Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ hóa học của tác giả Mã Thị Anh Thư, với đề tài "Nghiên cứu tổng hợp, đặc trưng cấu trúc và tính chất của vật liệu nanocomposit trên cơ sở TiO2, ứng dụng xử lý một số tác nhân ô nhiễm trong không khí", được thực hiện tại Phòng Phân tích chất lượng môi trường thuộc Viện Công nghệ môi trường, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Huệ, bảo vệ năm 2017 tại Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Luận án thuộc chuyên ngành Hóa lý thuyết và hóa lý, mã số 62.19.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản chỉ rõ sự gia tăng phát thải các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), khí độc hại và vi sinh vật gây bệnh từ giao thông vận tải, công nghiệp và môi trường sinh hoạt trong nhà (đặc biệt tại các bệnh viện với mật độ vi khuẩn và vi nấm cao trên bề mặt tường) đòi hỏi các giải pháp xử lý triệt để. Mặc dù titan dioxit (TiO2) là chất xúc tác quang hóa có khả năng khoáng hóa hoàn toàn chất hữu cơ thành CO2 và H2O, vật liệu này tồn tại các nhược điểm kỹ thuật lớn:

  • Độ rộng vùng cấm lớn (Eg ≈ 3,2 eV đối với pha anatas và 3,0 eV đối với pha rutil), chỉ hoạt động dưới bức xạ tử ngoại (UV) vốn chiếm chưa tới 5% năng lượng ánh sáng mặt trời;
  • Tốc độ tái kết hợp của cặp điện tử - lỗ trống (e-/h+) cao, dẫn tới hiệu suất lượng tử thấp;
  • Khả năng hấp phụ bề mặt kém do hạt đặc, không có cấu trúc xốp;
  • Hoạt tính oxy hóa quá mạnh dẫn tới hiện tượng phân hủy chính chất nền hữu cơ (như nhựa acrylic) khi tiếp xúc trực tiếp;
  • Nano TiO2 dạng hạt đặc phân tán trong nước nhanh chóng bị sa lắng, khó duy trì trạng thái huyền phù ổn định để ứng dụng sơn phủ.

Để giải quyết các khoảng trống này, mục tiêu của luận án là chế tạo hai loại vật liệu:

  1. Nano TiO2 pha tạp nitơ phủ trên sợi nhôm oxit kim loại (ký hiệu N-TiO2/Al2O3) ứng dụng làm màng lọc cho máy lọc khí chủ động;
  2. Nanocomposit hydroxylapatit phủ trên TiO2 pha tạp nitơ (ký hiệu HA/N-TiO2) phân tán dạng huyền phù dùng phủ trên tường để xử lý thụ động khí toluen, vi khuẩn và vi nấm trong không khí.

Để đạt được các mục tiêu trên, luận án tập trung vào 3 nội dung nghiên cứu chính (được đánh số theo nguyên văn bản):

  • Một là: Nghiên cứu tổng hợp được hai vật liệu xúc tác quang TiO2 có cấu trúc nano pha tạp nitơ (N-TiO2/Al2O3 và HA/N-TiO2).
  • Hai là: Đánh giá đặc trưng cấu trúc, tính chất và thành phần của các vật liệu N-TiO2/Al2O3 và HA/N-TiO2 bằng các phương pháp XRD, SEM, ICP-MS, EDX, IR, BET.
  • Ba là: Khảo sát đánh giá hoạt tính xúc tác của vật liệu qua xử lý khí toluen, các vi khuẩn B. cepacia và vi nấm Candida albicans.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình bao gồm:

