Mở đầu Phần 1: Cơ sở lý thuyết. Phần 2: Thực nghiệm. Phần 3: Kết quả và bàn luận. Phần 4: Kết luận chung 3 PH LÝ THUYT TNG QUAN 1.
m ca thép austenit mangan cao Từ năm 1878, nh luyện kim người Anh tên l Robert Hadfield đã bắt tay vào nghiên cứu các hợp kim của sắt với các nguyên tố khác, đặc biệt là với mangan. Năm 1882 Hadfield đã nấu luyện thép với hm lượng magan cao (gần 13%). Sau đó bốn năm, nh luyện kim trẻ tuổi của x ứ Sepfin ny đã ghi trong nhật ký của mình như sau: “t u nhng thí nghin vic sn xut mt loi thép va cng thi li va dai. Các thí nghi n mt kt qu t quan tr sc làm hin hành ca các nhà luyi vi các hp kim ca st”.
Năm 1883, ông được cấp bằng phát minh đầu tiên của nước Anh về thép mangan sản xuất bằng cách pha feromangan giàu mangan vào s ắt. Trong nhng năm tiếp theo, ông ti ếp tục nghiên cứu nhng vấn đề liên quan với thép mangan. Năm 1883, các công trình của ông “Nghiên cu v mangan và vi c s dng nó trong ngành luyn kim”, “Nghiên c u v mt s tính cht mi phát hic ca st và mangan” v “Nghiên cu v thép mangan” đã ra đời. Các công trình nghiên c ứu ny đã chỉ ra rằng, nếu được tôi trong nước thì loại thép mangan này có thêm nh ng tính chất mới, rất ưu việt.
Sau đó, Hadfield còn nhận được hàng lo ạt bằng phát minh na liên quan với việc nhiệt luyện thép mangan, v đến năm 1901 thì ông được trao bằng phát minh về kết cấu của lò dùng để nung thép mangan trướ c khi tôi. Thép austenit mangan cao là lo ại thép có tính ch ống mi mòn đặc biệt cao khi làm việc trong điều kiện va đập, dưới tác dụng của ứng su ất pháp. Dưới tác dụng của ứng suất tiếp (như phun cát) thép ny lại bị mi mòn khá nhanh, như các loại thép khác. Sau khi đúc và nhiệt luyện, thép austenit mangan cao có t ổ chức austenit, chứa cacbon và mangan cao.
Dưới tải trọng va đập, austenit ở bề mặt nơi chịu va đập sẽ bị biến cứng, có độ cứng cao, trong khi đó lõi vẫn gi nguyên tổ chức austenit dẻo dai. Do cơ chế tự biến cứng khi chịu va đập nên lớp bề mặt cứng luôn tồn tại cho đến khi bị mài mòn hết.1: Mt ct gi pha Fe-13Mn-C [29] 4 Thành phần hóa học của thép austenit mangan cao thông thường như sau: Mn = 10 – 14%; C = 1,0 – 1,4%; tỷ lệ Mn : C = 10: 1 Giản đồ hình 1.1 cho thấy rằng với thành phần nguyên tố như thường sử dụng, sau khi nung nóng đồng đều hóa thành phần trên 10000 C, các nguyên tố hợp kim hòa tan hoàn toàn vào austenit, khi làm nguội nhanh trong nước, thép có thành ph ần đồng nh ất là γ (austenit). Thép có thành phần khác nhau austenit sẽ chuyển thành mactenxit ở các nhiệt độ khác nhau nhưng nói chung nhiệt độ bắt đầu chuyển biến (Ms ) ở nhi ệt độ âm. Với thép chứa 13%Mn, 1,2%C nhiệt độ chuyển bi ến là -1960 C [29], vì vậy sau khi đúc nung tôi trên 10000C và làm nguội trong nước thép có tổ chức hoàn toàn austenit.
trạng thái đúc khi lm nguội chậm (ví dụ nhi ệt độ dỡ khuôn thấp) và khi hóa già thép có tổ chức austenit và cacbit. Về tính chất thép austenit mangan cao có một số tính chất sau: - Có độ cứng, dẻo dai đặc biệt khi chịu tải trọng l ớn tính chất này càng cao khi tải trọng càng lớn. - Tính cơ học: độ bền σb = 800 – 1000Mpa, độ dãn dài σs = 40 – 50%. - Có tính đúc rất tốt nhưng tính gia công cơ khí kém.1: a thép austenit mangan cao [6] Độ ngót khi đông đặc Độ co tuyến tính tự do Nhiệt độ đường lỏng 6,0% 2,4 - 3,0% Khoảng 14000 C Thép này có t ổ chức hoàn toàn austenit, d tiết ra cacbit loại (Fe,Mn)3C.
