UBND TỈNH THÁI NGUYÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG THÁI NGUYÊN ---- ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Tên đề tài: BÀI GIẢNG VẬT LIỆU ĐIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 688/QĐ-CĐTN ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thái Nguyên) SỐ TÍN CHỈ: 2 (2/0) CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP HỆ: CAO ĐẲNG NĂM HỌC ĐĂNG KÝ: 2021 - 2022 (Lƣu hành nội bộ) Chủ biên: Nguyễn Thị Thu Huyền Đơn vị: Khoa Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên , năm 2022 LỜI GIỚI THIỆU Vật liệu điện là một môn học cơ sở trong chƣơng trình đào tạo học sinh sinh viên chuyên ngành điện nói chung và điện công nghiệp nói riêng. Vật liệu điện có vai trò rất lớn trong ngành công nghiệp điện. Với mục tiêu và yêu cầu đào tạo học sinh sinh viên nhà trƣờng, Bài giảng tập trung vào các vấn đề chính sau: Những kiến thức cơ bản về vật liệu cách điện, vật liệu dẫn điện và vật liệu dẫn từ. Trình bày khái niệm cơ bản về vật liệu điện, cách phân loại và ứng dụng chủ yếu của vật liệu điện trong đời sống và kỹ thuật.
Môn học Vật liệu điện đƣợc bố trí học sau môn học An toàn điện và học song song với các môn học, mô đun: Lý thuyết mạch,Vẽ kỹ thuật, Khí cụ điện. + Thời lƣợng môn học: Số tín chỉ: 2(2/0) – 30 giờ (Lý thuyết: 29 giờ; kiểm tra: 01 giờ). + Chƣơng trình Bài giảng bao gồm 3 chƣơng sau: Chƣơng 1: Vật liệu cách điện (Lý thuyết: 12 giờ, thực hành: 0 giờ) Chƣơng 2: Vật liệu dẫn điện (Lý thuyết: 11 giờ, thực hành: 0 giờ, kiểm tra 01 giờ) Chƣơng 3: Vật liệu dẫn từ (Lý thuyết: 06 giờ, thực hành: 0 giờ). Chắc chắn Bài giảng không tránh khỏi thiếu sót.
Tôi mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp để Bài giảng đƣợc chỉnh sửa và ngày càng hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cám ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022 Biên soạn Nguyễn Thị Thu Huyền MỤC LỤC BÀI GIẢNG MÔN HỌC. 1 CHƢƠNG 1: VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN.
Dẫn điện của vật liệu cách điện. SỰ PHÂN CỰC CỦA VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN. Khái niệm về sự phân cực. Các dạng phân cực xảy ra trong vật liệu cách điện.
TỔN HAO VÀ SỰ PHÓNG ĐIỆN TRONG VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN. Khái niệm về tổn hao vật liệu cách điện. Các dạng tổn hao trong vật liệu cách điện. Sự phóng điện trong vật liệu cách điện.
TÍNH HÚT ẨM VÀ TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN. Độ ẩm không khí. Độ ẩm của của vật liệu. Tính hấp thụ (thấm ẩm).
TÍNH CHẤT NHIỆT, HOÁ HỌC CỦA VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN. Tính chịu nóng, tính chất hóa học. Sự giãn nở nhiệt. VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN THỂ KHÍ, LỎNG.
Không khí, Ni tơ, Hyđrô. Dầu mỏ cách điện, dầu tụ điện, dầu cáp điện. Vật liệu cách điện lỏng tổng hợp. VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN THỂ RẮN.
Vật liệu cách điện hữu cơ cao phân tử .2 Vật liệu cách điện vô cơ. 21 CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN. Các tính chất cơ bản của vật liệu dẫn điện.
VẬT LIỆU CÓ ĐIỆN DẪN SUẤT CAO. Các tính chất chung của kim loại và hợp kim có điện dẫn suất cao. Các loại vật liệu cáo điện dẫn suất cao. CÁC HỢP KIM CÓ ĐIỆN DẪN SUẤT THẤP.
Hợp kim điện trở suất cao - ứng dụng. Hợp kim làm cặp nhiệt điện. Than kỹ thuật điện. CÁC KIM LOẠI KHÁC, THUỐC HÀN VÀ CHẤT LÀM CHẢY.