  • Đối tượng vật liệu: Hệ xúc tác quang N-TiO2 gắn trên giá mang sợi Al2O3 và hệ nanocomposit HA/N-TiO2.
  • Đối tượng tác nhân ô nhiễm: Hợp chất hữu cơ bay hơi đại diện là toluen (C7H8); các chủng vi sinh vật gồm vi khuẩn Gram âm Burkholderia cepacia và vi nấm Candida albicans (cùng các chủng đối chiếu như Bacillus cereus, Staphylococcus aureus, Escherichia coli).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trong điều kiện phòng thí nghiệm tại Viện Công nghệ môi trường, sử dụng các buồng thử nghiệm mô phỏng thể tích cố định; dữ liệu quan trắc và phân tích được hoàn thành và nghiệm thu trong năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cơ chế quang xúc tác, phương pháp chế tạo nano TiO2 và vật liệu tổ hợp hydroxylapatit:

  • Cơ chế chuyển hóa năng lượng photon và phân hủy nhiệt quang hóa: Tác giả dẫn chứng nghiên cứu của Fujishima (1999) chứng minh photon bước sóng dưới 400 nm chuyển đổi thành nhiệt lượng cục bộ tại các vi điểm tương đương trên 30.000 °C, hỗ trợ quá trình đốt cháy chất hữu cơ bên cạnh tác nhân gốc tự do oxy hóa.
  • Động học quang xúc tác và kích thước hạt: Nghiên cứu của Anpo chỉ ra hiệu suất xúc tác phân hủy clorofom tăng khi kích thước tinh thể giảm từ 21 nm xuống 11 nm, nhưng suy giảm khi kích thước xuống dưới 6 nm. Bacsa (1998) xác định hỗn hợp pha 70% anatas và 30% rutil cho hoạt tính cao hơn cấu trúc anatas tinh khiết. Chuẩn đối chiếu thương mại phổ biến là TiO2-P25 của hãng Degussa (Đức).
  • Tổng hợp cấu trúc nano dạng ống/thanh: Grimes (2009) làm rõ cơ chế kiềm hóa bẻ gãy liên kết Ti-O-Ti để uốn cong thành ống nano TiO2. Kongsuebchart và cộng sự (2006) dùng phương pháp dung nhiệt (solvothermal) tạo hạt 9-15 nm. Xie và cộng sự (2007) sử dụng etylendiamin để khống chế bán kính sợi, tạo dây nano 2 nm.
  • Tinh thể học và tổng hợp hydroxylapatit (HA): Cấu trúc lục giác nhóm không gian P63/m của HA được xác định bởi Beevers và McIntyre (1946), sau đó được Kay và cộng sự (1964) tinh chế. Proust và Klaprota (1788) cùng Albee (1920) đặt nền móng cho sinh khoáng hóa canxi phosphat. Tanaka và cộng sự (1997) chứng minh bề mặt HA chứa 2,6 nhóm P-OH/nm2 tạo tâm hấp phụ phân tử hữu cơ. Nishikawa (2003) phát hiện bức xạ tử ngoại kích thích các khuyết tật oxy trên bề mặt HA tạo bẫy điện tử. Sun và cộng sự (2001) đánh giá phương pháp phun plasma phủ HA lên đế kim loại titan. Yang và cộng sự (2008) xác định động học hai giai đoạn phát triển mầm HA trong dung dịch huyết thanh nhân tạo (PBS) với các hằng số tốc độ K1 = 1,1×10^-4 s^-1 và K2 = 2,0×10^-5 s^-1. Le-Geros và Ben-Nissan mô tả thành phần thực tế của HA trong dịch sinh học là (Ca,Mg,Na)10(PO4,CO3)6(OH)2.
  • Nghiên cứu giá mang Al2O3 trong nước: Nhóm nghiên cứu của Nguyễn Thị Huệ (2004, 2011, 2012) đã phủ TiO2 lên sợi nhôm oxit bằng sol-gel để xử lý CO, NO, benzen và aldehyt.

