mở đầu, thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng được tiến hành dưỡi dạng nghiên cứu khảo sắt hay nghiên cửu mình hoạ và cũng có thể là thí nghiệm cũng c ~ Thi nghiệm trực diện có thể được tổ chức dưới hình thức thí nghiệm đồng loạt (giáo viên chia học sinh trong lớp aa các nia eä các nhóm học sinh cùng một lúc làm các thí nghiệm như nhau ing nhau để giải quyết cùng một nhiệm vụ.) nhưng cũng có thédu Mình thứ tàf nghiệm cá thé (cde hm hoe sinh cũng một lúc tiển các thí nghiệm khác nhau thường với cũng một dụng cụ nhằmgi “quyết các nhiệm vụ bộ phận, để đi tới gidi quyết được một nhiệm vụ tổng quái), b.Thí nghiệm thực hành: ~_ Thí nghiệm thực hành là loại thí nghiệm do học sinh thực hiện trên lớp ( rong phòng t tm) mà sự tự lực làm việc cao bdn so với ở thí nghiệm trực diện. Hoe sinh da vào tài liệu hưởng dẫn đã in sẵn mã tiến hành thí nghiệm, m thực hành vật lý có thể có nội dung định tính bay định lượng, xong chủ yếu là kiểm nghiệm lai các định luật, các quy tắc đã học và xác định các đại ý mà các nội dung này không có điều kiện để thực hiện ở dạng thí nghiệm. Thí nghiệm thực hành vó thể được tổ chức đưới một trong bai hình thức: thí thực bình ng. Int ii sả ác nhỏm học ảnh tiến hành những ti nghiệm i gdp khó khăn 0 Dé tai NCKH (Ma 96 C5.79) ve vige trang bị đồng loạt cùng dụng cụ thí nghiệm cho tất cả các nhóm học sinh Ngược lại.
ở hình thức tổ chức thí nghiệm thực hành cá thể, tuy khắc phục được khó khăn này nhưng giáo viên lại khó bao quát lớp, khó giúp đỡ kịp thời các nhóm học sinh khi cặp khó khăn © (i nghiệm và quan sát vật lý ở nhà: Tr \ghiGm và quan sát vật lý ở nhà là một loại bài làm mà giáo viên giao cho từng học sinh hoặc các nhóm học sinh thực hiện ở nhà trong điểu kiến không có sự. giúp đổ của giá viên. yêu cầu với thí nghiệm thực hành: Xác định dính sắc các mục tiêu của thí nghiệm cần phải iển hành và chức năng ý luân day học của nó( vain để cẩn nghiền cứu là gà 2 hình thành kiến thức mới 2 củng vế, kiểm tra? -Xúc định nhiệm vụ mà người làm thí nghiệm phải hoàn thành trong việc chuẩn bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, xử lý kết quả, báo cáo thí nghiệm. -Nghiên cứu kỳ lưỡng tính năng của các dụng cụ thí nghiệm có trong bài thí nghiệ -Lấp ráp, vân hành , do đạt déu phải tuân theo giáo trình hướng dẫn TN và sự.
thưởng dẫn của giáo viên - Việc thủ nhận các sốliệu thực nghiệm phải trung thực, đủ cho việc khái quất hoá rot ra kel lug, =P a RAE cầu phải quan sát, phân tích .suy luận lôgíc để luận tết qủa phải chính xác phù hợp với lý thuyết. tình bàykếi quả. với sai số chấp nhận được, vẽ đổ tị, biểu đổ tới mức chính xác theo đứng yêu cầu.LÝ THUYẾT SAI SỐ: 1. Khái niệm về các phép đo.
~ Những tính chất vật lý của vật thể, của trường. đều được đặc trưng hồi những đại lượng vật lý. Các đại lượng vật lý phải được xác định một cách định lượng. muốn vậy phải tiến hành đo các đại lượng vật lý đó.