Vôn fờ ram (W). Thuốc hàn và chất làm chảy. 46 CHƢƠNG 3: VẬT LIỆU DẪN TỪ. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI VẬT LIỆU DẪN TỪ.
Khái niệm về vật liệu dẫn từ. Đặc điểm của vật liệu dẫn từ. Phân loại vật liệu dẫn từ. QUÁ TRÌNH TỪ HOÁ VẬT LIỆU SẮT TỪ.
Hiện tƣợng từ hóa và đƣờng cong từ hóa. Các loại vật liệu dẫn từ thƣờng dùng. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 65 BÀI GIẢNG MÔN HỌC Tên môn học: Vật liệu điện Mã môn học: MH 09 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học Vật liệu điện đƣợc bố trí học sau môn học An toàn điện và học song song với các môn học, mô đun: Lý thuyết mạch,Vẽ kỹ thuật, Khí cụ điện.
- Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở. - Ý nghĩa và vai trò của môn học: Cùng với sự phát triển của điện năng, Vật liệu điện ngày càng phát triển đa dạng và phong phú, đã có tác dụng tích cực trong việc nâng cao năng suất, an toàn cũng nhƣ hiệu quả sử dụng điện năng. Mục tiêu của môn học/mô đun: - Về kiến thức: Sau khi hoàn thành tốt học phần này ngƣời học: + Biết đƣợc các khái niệm, đặc tính của vật liệu điện. + Phân tích đƣợc các tính chất của vật liệu điện.
- Về kỹ năng: Ngƣời học sử dụng thành thạo các kỹ năng: + Phân loại đƣợc các loại vật liệu điện thông dụng. + Trình bày đƣợc đặc tính của các loại vật liệu điện. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng làm việc độc lập khi phân loại các loại vật liệu điện. Rèn luyện tính chính xác trong học tập.
Nội dung chính của môn học: 1 CHƢƠNG 1: VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN MH 09 - 01 Giới thiệu Chƣơng 1: Khái niệm và phân loại vật liệu cách điện; trình bày các tính chất của vật liệu cách điện; sự phân cực của vật liệu cách điện, tổn hao và sự phóng điện trong vật liệu cách điện, tính hút ẩm và tính chất cơ học của vật liệu điện, tính chất nhiệt, hoá học của vật liệu điện; vật liệu cách điện thể khí, lỏng, vật liệu cách điện thể rắn. Mục tiêu - Nắm đƣợc các đặc tính cơ bản của một số loại vật liệu cách điện thƣờng dùng. - Phân loại đƣợc các loại vật liệu cách điện dùng trong công nghiệp và dân dụng. - Rèn luyện đƣợc tính cẩn thận, chính xác, chủ động trong công việc.
Nội dung chính 1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN 1. Khái niệm Vật liệu cách điện còn đƣợc gọi là điện môi, là các chất mà trong điều kiện bình thƣờng điện tích xuất hiện ở đâu thì ở nguyên ở chỗ đó, tức là ở điều kiện bình thƣờng điện môi là vật liệu không dẫn điện, điện dẫn của chúng bằng không hoặc nhỏ không đáng kể. Vật liệu cách điện có vai trò quan trọng và đƣợc sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật điện.
Tiến hành nghiên cứu vật liệu cách điện để tìm hiểu tính chất, đặc điểm để từ đó đƣa ra lựa chọn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Phân loại theo trạng thái vật liệu Vât liệu cách điện có thể ở thể khí, thể lỏng và thể rắn. Ở giữa thể lỏng và thể rắn, còn có một thể trung gian, gọi là thể mềm nhão nhƣ: các vật liệu có tính chất bôi trơn, các loại sơn tẩm. Phân loại theo thành phần hóa học Theo thành phần hoá học, ngƣời ta chia vật liệu cách điện thành: vật liệu cách điện hữu cơ và vật liệu cách điện vô cơ.