Khoảng trống học thuật mà luận án lựa chọn giải quyết bao gồm:

  • Khắc phục giới hạn kích hoạt của vật liệu TiO2/Al2O3 truyền thống (chỉ dùng được ánh sáng UV) bằng kỹ thuật pha tạp nitơ nhằm chuyển dịch dải hấp thụ sang vùng ánh sáng khả kiến (đèn huỳnh quang dân dụng), loại trừ phát sinh ozone độc hại khi vận hành lâu dài;
  • Khắc phục nhược điểm sa lắng của TiO2 dạng hạt khi tạo huyền phù bằng cách chuyển sang cấu trúc nano N-TiO2 dạng thanh/ống có diện tích tiếp xúc lớn;
  • Kết hợp HA xốp lên bề mặt N-TiO2 để đóng vai trò làm pha hấp phụ thu hút chất ô nhiễm, đồng thời tạo lớp đệm không gian ngăn ngừa hiện tượng xúc tác quang ăn mòn, phá hủy các vật liệu sơn phủ tường xung quanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết hóa lý nền tảng sau:

  • Thuyết vùng năng lượng của chất bán dẫn: Cấu trúc vùng năng lượng của TiO2 với vùng hóa trị tạo bởi orbital 2p của oxy và vùng dẫn tạo bởi orbital 3d của titan. Độ rộng vùng cấm Eg của anatas là 3,2 eV (hấp thụ bước sóng λ ≤ 380 nm) và rutil là 3,0 eV (λ ≤ 410 nm). Khi chiếu sáng có năng lượng hν ≥ Eg, electron nhảy lên vùng dẫn tạo lỗ trống quang sinh h+ tại vùng hóa trị.
  • Cơ chế oxy hóa khử nâng cao: Lỗ trống h+ phản ứng với H2O tạo gốc tự do hydroxyl (•OH) có thế oxy hóa tiêu chuẩn 2,8 V; điện tử e- khử phân tử oxy tạo gốc superoxide (•O2-). Luận án tổng hợp bảng so sánh thế oxy hóa của các tác nhân phổ biến trong văn bản:
Tác nhân oxy hóa Thế oxy hóa (V) Tác nhân oxy hóa Thế oxy hóa (V)
Gốc hydroxyl (•OH) 2,80 Axit hypocloric (HClO) 1,49
Ozon (O3) 2,07 Axit hypoiodic (HIO) 1,45
Hydro peoxit (H2O2) 1,78 Clo (Cl2) 1,36
Pemanganat (MnO4-) 1,68 Brom (Br2) 1,09
Axit hydrobromic (HBr) 1,59 Iot (I2) 0,54
Clo dioxit (ClO2) 1,57
  • Động học phản ứng dị thể Langmuir - Hinshelwood (L-H): Mô hình được sử dụng để mô tả quá trình phân hủy toluen pha khí trên bề mặt xúc tác rắn. Tốc độ phản ứng đầu r0 và nồng độ ban đầu C0 liên hệ qua biểu thức tuyến tính hóa 1/r0 phụ thuộc 1/C0, từ đó rút ra hằng số cân bằng biểu kiến kobs và hằng số hấp phụ KL-H.
  • Hóa học quá trình sol-gel: Phản ứng thủy phân và ngưng tụ của tiền chất alkoxit kim loại M(OR)n diễn ra theo cơ chế thế ái nhân lưỡng phân tử (SN2), hình thành mạng không gian -M-O-M-.
  • Mô phỏng sinh khoáng hóa trong dung dịch PBS: Điều khiển sự kết tinh HA lục giác (tỷ lệ Ca/P lý thuyết 1,67) trên tâm mầm tích điện âm của TiO2 ở nhiệt độ 37 °C và khoảng pH từ 6 đến 8.

Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm

  • Phương pháp chế tạo vật liệu:
    • Chế tạo màng N-TiO2/Al2O3: Thủy phân tetraisopropyl octotitanat (TTIP) kết hợp chất biến tính diethanolamin (DEA) và dung môi ethanol tạo sol N-TiO2; nhúng phủ sợi Al2O3 (đường kính ~100 µm, chiều dài 30-50 cm), sấy khô và nung ở 470 °C trong 3 giờ.
    • Chế tạo bột nanocomposit HA/N-TiO2: Thủy nhiệt bột TiO2 thương mại trong dung dịch NaOH đậm đặc ở nhiệt độ 130-180 °C trong 12-36 giờ để tạo ống/thanh nano; rửa axit HCl, sấy khô, nung ở 500-800 °C; nghiền pha tạp nitơ với ure và nung 400 °C; phân tán bột N-TiO2 dạng thanh vào dung dịch muối khoáng PBS ở 37 °C với các khoảng thời gian (1-24 giờ) và điều chỉnh pH đệm nhằm phát triển tinh thể HA trên bề mặt.
  • Kỹ thuật phân tích đặc trưng hóa lý:
    • Nhiễu xạ tia X (XRD): Xác định thành phần pha tinh thể (anatas, rutil, HA, Al2O3) và kích thước hạt;
    • Kính hiển vi điện tử quét (SEM): Đánh giá hình thái bề mặt sợi, cấu trúc thanh, ống và sự phân bố mầm HA;
    • Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX): Xác định thành phần nguyên tố định tính và bán định lượng (Ti, O, N, Ca, P);
    • Phổ hấp thụ tử ngoại - khả kiến dạng rắn (UV-Vis DRS): Xác định độ dịch chuyển bờ hấp thụ quang học sau khi pha tạp nitơ;
    • Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR): Phát hiện các dao động liên kết của nhóm phosphate (PO43-), hydroxyl (-OH) và Ti-O-Ti;
    • Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp nitơ (BET): Xác định diện tích bề mặt riêng và độ xốp;
    • Phân tích nhiệt trọng lượng (TGA): Khảo sát độ bền nhiệt và biến đổi khối lượng của mẫu sau thủy nhiệt;
    • Quang phổ cảm ứng cao tần ghép nối khối phổ (ICP-MS): Định lượng chính xác tỷ lệ mol Ca/P và hàm lượng titan.
  • Thử nghiệm hoạt tính xúc tác và khử khuẩn:
    • Phân tích nồng độ khí toluen: Sử dụng sắc ký khí ngọn lửa ion hóa (GC-FID) với đường chuẩn nội suy để đo nồng độ trước và sau xử lý;
    • Buồng phản ứng: Hệ buồng kín thử nghiệm khả năng hấp phụ và phân hủy toluen dưới nguồn sáng đèn huỳnh quang (ánh sáng khả kiến) và đèn UV bước sóng 365 nm;
    • Phương pháp vi sinh: Nuôi cấy, pha loãng bậc phân và đếm khuẩn lạc (CFU/ml) trên đĩa thạch để xác định tỷ lệ diệt vi khuẩn B. cepacia và vi nấm Candida albicans theo thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số tác nhân ô nhiễm trong không khí và phương pháp xử lý

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về ô nhiễm không khí và các nguyên lý kỹ thuật xử lý.