~_Vẻ phương diện tính toán, ngườita chia các phép đo thành2 loại: trực tiếp Và gián tiến, Khái niệm về sai số phép do. Ta biết rằng dù với sự quan xát khá chính xác ci qua ci phép do cũng môt dại lượng vẫn cổ những sai khác. Do đó, ta không thể đo được c một cích tuyệt đổi được. Trong những lần do khác nhau „ ta thụ được các giá trị đo Khác nhau, ta nói là do phép đo có mắc sai số.
Phân loại sai số phépđo 3. Theo nguyên nhân gây ra. Tey eningupe at cy si XẾ thói Soy UOT wah Py làm 3 ogi 2008. Sais thô: Hig thu được bởi phép đo bị chênh lệch một cách rõ rệt và vô lý so với giá trị có thể có của dại lượng cần đo và chúng ta khâng thể sử dụng sổ liệu đó, Ta nếi số liệu đó có chứa sai số thô.
Sai số thô xuất hiện do các điều kiện cơ bản của phép đo bỉ vì ham hoặc do sự sử suất của người làm thí nghiệm, hoặc do bị chấn đồng đột ngột từ bến ngoài. Chẳng hạn do thiếu ánh sáng có thể đọc nhẩm 3 thành 8 hoậc 171.¥ Khi gặp kết quả có chứa sai số thô. chúng la có thể dễ đàng loại trừ nó bing ích lập lại nhiều lẫn phép đo và manh đạn loại bồ nó ra khối bảng số liệu. Như vậy i ta luôn xem rằng các kết quả do không chữa sai số thô.
Sai hệ thống là lo: sai số mắc phải khi do mà do bản thân dụng cụ gấy nên Người la thường chía sai thống lầm 3 loại - Sai số hệ thống biết được chính xác nguyên nhân và độ lồn của nó. Sai số này mà thước dã cho chiểu dài là 0,1 mm. Sai s loại này có thể khử được bằng cách hiệu chỉnh kết quả (cộng thêm hoặc trừ bớt vào kết quả thu được đ sai lệch ban đầu), ~ Sui số hệ thống biết dược nguyên nhân nhưng không biết chính xác độ lớn. Sai xỸ này phụ thuộc vào độ chính xác của dụng cụ do.
Mi dụng cụ đo đều có độ chính dác nhất định của nó. Thí dụ, khi trên nhiệt kế c thì sai số hệ thống tối đa vú thể mấc phải là 0.5 °C, như vậy, Khi doni Hộ cả. một vật nào đó mà nhiệt kế chi 30 °C có nghĩa là nhiệt độ của vật đó có giá trị từ 19. Sais này còn được gọi là sai số dụng cụ Si số ngẫu nhiên: Sai oe phép do còn lai sau khi đã khử tất cả các sai số hệ thống và sai số vi số ngẫu nhiên, Sai số ngẫu nhiên g: lồn các hân ổ nà la không thế tích iệng vành ng biệt chủ chẳng được (vi tình độ kỹ thị <6 và độ chính xác của phép đo đã cho) có thể xem sai số ngẫu nhiên là tác dụng tổng hợp của các nhân tố đó, Chẳng bạn: do bẩm đồng hỗ không dúng lúc hiện lều kiện thí nghiệm thay đổi te sách ngẫu nhiên ta không chisc một ch ciắc chấn.
Muft lại ching. chúng tas phải sit dung các, phương pháp của lý thuyết xác suất. Theo cách đánh giá Theo cách dánh giá, người tạ chỉa vai số ra làm 3 loại : sai số tuyệt đổi và sai sinningdi sa Sai số tuyệt đổi: dD. trị tuyệt đốt tmodum) của hiệu số tnồi đúng hơn là giới hạn trên của ta giá trị chân thật x và giá tì do gắn đúng X của nó và được ký hiệu Để tài NCKH (Mã số.79) AV =|x~A| Khi đó khoảng [Y ~ AY.A + AV] sẽ bao quanh giá tr thực x, nghĩa là: X-AX< a Và kết quả phép đo được viết: x = X `Vi du : khi xác định khối lượng một quả cầu ky người ta dùng cân và sư kết quả: m° (55403) điều này có nghĩa là khối lượng thực của quả cầu được xác định trong a hạn: 15.88 Khixác định khối lượng quả cấu lớn ta đước ; m, =(16203 30g @) nghĩa là khối lượng thực của quả cầu được xác định trong giới hạn 1617 <ø, <1623g tuy nhiên sai số tuyệt đổi chưa đánh giá được mức độ chính xác của kết quả.