Do đó cần phải có một chế độ nhiệt luyện khắt khe để đảm bảo luôn luôn được t ổ chức austenit hoàn toàn không có cacbit tiết ra. u kin làm vic và phá hy ca chi tit ch to t thép austenit mangan cao 1. u kin làm vic ca chi ti t ch to t thép austenit mangan cao làm vi u kin c p và chng mài mòn cao Thép austenit mangan cao được ứng dụng chính trong chế tạo các chi tiết như búa đập, tấm lót, răng gầu xúc… Các chi tiết ny đều lm việc trong điều kiện va đập, chịu mi mòn. Trong nội dung của luận án, một số vấn đề về điều kiện lm việc có liên quan đến vật liệu đã được đề cập.
Để có thể giới thiệu về điều kiện lm việc của các chi tiết được chế tạo từ thép mangan cao, xin viện dẫn búa đập quặng như một ví dụ. Búa đập được lắp trong máy nghiền búa. Các chi tiết trong máy nghiền bao gồm khối quay trục chính, đĩa, trục ống v búa. Phần chính lm việc của máy nghiền búa l roto và búa.
Các ổ đĩa của động cơ roto xoay nhanh trong khoang nghiền. Khi nạp nguyên liệu thô vo máy qua cửa cấp liệu do tác động của búa tốc độ cao, kích thước nguyên liệu được nghiền nhỏ. Dưới roto có đĩa sng để sng các vật liệu với kích thước nhỏ hơn so với lưới sàng sẽ được ra v gi lại phần bột chưa đạt tiêu chuẩn cho việc nghiền tiếp cho đến khi đạt đến kích thước chuẩn. Vật liệu được nạp vo máy nghiền từ phía trên của máy, nhờ trọng lượng bản thân rơi hoặc trượt theo máng v vùng ra đập của búa đang quay với tốc độ cao.
Sau va đập, vật liệu bị vỡ thnh nhiều mảnh v bay với góc phản chiếu khoảng 90 0, tạo thnh một vùng đập nghiền. Khi bay, các mảnh vỡ đập vo các tấm lót (được gắn vo 5 các tấm phản hồi) trên thnh vỏ máy, bật ngược trở lại đầu búa để nghiền tiếp, cứ như vậy cho đến khi đủ nhỏ lọt qua mẳt sang ra ngoi. Kích thước của sản phẩm cuối cùng có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi các đĩa sng. Khoảng cách gia các roto v các đĩa sng cng có thể được điều chỉnh theo yêu cầu khác nhau.2: Mô phng quá trình làm vic ca chi tip làm t thép austenit mangan cao [9] Phần làm việc chịu mài mòn chính của búa đập l đầu búa.
Chiều di đầu búa được lựa chọn theo kích thước của viên đá nạp lớn nhất. Nếu Dmax ≤ 10 mm thì l = (1,4 -1,8) Dmax D max = (100 -400) mm thì l = 0,6 Dmax Dmax: kích thước đá nạp lớn nhất. l: chiều di đầu búa (thông thường chiều di đầu búa được chọn bằng 0.5 chiều dài cả búa). Động năng của búa: E = M oV2/2 Mo : là khối lượng búa (kg).
V: Tốc độ dài của búa (m/s). Như vậy có thể thấy trong điều kiện làm vi ệc, tốc độ quay của búa rất cao (100m/s), khi nghiền qu ặng, búa s ẽ bị đồng th ời hai tác động lớn l va đập theo ứng suất pháp và chà xát theo ứng suất tiếp. Tính toán lực đập lên búa đập quặng ước tính khoảng 78N/cm2. Tải trọng va đập trong quá trình làm thí nghiệm được tính toán lớn hơn rất nhiều so với tải trọng mà viên quặng tác dụng lên đầu búa [23].
