CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VE CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH RANH GIỚI DE SÔNG VA DE CUA SÔNG ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM VÀ THẺ GIỚI Một công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng sẽ trải qua rất nhiều giai đoạn triển khai thực hiện, trong đó khâu tư vấn thiết kế đóng vai trò chủ chốt, quyết định phần lớn tới hiệu quả làm việc của công trình. Tư vấn thiết kế phải lựa chọn đưa ra tổ hợp tải trọng bắt lợi nhất có thé xảy ra trong thời gian khai thác, sử dụng công trình để tính toán, mà việc tổ hợp tai trọng chỉ có thể được. thực hiện khi đã xác định được đúng phạm vi cụ thể của công trình tức 1a phạm vi được đặc trưng bởi lầy đủ các tải trọng của khu vực đó. Ví đối với đê sông thì tải trọng đặc trưng là mực nước trong sông.
biển, ngoài mực nước thi tải trọng đặc trưng còn bao gồm các yếu tố sóng, triều và nước dâng do bão; Còn đối với đê cửa sông, nơi có sự tương tác phức. tạp giữa các yến tổ dòng chảy từ sông ra biển, thủy triển, nước ding do bão thi tải trọng đặc trưng sẽ là tổ hợp tải trọng của cả yếu tổ sông vả biển. Nội dung chương nay sẽ trình bay một số phương pháp xác định ranh giới đê sông và đê cửa sông trên thé giới va tại Việt Nam dựa trên quan điểm về tương tác thủy động lực học giữa sông và biển. Giới thiệu về phương pháp xác định ranh đê sông và đê cửa sông trên thế giới 1.
Phương pháp giải ích Phuong pháp giải tích sẽ giải phương trình truyền sóng triều vào trong sông. trong trường hợp đơn giản hóa hệ phương trình chuyển động, bỏ qua sự ảnh hưởng của các thành phần ma sát, phan xạ sóng và bỏ qua sự tác động của nước sông tới sóng triều. Sóng triều truyền vào trong sông về cơ bản được cân bằng bởi lực ma sát (theo định luật Chézy). Hệ phương trình mô phỏng bài toán này gồm: “Phương trình liên tục: a.
Phucong trình chuyên động: 100 Ta620 tây gpa ,g 2!21g CR (1.2) Giả thiết rằng độ lệch của mực nước trung bình là nhỏ, điều này dẫn đến C, A, R có thể được xem như là các hằng số. Do lực ma sát là phi tuyến nên rất khó giải hệ phương trình để có nghiệm giải tích. Do đó thành phần này được tuyển tính hoá: x= md (3) “Trong đó: m= „I0 ° CAI Vì: g, C, A, được xét như là các hằng số, m là trung bình lưu lượng IQ) trong một chủ kỳ triều, Nên m là giá rung bình của ma sắt trong một chu kỳ triều. Do kết quả tuyến tính hoá nên nghiệm sẽ không thấy sự biến dạng.
của sóng triều do ma sát bậc hai. Phương trình tuyến tính hoá trở thành: 20 yôn ae Par a4) 120, v91. 1 +mọ= Aer Say 4mm? (1.5) Chuyển hoá hệ phương trình này sang hệ phương trình theo mực nước 7, và BÀ a =< , được phương xa phương trình: 0, đây là phương trình sóng. Nghiệm dao động của phương trình sóng tuyến tính có dang: eos at kx) đ.6) “rong đó: a,: Biên độ sống tại x=0 + ae: biên đội óng, hàm phụ thuộc vào x - ak: là biến chưabiẾt Không bao giờ có sóng với biên độ rất cao xây ra v sa ên phía thượng lưu sông), nên chỉ có e”* thoả mãn.