Nếu ta tì lệ giữa sai số tuyệt đối với giá tị đo được của nó và so sánh 2 trưởng hợp trên ta Am = 03, 2% iss và Am, = “tán i "02% QB) Nhìn vào các kết quả tính toán ở (3) ta thấy rõ ràng khối lượng của quả cấu lớn đ6ớc cân chính xác gấp I0 ân khối lượng qỏa cầu nhỏ. Do đó để xác định được mức 4) chính xác của phép đo phải đưa thêm vào một đại lượng khác ngoài sai số tuyệt dồi b. Sai số tướng đổi Đó là t số phẩn trăm của sai số tuyệt đối AX và giá trị đo X, ký hiệu là = AX fay= 100% 4) “Sai số tương đối cho biết độ chính xác của kết quả đo. Như ở ví dụ trên ta thấy phép can thi 1 có sai số tương đối.
và ở phép cân thứ 2 là £ =02%. Rõ ràng là nếu tính xai số tương đối ta sẽ biết được độ chính xác của các phép do cin; Tóm lại. muốn đánh giá đẩy đủ kết quả của phép đo một đại lượng vật lý, chúng ta edn phải xác định được sai số tuyệt đối và sai số tương đối của nó. Cách tính sai số.
Đối với phép đo trực a. Giá trị trung bình và sai số ngẫu nhiên. Từ công thức (4) ta thấy muốn tính sai số tuyệt đối vần phải biết được giá trị thực x, Vấn để đạt ra là phi tim Ì giá trí nào đồ gắn đúng wi giá tị thực và nhận đó sa as lượng cần do là sử một dại lượng vật lý cổ giá tị thực là x.tà thực hiện phép dù đón lần. Những giá trì đo được là Â., thực trùng mỗi lần đo riêng biệt 6) Để tài NCKH (Ma số CS.3379) Các giá trị AV, cú thể âm hãy dương.ta cô š các AV, Iai vi chia chon, ta due SA.
ta phi dya vao mot sigia thuy: u chứa sai số ngẫu nhiên có độ lân bằng nhau và trái dấu 4 chứa sai số ngẫu nhiên càng lớn thì càng nhỏ. "Trí tuyệt đối của. các sai số ngẫu nhiên không vượt quá một giới hạn xác định. “Các giả thuyết này càng đúng khi số lẫn đo n tăng lên (nghĩa là các số liệu là lớn: Từ những gii thuyết đó.
ta thấy nếu số lần đo đủ lớn thì tổng số Š 4V, x0.Ta thể kết quả đó vào (61a được = œ juan trong: Nếu số lẫn do d lớn thì giá tị thực x gắn bằng giá trì trung bình củatất cả các lần đo đó. “Thay (7) vào (1), ta sẽ được sai aot a a từng lần đo thứ Ì (ax, thị đây là sai sổ ngẫu nhiên. tố uyệt di ngẫu nhiên ung b của n Kin đo sẽ là: Af==LÊN, | (8) trong (8) là giới hạn trên của sai số tuyệt đổi thực của phép đo và được chọn làm sai số thực của phép b. Cách tính sai sổ dụng cụ: “rong phẩn này, la chỉ ình bày cách ính sai số hệ thống khi biết được nguyen á nó, dun; ecu + Trên một số dụng cu đo có ghi sai số hệ thống tối ứa có thể mắc phải.
Thí dụ 46 là sai số dụng cu cũa thước kẹp.