Ban đầu, khi quặng thô to, búa chủ yếu bị va đập mạnh. Hạt quặng càng nh ỏ, búa sẽ càng bị chà xát nhiều dẫn đến búa sẽ bị mòn dần. Cho đến khi búa mòn nhiều quá thì sẽ phải dừng thiết bị để thay. Từ các phân tích trên có thể thấ y, vật liệu lm búa đập phải có thể chịu được tải trọng lớn khi va đập mạnh và có thể chịu được mài mòn trong quá trình làm việc.
Có nghĩa l vật liệu lm búa đập ph ải vừa mềm dẻo ở bên trong (để không bị vỡ khi va đập mạnh) lại vừa cứng vng bên ngoi (để ít bị bào mòn bởi hạt quặng). Các v ật liệu loại này chỉ có th ể có được hóa nhiệt luyện (thấm bề mặt) hoặc sử dụng thép austenit mangan cao [5, 6]. Tuy nhiên, việc hóa nhi ệt luyện cho chi tiết búa là rất đắt và hiệu qu ả không cao. Vì v ậy, các búa đập quặng thường được chế tạo từ thép austenit mangan cao (thép Hadfield) [6, 11].
Trong điều kiện làm việc của búa, thép austenit mangan cao do có mangan cao có tổ chức thuần austenit nên rất dẻo và có thể chịu được va đập với các loại quặng cứng. Khi va đập với lực tác động mạnh, bề mặt thép bị bi ến cứng do có austenit chuyển biến thành mactenxit hoặc tạo ra các song tinh. Cng va đập nhiều, lớp biến cứng bề mặt này càng 6 hình thành nhiều [5, 6]. Khi kích cỡ hạt quặng nhỏ dần, sự ch xát tăng lên lm lớp bề mặt biến cứng bị mòn d ần đi, xuất hiện lớp bi ến cứng mới.
Quá trình cứ din ra như vậ y cho đến khi búa mòn hẳn và hết hiệu quả sử dụng. Độ cứng của quặng đượ c chia theo thang bảng như sau: Độ bền v độ cứng. Độ bền của vật li ệu đặc trưng cho khả năng chống phá hủ y của chúng dưới tác dụng của ngoại lực. Độ bền được biểu thị bằng giới hạn chịu nén củ a Rn (kG/cm2 ) của vật liệu v được chia làm 4 loại: ▬ Kém bền: <100 (than đá, gạch đỏ…) ▬ Trung bình: 100-500 (cát kết) ▬ Bền: 500-2500 (đá vôi, hoa cương, xỉ lò cao…) ▬ Rất bền: >2500 (đá quazt, đá diabaz…) Độ cứng: hiện nay độ cứng chủ yếu xác định bằng thang 10 bậ c do nhà khoáng vật người Đức Fr.
Mohs đề xuất với 10 vật liệu chuẩn từ mềm tới cứng: Bảng 1.2: cng và phân loi các loi khoáng vt [8] Lọai Độ cứng Vật liệu chuẩn Tính chất 1 Talc D vạch bằng móng tay Mềm 2 Thạch cao Vạch bằng móng tay 3 Can xit D vạch bằng dao 4 Florit Khó vạch bằng dao Trung bình 5 Apatit Không vạch dược bằng dao 6 Tràng thạch Cứng bằng kính cửa sổ 7 Đá quắc Vạch được thủy tinh 8 Topa Vạch được thủy tinh Cứng 9 Corandong Cắt được thủy tinh 10 Kim cương Cắt được thủy tinh Độ giòn Đặc trưng cho khả năng bị phá hủy của vật liệu dưới tác động của lực va đập. Độ giòn khác rất lớn gia giới hạn bền nén và bền kéo. Cấu trúc v kích thước tinh thể ảnh hưởng đến tính giòn. Cấu trúc còn quyết định hình dạng của hạt khi vỡ ra trong quá trình nghi ền.