Sóng trên sông là sóng tiễn theo phương x là âm, nên chỉ xét đến cosy et + kx) Nghiệm của phương trình là: n= c“cosf on +kx) «7? Đây là sóng tiến đơn, truyền theo hướng thượng lưu với biên độ giảm dẫn. Các yêu 6 À và k có th tim được bằng cách thay nghiệm vào phương trình truyền sóng. Kết quả được tính theo công thức.9) + _ Sự tắt dẫn của sóng triều Song triéu trong xông Biên độ sóng tắt dẦn theo hướng về thượng lew Hình 1.1 Quá trình lan truyền và tắt dẫn của sông triều trong sông. Sự tắt din của sóng triều được xác định bằng yếu tố e* trong nghiệm tổng.
quat: n= eos an +s) “ “Thay các giá G= 10 m/s lal = 1 mức; C= 50 m'"/s; R= 5m; @y,= 0.00014 rad/s; 310° mẺ vào (*) ta được; Tai x= 0 (ở cửa sông), biên độ là a, Sự giảm biên độ theo hướng thượng lưu có thể được xác định như sau: 33km 'Như vậy sau 100 km chi còn lại 5% biên độ. ‘Tur việc tính toán sự giảm dẫn của biên độ sóng triều sẽ xác định được vị trí mà có độ lớn triều bằng với độ lớn triều cho phép. Tuy nhiên đây là trường hợp lý tưởng, trên thực tế, lưu lượng sông luôn thay đổi theo không gian và thời gian, do lượng nước tir thượng nguồn đồ về va do địa hình lòng sông. không đồng đều.
Đồng thời thủy triều ngoài biển không phải là một sóng đơn. mà là tổng hòa của rat nhiều các con sóng đơn. Chính vi vậy cần phải giải hệ. phương trình mô phỏng chuyển động của chất lỏng diy đủ hơn, xem xét được.
hầu hết các yếu tố ảnh hưởng đến xâm nhập của thủy triều đọc theo chiều dài sông. Phương pháp thống ké ‘Theo phương pháp này, một số yếu tố tự nhiên có ảnh hưởngđến chế độ thủy động lực ở vùng cửa sông sẽ được phân tích bằng phương pháp thống kế nhằm xác định ra quy luật tác động cũng như diễn biển của chế độ thủy động. lực, từ đó áp dụng vào việc xác định ranh giới giữa dé sông và dé cửa sông. Việc áp dụng phương pháp thống kê để nghiên cứu bài toán đặt ra đồi hỏi phải có một bộ số liệu đo đạc liên tục và chỉ tiết chế độ thủy động lực (bao gồm mực nước, dong chảy) đọc theo vùng cửa sông.
Bộ liệu này cũng phải đảm bảo đủ dài (vớ để đủ tin iy khi tiến hành các phân tích thống kê. Khi đó việc xác định ranh giới được thực. như sau: + _ Xác định biến thiên độ lớn triều theo thời gian tại các vị trí dọc sông. trong mùa lũ; + Vẽ đường bao độ lớn triều dọc theo sông và đưa ra vị trí có độ lớn triều lớn nhất trên sông bằng với độ lớn triểu cho phép [4].
+ Độ lớn triều cho phép [a] được xác định phụ thuộc vào cấp độ quan trong của từng tuyến dé và giá trị giới hạn trong khoảng: [a] < 0,5m. công tình càng quan trọng thì giá trị giới hạn [a] càng lớn.2 Sơ họa bước tính xác định ranh giới dé sông - dé cửa sông theo phương pháp thống kê Đây là trường hợp lý tưởng nhất, nhưng trên thực tế, việc đo đạc các đặc trưng thủy văn liên tục va đặt nhiều trạm thủy văn ở khu vực cửa sông khá tốn kém và khó thực hiện đặc biệt là ở những nước đang phát triển. Do vậy, trên thé giới chỉ một số nước phát triển như Mỹ, Trung Quốc, Hà Lan .mới sử dụng phương pháp này đề tính toán kiểm tra so với các kết quả tính toán hiện ai như sử dụng mô hình toán. Phương pháp mô hình hóa Phương pháp mô hình hóa sẽ mô phỏng các quá tình, hiện tượng thủy văn - thủy lực đưới dang các phương trình toán học, trên các máy tính cá nhân (PC) nhằm tim ra các quy luật diễn biến mực nước và dòng chảy ở vùng cửa.