  • Hiện trạng ô nhiễm: Đánh giá nồng độ phát thải từ giao thông chiếm 85% lượng CO và 95% lượng VOCs trong không khí xung quanh; ô nhiễm trong nhà tại bệnh viện với mật độ vi khuẩn 5.000 CFU/m3, vi nấm 1.000 CFU/m3 và mật độ bám dính trên tường ẩm mốc lên tới 6.000 - 18.000 CFU/cm2.
  • Đặc tính tác nhân thử nghiệm: Toluen (C7H8, phân tử lượng 92,14 g/mol, tỷ trọng 0,87 g/cm3 ở 20 °C, áp suất hơi 28,4 mmHg ở 25 °C, ngưỡng gây mùi 2,9 ppm) có độc tính ức chế thần kinh trung ương; các chủng vi khuẩn đại diện (B. cereus, S. aureus, B. cepacia, E. coli) và vi nấm (Candida albicans) gây nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi và bệnh ngoài da.
  • Đánh giá ưu nhược điểm của 4 nhóm giải pháp làm sạch không khí:
    1. Cơ học: Màng lọc HEPA (sợi thủy tinh đường kính 0,5-2 µm) giữ hạt ≥ 0,3 µm rất tốt nhưng không lọc được khí phân tử và VOCs; than hoạt tính (AC) có diện tích bề mặt 500-2.500 m2/g hấp phụ tốt nhưng dễ bão hòa và nhả ngược chất độc.
    2. Nhiệt học: Hệ thống khử trùng nhiệt động (TSS) làm nóng lõi gốm lên 200 °C đốt cháy 99,9% tác nhân nhưng tiêu tốn năng lượng cao.
    3. Điện học: Máy ion hóa (công nghệ PCI tạo 5.000 ion/m3) và máy phát ozon (phóng điện corona) diệt khuẩn tốt nhưng sinh khí ozon thứ cấp gây hại đường hô hấp.
    4. Quang hóa: Chiếu xạ UVGI (bước sóng tối ưu 254 nm) phá hủy ADN nhưng gây hại da/mắt người; quang xúc tác PCO (dùng TiO2) có ưu điểm khoáng hóa triệt để không tạo phụ phẩm.
  • Đặc trưng tinh thể TiO2 và HA: Phân tích 3 dạng thù hình anatas, rutil, brookit; vai trò của Al2O3 sợi làm đế mang trơ cơ lý tính cao; cấu trúc lục giác của HA với các hợp chất canxi phosphat dẫn xuất trong bảng tổng hợp:
Tên hợp chất Ký hiệu Công thức hóa học Tỷ lệ Ca/P
Dicalcium Phosphate Anhydrous DCPA CaHPO4 1,00
Dicalcium Phosphate Dihydrate DCPD CaHPO4·2H2O 1,33
α-Tricalcium Phosphate α-TCP α-Ca3(PO4)2 1,50
β-Tricalcium Phosphate β-TCP β-Ca3(PO4)2 1,50
Tetracalcium Phosphate TTCP Ca4(PO4)2O 2,00
Oxyhydroxyapatite OHA Ca10(PO4)6(OH)2-2xOx 1,67
Oxyapatite OA Ca10(PO4)6O 1,67
Hydroxyapatite HA Ca10(PO4)6(OH)2 1,67

Chương 2: Thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết toàn bộ hóa chất, quy trình tổng hợp và các thiết bị đo lường được sử dụng trong luận án:

  • Thành phần hóa chất: TTIP, DEA, dung môi cồn tuyệt đối, muối Ca(NO3)2, (NH4)2HPO4, NaOH tinh khiết, toluen chuẩn phân tích, môi trường thạch dinh dưỡng.
  • Quy trình tổng hợp N-TiO2/Al2O3: Thiết lập tỷ lệ mol giữa TTIP, DEA và nước trong dung dịch sol; khảo sát ảnh hưởng của số lần nhúng kéo và thời gian ngâm sợi Al2O3 trong sol; chế độ xử lý nhiệt ở 470 °C để chuyển đổi pha sol sang anatas bám chắc trên nền sợi.
  • Quy trình chế tạo bột HA/N-TiO2: Thực hiện thủy nhiệt TiO2 thương mại với kiềm NaOH ở 130-180 °C, trao đổi ion với HCl, nung ở 500-800 °C để định hình dạng ống/thanh; nung pha tạp N cùng ure ở 400 °C; ủ bột trong dung dịch đệm PBS ở 37 °C trong các khoảng thời gian 1, 2, 4, 8, 12 và 24 giờ.
  • Thiết lập hệ thống thử nghiệm: Sơ đồ buồng phản ứng kín có lắp quạt đối lưu, vị trí đặt giá đỡ vật liệu xúc tác, đèn huỳnh quang chiếu sáng dân dụng và cổng lấy mẫu khí dẫn sang máy sắc ký GC-FID; quy trình phết cấy vi sinh vật lên bề mặt vật liệu HA/N-TiO2 dưới điều kiện chiếu sáng và bóng tối để đối chứng.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm được hệ thống hóa qua danh mục bảng và hình vẽ của luận án:

