ra các chủ đề tri thức có khoảng cách tiếp thu lớn nhất. Với ngưỡng độ vênh đề xuất là 0.8, Chủ đề 6 về Cấu trúc cây được xác định là nội dung khó nhất trong kỳ thi giữa kỳ. Đối với kỳ thi cuối kỳ, ba nội dung có độ vênh cao vượt trội là Chủ đề 4 về Thuật toán tìm kiếm, Chủ đề 7 về Cây nâng cao và Chủ đề 8 về Cấu trúc Heap và Bảng băm.
  • Thứ ba, giải thuật OPTICS đã phát hiện 278 sinh viên ngoại lệ, chiếm 43.85% tổng số 634 sinh viên được khảo sát. Đi sâu phân tích 105 sinh viên xuất hiện điểm nhiễu từ 2 lần trở lên cho thấy có 28 sinh viên (chiếm 27%) đạt điểm thực hành tuyệt đối nhưng điểm thi thực tế chỉ đạt từ 3.3 đến 3.7 điểm, và 50 sinh viên (chiếm 48%) đạt kết quả bài kiểm tra tổng kết xuất sắc dù điểm thực hành quá trình ở mức trung bình thấp.
  • Thứ tư, việc triển khai mô hình lớp học đảo ngược với hai cấu phần bài tập trước buổi học và bài tập tại lớp trên 786 sinh viên đã tạo ra sự gắn kết học tập vượt trội. Tỷ lệ sinh viên tích cực tương tác ở bài tập chuẩn bị trước buổi học đầu tiên đạt tới 96.43% (757 sinh viên) và duy trì ở mức 87.64% (688 sinh viên) ở bài tập thứ tư, với điểm số trung bình đạt mức cao kỷ lục 9.63 điểm.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách độ vênh giữa điểm đánh giá quá trình và điểm đánh giá tổng kết bắt nguồn từ sự khác biệt trong môi trường làm bài. Khi làm bài thực hành trên hệ thống CodeRunner, sinh viên được phép nộp và sửa lỗi nhiều lần, tạo điều kiện đạt điểm số tối đa. Ngược lại, bài thi giữa kỳ và cuối kỳ bị giới hạn ngặt nghèo về thời gian và không có cơ chế phản hồi lỗi tức thì.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ phân phối tần suất độ vênh và biểu đồ phân tán các cụm mật độ. Biểu đồ tần suất cho thấy rõ các chủ đề lập trình cơ bản có độ vênh tập trung gần mức 0, trong khi các chủ đề cấu trúc dữ liệu phức tạp tạo ra phân bố lệch phải với nhiều cụm vượt ngưỡng 0.8. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố quốc tế gần đây trong lĩnh vực khai phá dữ liệu giáo dục, khẳng định rằng điểm thi đơn lẻ không thể phản ánh trọn vẹn lộ trình tích lũy kỹ năng lập trình nếu thiếu đi sự đối chiếu với dữ liệu hành vi quá trình.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả định lượng thu được, nghiên cứu đưa ra bốn giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lập trình:

  • Tái cấu trúc ngân hàng câu hỏi và điều chỉnh học liệu: Giảng viên bộ môn cần bổ sung từ 20% đến 30% bài tập có độ phức tạp cao cho Chủ đề Cây nhị phân và Bảng băm, hướng đến mục tiêu hạ thấp chỉ số độ vênh giữa bài học và bài thi xuống dưới mức 0.5 trong vòng hai học kỳ tiếp theo.
  • Chuẩn hóa quy trình lớp học đảo ngược: Ban chủ nhiệm khoa phê duyệt ban hành hướng dẫn tích hợp cấu trúc bài tập trước buổi học và bài tập tại lớp cho 100% các học phần lập trình cơ sở, đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ sinh viên hoàn thành bài tập chuẩn bị trước giờ lên lớp trên 90% kể từ quý 4 năm 2024.
  • Xây dựng hệ thống cảnh báo học tập sớm tự động: Đội ngũ kỹ thuật quản trị hệ thống tích hợp thuật toán phân loại Naive Bayes và mô hình phân cụm OPTICS vào bảng theo dõi của giảng viên, giúp phát hiện tự động 75% các trường hợp sinh viên có nguy cơ rớt môn trước tuần học thứ 8 của học kỳ.
  • Thiết lập chương trình gia sư học thuật can thiệp sớm: Đội ngũ trợ giảng và cố vấn học tập tổ chức các buổi hỗ trợ chuyên sâu định kỳ hằng tuần cho nhóm 27% sinh viên gặp áp lực phòng thi và nhóm 48% sinh viên thụ động trong giờ thực hành ngay trong 4 tuần đầu tiên của mỗi khóa học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Giảng viên và cán bộ giảng dạy khối ngành Công nghệ thông tin: Vận dụng bộ 4 công thức đánh giá độ khó câu hỏi và quy trình thiết kế bài tập lớp học đảo ngược để nâng cao chất lượng bài giảng và hiệu chỉnh bài kiểm tra lập trình.
  • Cán bộ quản lý đào tạo và chuyển đổi số giáo dục: Áp dụng quy trình liên tục cải tiến học liệu dựa trên dữ liệu nhật ký hệ thống nhằm chuẩn hóa chuẩn đầu ra và nâng cao chất lượng kiểm định chương trình đào tạo.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Khoa học Máy tính: Khai thác phương pháp luận kết hợp giữa thuật toán k-means, OPTICS và Naive Bayes trong việc xử lý các tập dữ liệu giáo dục đa chiều và có độ nhiễu cao.
  • Chuyên viên phát triển sản phẩm công nghệ giáo dục và quản trị viên hệ thống: Tham khảo kiến trúc tích hợp công cụ chấm điểm tự động và các mô hình thuật toán phân tích hành vi người học để phát triển các tính năng học tập thông minh trên nền tảng Moodle.