Hiện nay có rất nhiều phần mềm thủy động lực có thể ứng dụng được trong. tính toán thủy văn, thủy lực ở vùng cửa sông, ven biển như mô hình như 10 Krsal, Hec-Ras, Sobek, Duflow, Mike 11.Ngoai ra, phải kể tới các bộ phần mềm thương mại cho phép tích hợp giữa mô hình thủy lực 1 chiều trong sông. với mô hình thủy lực 2 chiều ngoài biên đang được sử dụng rộng rai trên thế giới như bộ phần mềm MIKE do Viện nghiên cứu Thủy lực Đan Mạch (DHI). phát triển, bộ phần mềm Delft 3D do Viện nghiên cứu thủy lực Delft (Delft Hydraulics), nay là Deltares, Hà Lan phát triển và bộ phần mềm TELEMAC.
do Phòng thí nghiệm quốc gia về thủy lực và môi trường của Pháp (LNHE) phát triển. Các bộ phần mềm thương mại trên có thể tính toán tương tác của. dong chảy lũ trong sông với các trường hợp sóng và nước dâng thực tế ngoài biển cho các năm khác nhau. Dựa trên các kết quả mô phỏng từ các mô hình thủy lực 48 phân tích đường quá trình mực nước trigu đọc theo sông và tim ra ranh giới giữa dé sông và đê cửa sông theo các tiêu chi dé ra Cửa sông là vùng rất phức tạp chịu ảnh hưởng của cả các yếu tế phía sông.
và phía biển.Việc giải quyết bài toán thủy động lực học vùng cửa sông từ quan điểm tiếp cận hoặc chủ yếu từ phía sông, hoặc chủ yếu từ phía biển sẽ không phản ảnh đầy đủ bản chất vật lý của vấn đề. Do đó việc tích hợp các quá trinh thủy động lực học từ phía sông với các quá trinh thủy động lực học từ phía biển là xu thé phù hợp. Năm 2007, hai tác giả người Trung Quốc - Ding và Yang đã tiến hành một nghiên cứu sử dụng một mô hình tích hợp để mô phỏng sự biến dạng của sóng trong những vùng cửa sông trong mỗi tương. tắc với các dòng chảy khác như dòng triéu và dong chảy từ sông ra biển.
Mô hình này được tích hợp giữa mô hình tác động của sóng với mô hình thủy động lực học 2 chiều, CCHE2D (Mỏ hình được xây dựng và phát triển bởi Trung tâm quốc gia về mô phỏng các bài toán kỳ thuật và nguồn nước thuộc trường Đại học Mississippi (NCCHE), Bên cạnh việc kết luận tim quan trọng của việc xem xét tương tác sóng va ding chảy để cải thiện độ chính xác của mô phỏng, các tác giả nhắn mạnh rằng việc kiểm định mô hình trong các. " phạm vi không gian và thời gian khác nhau là cách duy nhất đảm bảo bảo chất. lượng cao của các mô hình số trong việc dự báo sóng và dòng trong các vùng "Hình 1.3 Sơ họa các biên trong mô hình toán Tir những đánh giá trên đây có thé thấy rằng, chế độ thay động lực ở vùng. cửa sông rất phức tạp, phụ thuộc vào cả dong chảy trong sông và cả các yếu tổ từ bién (thủy triều, sóng biển và nước dâng do bão).
Sử dụng các mô hình toán để đánh giá các vấn dé thủy động lực học ở vùng cửa sông phụ thuộc vào từng điều kiện cụ thể của mỗi cửa sông cũng như công cụ tính toán có sẵn. Tuy nhiên, bất cứ khi nào có thé, dé đạt được độ chính xác cao trong mô phỏng, cần thiết phải xem xét tác động qua lại giữa các yếu tố cả từ phía sông.