  • Hệ vật liệu N-TiO2/Al2O3:
    • Cấu trúc và pha tinh thể: Giản đồ XRD và ảnh SEM chứng minh màng N-TiO2 bao phủ đồng đều trên các sợi Al2O3; phổ UV-Vis cho thấy bờ hấp thụ dịch chuyển rõ nét về phía bước sóng ánh sáng khả kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy);
    • Hiệu ứng hấp phụ và quang xúc tác: Khảo sát hấp phụ đẳng nhiệt toluen trong bóng tối trước khi chiếu sáng; khi chiếu đèn huỳnh quang thông thường, hiệu suất phân hủy toluen đạt mức cao, tiệm cận hiệu quả khi kích hoạt bằng đèn UV 365 nm;
    • Tối ưu hóa điều kiện phản ứng: Đánh giá ảnh hưởng của khối lượng xúc tác mxt, nồng độ đầu C0 (từ 100 đến 900 µg/m3); thiết lập sự phụ thuộc tuyến tính giữa 1/r0 và 1/C0 xác nhận phản ứng tuân theo động học Langmuir - Hinshelwood, tính toán được hằng số tốc độ biểu kiến kobs và tốc độ đầu r0; thử nghiệm độ bền cho thấy vật liệu duy trì hoạt tính ổn định qua nhiều chu kỳ làm việc liên tục.
  • Hệ vật liệu nanocomposit HA/N-TiO2:
    • Đặc trưng hóa lý: Ảnh SEM và XRD khẳng định cấu trúc N-TiO2 dạng thanh thu được sau quá trình thủy nhiệt và nung; phổ EDX và FTIR xác nhận sự xuất hiện của các nhóm PO43- cùng các nguyên tố Ca, P, Ti, N; phép đo BET ghi nhận sự gia tăng diện tích bề mặt riêng và xuất hiện cấu trúc xốp mao quản; phân tích ICP-MS xác định tỷ lệ Ca/P tiệm cận giá trị lý thuyết 1,67;
    • Vai trò cộng hưởng của HA: Lớp phủ HA làm tăng đáng kể dung lượng hấp phụ toluen sơ cấp, tạo điều kiện cho N-TiO2 phân hủy chất ô nhiễm tại bề mặt; khảo sát tỷ lệ hàm lượng HA/N-TiO2, mật độ công suất chiếu sáng và khối lượng vật liệu;
    • Động học phân hủy: Xử lý số liệu động học quang hóa phân hủy toluen dưới ánh sáng đèn huỳnh quang theo mô hình L-H; đánh giá độ bền hoạt tính theo số lần và thời gian sử dụng;
    • Khả năng diệt vi sinh vật: Kết quả thử nghiệm trên đĩa thạch chứng minh hiệu suất tiêu diệt vi khuẩn B. cepacia tăng dần theo thời gian chiếu sáng và đạt hiệu suất cao sau 9 giờ; hiệu suất tiêu diệt vi nấm Candida albicans hoàn tất trong khoảng thời gian 3 giờ thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Căn cứ theo mục "Những đóng góp mới của luận án" và nội dung văn bản, công trình đạt được các điểm mới sau:

  • Về mặt khoa học và lý luận:
    1. Đã nghiên cứu thành công quy trình tổng hợp nano N-TiO2 dạng thanh/ống bằng phương pháp thủy nhiệt kết hợp nung pha tạp nitơ với ure, giúp mở rộng phổ hấp thụ quang học từ vùng tử ngoại sang vùng ánh sáng khả kiến;
    2. Ứng dụng thành công cơ chế mô phỏng sinh học trong dung dịch huyết thanh nhân tạo (PBS) ở 37 °C để kết tinh lớp vỏ mỏng hydroxylapatit (HA) trên bề mặt thanh nano N-TiO2, tạo nên vật liệu nanocomposit có cấu trúc xốp mao quản;
    3. Làm sáng tỏ cơ chế tương tác tương hỗ: HA đóng vai trò là pha hấp phụ tập trung chất ô nhiễm và vi sinh vật, đồng thời ngăn cản các tâm hoạt tính quang của TiO2 tiếp xúc gây hủy hoại nền hữu cơ xung quanh; xác lập các thông số động học phản ứng pha khí của hệ vật liệu theo mô hình Langmuir - Hinshelwood dưới nguồn sáng huỳnh quang.
  • Về mặt thực tiễn và ứng dụng:
    1. Chế tạo thành công màng lọc N-TiO2/Al2O3 dạng sợi kim loại xốp, có độ bền cơ nhiệt cao, lực cản khí nhỏ, hoạt động hiệu quả dưới ánh sáng đèn dân dụng để lắp đặt vào máy lọc không khí chủ động;
    2. Chế tạo thành công huyền phù nanocomposit HA/N-TiO2 ổn định, không bị lắng đọng nhanh như dạng hạt đặc, sử dụng làm phụ gia sơn phủ tường nhà và bệnh viện nhằm tiêu diệt vi khuẩn B. cepacia (sau 9 giờ), vi nấm Candida albicans (sau 3 giờ) và phân hủy khí độc toluen một cách thụ động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu thực nghiệm được trình bày trong luận án:

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Các thử nghiệm xử lý toluen và diệt khuẩn mới chỉ được tiến hành trong buồng thí nghiệm thể tích cố định với nồng độ tác nhân đơn lẻ, chưa đánh giá toàn diện tác động cạnh tranh hấp phụ trong môi trường thực tế khi có sự xuất hiện đồng thời của nhiều loại khí VOCs phức tạp;
    • Luận án chưa khảo sát sâu ảnh hưởng của độ ẩm dao động lớn và bụi mịn tích tụ bề mặt trong thời gian vận hành kéo dài nhiều năm đối với tuổi thọ của màng lọc sợi Al2O3 và lớp sơn phủ tường HA/N-TiO2.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thử nghiệm hệ vật liệu trên các nguồn khí thải thực tế tại các làng nghề, cơ sở y tế hoặc xưởng sản xuất có thành phần phát thải đa dạng;
    • Hoàn thiện thiết kế mô-đun máy lọc khí quy mô thương mại tích hợp màng N-TiO2/Al2O3 và đánh giá độ bám dính lâu dài của lớp phủ HA/N-TiO2 khi phối trộn với các công thức sơn tường thương dụng khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại các giá trị khoa học và thực tiễn chuyên sâu cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Hóa học, Vật lý vật liệu và Công nghệ môi trường: Bản luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình công nghệ sol-gel, phương pháp thủy nhiệt tổng hợp vật liệu nano một chiều (dạng thanh, ống), kỹ thuật mô phỏng sinh học mọc tinh thể apatit trong dung dịch PBS cũng như phương pháp xử lý số liệu động học dị thể Langmuir - Hinshelwood.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực về phổ XRD, SEM, EDX, FTIR, BET, UV-Vis và kỹ thuật phân tích sắc ký khí GC-FID trong đánh giá hiệu năng xúc tác quang hóa chất khí.
  • Các kỹ sư công nghệ và nhà hoạch định chính sách môi trường: Cung cấp giải pháp kỹ thuật khả thi để chế tạo máy lọc không khí nội địa dùng màng xúc tác sợi Al2O3 bền nhiệt và công nghệ phủ tường kháng khuẩn thụ động tại các khu vực cách ly, phòng hậu phẫu bệnh viện.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án chọn pha tạp nitơ (N) thay vì các kim loại chuyển tiếp vào mạng tinh thể TiO2? Văn bản nêu rõ việc pha tạp kim loại chuyển tiếp tuy làm giảm dải cấm nhưng có nhược điểm là dễ làm mất ổn định cấu trúc mạng, khó loại trừ hiện tượng kết đám tạp chất và ảnh hưởng xấu đến tâm hoạt động của Ti. Trong khi đó, pha tạp nitơ (phi kim) có quy trình chế tạo đơn giản, giá thành thấp, không mang độc tính, thân thiện với môi trường và dịch chuyển hiệu quả bờ hấp thụ quang học sang vùng ánh sáng nhìn thấy.