Vật liệu cách điện hữu cơ: chia làm hai nhóm, nhóm có nguồn gốc trong thiên nhiên và nhóm nhân tạo. 2 + Nhóm có nguồn gốc tự nhiên sử dụng các hợp chất cơ bản có trong tự nhiên hoặc giữ nguyên thành phần hóa học nhƣ: Cao su, lụa, phíp … + Nhóm nhân tạo: thƣờng đƣợc gọi là nhựa nhân tạo gồm có nhựa Phenol, nhựa amino, nhựa polyeste, nhựa epoxy… Vật liệu cách điện vô cơ: gồm các chất khí, các chất lỏng không cháy, các loại vật liệu nhƣ: sứ gốm, thủy tinh, mica, amiăng v. Phân loại theo tính chịu nhiệt Khi lựa chọn vật liệu cách điện, trƣớc tiên ta phải biết vật liệu có khả năng chịu nhiệt theo cấp nào trong số bảy cấp độ chịu nhiệt của vật liệu cách điện theo bảng sau: Bảng 1.1: Các cấp chịu nhiệt của vật liệu cách điện Cấp cách Nhiệt độ cho Các vật liệu cách điện chủ yếu điện phép (0C) Y 90 Giấy, vải sợi, lụa, phíp, cao su, gỗ và các vật liệu tƣơng tự, không tẩm và ngâm trong vật liệu cách điện lỏng. Các loại nhựa nhƣ: nhựa polietilen, nhựa polistirol, vinyl clorua, anilin.
A 105 Giấy, vải sợi, lụa đƣợc ngâm hay tẩm dầu biến áp. Cao su nhân tạo, nhựa polieste, các loại sơn cách điện có dầu làm khô, axetyl, tấm gỗ dán, êmây gốc sơn nhựa dầu. E 120 Nhựa tráng polivinylphocman, poliamit, eboxi. Giấy ép hoặc vải có tẩm nha phenolfocmandehit (gọi chung là bakelit giấy).
Nhựa melaminfocmandehit có chất độn xenlulo, têctôlit. Vải có tẩm poliamit. Nhựa poliamit, nhựa phênol - phurol có độn xenlulo, nhựa êboxi. B 130 Nhựa polieste, amiăng, mica, thủy tinh có chất độn.
Sơn cách điện có dầu làm khô, dùng ở cá bộ phận không tiếp xúc với không khí. Sơn cách điện alkit, sơn cách điện từ nhựa phênol. Các loại sản phẩm mica (micanit, mica màng mỏng). Nhựa phênol-phurol có chất độn khoáng.
Nhựa eboxi, sợi thủy tinh, nhựa melamin focmandehit, amiăng, mica, hoặc thủy tinh có chất độn. F 155 Sợi amiăng, sợi thủy tinh không có chất kết dính. Bao gồm micanit, êpoxi poliête chịu nhiệt, silíc hữu cơ. H 180 Silicon, sợi thủy tinh, mica có chất kết dính, nhựa silíc hữu cơ có độ bền nhiệt đặc biệt cao.
C Trên 180 Gồm các vật liệu cách điện vô cơ thuần túy, hoàn toàn không có thành phần kết dính hay tẩm. Chất vật liệu cách điện oxit nhôm và florua nhôm. Micanit không có chất kết dính, thủy tinh, sứ. Politetraflotilen, polimonoclortrifloetilen, ximăng amiăng v.
Dẫn điện của vật liệu cách điện 1. Khái niệm chung về tính dẫn điện của vật liệu cách điện Vật liệu cách điện là một loại vật liệu đƣợc dùng để chế tạo cách điện nhƣng thực tế không là một vật liệu cách điện hoàn toàn vì trong vật liệu cách điện cũng có một số tuy không nhiều, các điện tích tự do và các tạp chất (không đồng nhất). Do vậy sẽ có dƣới tác dụng của lực điện trƣờng vẫn có dòng điện đi qua. Tuỳ theo nguyên nhân sinh ra dòng điện mà ngƣời ta phân ra dòng điện chạy trong vật liệu cách điện ra nhƣ sau : a) Dòng điện chuyển dịch Do tác dụng của cƣờng độ điện trƣờng E làm cho điện tích trong vật liệu cách điện chuyển dịch có hƣớng.
Các điện tích đó sẽ chuyển dịch từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác, nói cách khác đó là sự chuyển dịch năng lƣợng và nó biến thiên trong khoảng thời gian rất ngắn.