Câu hỏi thường gặp

  • Mô hình xác định độ khó 4 yếu tố có ưu điểm gì vượt trội so với cách tính điểm trung bình truyền thống? Mô hình 4 yếu tố kết hợp tỷ lệ sinh viên đạt, tỷ lệ bài nộp đạt, điểm bài nộp tốt nhất và số lần nộp bài giúp phản ánh chính xác cả mức độ thành công lẫn nỗ lực sửa lỗi thực tế của sinh viên, tránh hiện tượng đánh giá sai lệch khi sinh viên thử và nộp bài liên tục trên hệ thống.

  • Chỉ số độ vênh giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết phản ánh điều gì trong giảng dạy? Chỉ số độ vênh đo lường sự chênh lệch điểm số trung bình của sinh viên giữa bài thực hành quá trình và bài thi kết thúc học phần. Độ vênh vượt ngưỡng 0.8 là bằng chứng định lượng cho thấy đề thi chưa bám sát học liệu hoặc nội dung kiến thức đó đang gây rào cản tiếp thu lớn cho đa số người học.

  • Tại sao thuật toán phân cụm OPTICS lại được lựa chọn thay thế cho DBSCAN trong việc lọc nhiễu? Thuật toán OPTICS có khả năng xử lý linh hoạt các tập dữ liệu có mật độ phân bố không đồng đều mà không bắt buộc phải cố định tham số khoảng cách lân cận như DBSCAN, giúp xác định chính xác 278 trường hợp sinh viên có hành vi học tập dị biệt trong tập mẫu nghiên cứu.

  • Việc triển khai mô hình lớp học đảo ngược mang lại lợi ích cụ thể nào cho sinh viên học lập trình? Mô hình lớp học đảo ngược chia nhỏ bài học thành phần chuẩn bị trước lớp và thực hành chuyên sâu tại lớp, giúp 96.43% sinh viên chủ động tiếp cận kiến thức nền tảng tại nhà và tối ưu hóa thời gian tương tác trực tiếp với giảng viên để giải quyết các thuật toán phức tạp.

  • Dữ liệu tương tác trên hệ thống học tập có thể hỗ trợ dự báo nguy cơ trượt môn của sinh viên như thế nào? Bằng cách phân tích tần suất nộp bài, thời điểm hoàn thành bài tập trước hạn và số lần thực hiện các lần làm bài thông qua mô hình Naive Bayes, hệ thống có thể phân loại chính xác các nhóm hành vi nộp bài đúng hạn hoặc trễ hạn, từ đó đưa ra cảnh báo học tập sớm cho giảng viên can thiệp kịp thời.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công khung phân loại độ khó câu hỏi lập trình đa biến sử dụng thuật toán k-means với hệ số Silhouette đạt từ 0.61 đến 0.66.
  • Đề xuất và chứng minh tính hiệu quả của công thức đo lường độ vênh nhằm phát hiện chính xác các chủ đề học tập phức tạp như Cấu trúc cây và Bảng băm.
  • Ứng dụng giải thuật OPTICS phân loại thành công 75% các trường hợp sinh viên ngoại lệ điển hình giữa năng lực thực hành và kết quả thi cử.
  • Kiểm chứng thực nghiệm mô hình lớp học đảo ngược trên 786 sinh viên môn Kỹ thuật lập trình, ghi nhận tỷ lệ tham gia đạt trên 95% và điểm trung bình đạt 9.63 điểm.
  • Đóng góp quy trình liên tục cải tiến học liệu mang tính hệ thống cho các trường đại học trong kỷ nguyên chuyển đổi số giáo dục.

Để tiếp tục phát triển đề tài, các cơ sở giáo dục cần đẩy nhanh lộ trình triển khai tích hợp mô-đun phân tích học tập tự động vào hệ thống quản lý học tập trước quý 1 năm 2025. Các nhà nghiên cứu và quý thầy cô quan tâm có thể tiếp cận trọn vẹn mã nguồn thuật toán và bộ dữ liệu thực nghiệm công khai để cùng hợp tác mở rộng quy mô ứng dụng trên nhiều chuyên ngành kỹ thuật khác nhau.