2. Lớp phủ hydroxylapatit (HA) đóng vai trò gì trong vật liệu nanocomposit HA/N-TiO2? Lớp phủ HA thực hiện hai chức năng then chốt: Thứ nhất, HA có diện tích bề mặt riêng lớn và chứa các nhóm P-OH đóng vai trò làm tâm hấp phụ mạnh giữ các phân tử khí và tế bào vi sinh vật lại gần tâm xúc tác; thứ hai, lớp vỏ xốp HA ngăn cách sự tiếp xúc trực tiếp giữa tinh thể N-TiO2 với các chất nền hữu cơ (như polyme, màng sơn tường), ngăn chặn hiện tượng quang xúc tác phân hủy chính vật liệu nền.

3. Tại sao nano N-TiO2 dạng thanh được ưu tiên sử dụng thay vì dạng hạt thương mại khi tạo huyền phù HA/N-TiO2? Do TiO2 dạng hạt thương mại có cấu trúc hạt đặc, không có lỗ vi xốp nên khi phân tán vào nước rất nhanh bị sa lắng, gây khó khăn cho việc duy trì trạng thái huyền phù ổn định theo thời gian. Ngược lại, nano N-TiO2 dạng thanh/ống chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt có diện tích bề mặt riêng lớn hơn gấp nhiều lần, hình thái bất đối xứng giúp vật liệu phân tán bền vững trong dung dịch và nâng cao hiệu suất xử lý chất ô nhiễm.

4. Khả năng kháng vi sinh vật của vật liệu HA/N-TiO2 được chứng minh cụ thể trên các đối tượng nào? Hoạt tính diệt khuẩn và diệt nấm của nanocomposit HA/N-TiO2 được khảo sát thực nghiệm trên hai đối tượng chính: vi khuẩn Gram âm Burkholderia cepacia (cho thấy hiệu quả diệt khuẩn rõ rệt sau 9 giờ thử nghiệm) và vi nấm Candida albicans (bị ức chế và tiêu diệt hoàn toàn sau 3 giờ chiếu xạ).

Kết luận

Luận án của tác giả Mã Thị Anh Thư đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc tổng hợp thành công hai hệ vật liệu xúc tác quang hóa nano trên cơ sở TiO2 pha tạp nitơ: màng N-TiO2/Al2O3 cố định trên sợi nhôm oxit và bột nanocomposit HA/N-TiO2 dạng thanh. Các công trình thực nghiệm đã chứng minh rõ nét sự dịch chuyển dải hấp thụ năng lượng sang vùng ánh sáng khả kiến, làm sáng tỏ cơ chế hấp phụ kết hợp oxy hóa phân hủy khí toluen theo mô hình động học Langmuir - Hinshelwood và khả năng tiêu diệt vi khuẩn B. cepacia cùng vi nấm Candida albicans. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học tin cậy và giải pháp công nghệ có tính khả thi cao nhằm ứng dụng chế tạo màng lọc cho máy lọc khí chủ động và lớp sơn phủ tường diệt khuẩn thụ động phục vụ công tác bảo vệ chất lượng không khí trong nhà.