BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN TIỀN NGÂN NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CATION KIỀM ĐẾN CƯỜNG ĐỘ CỦA VỮA GEOPOLYMER NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – 60580208 S K C0 0 5 8 4 2 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05/2015 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN TIỀN NGÂN NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CATION KIỀM ĐẾN CƢỜNG ĐỘ CỦA VỮA GEOPOLYMER NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – 60580208 TP. Hồ Chí Minh, tháng 5/2018 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN TIỀN NGÂN NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CATION KIỀM ĐẾN CƢỜNG ĐỘ CỦA VỮA GEOPOLYMER NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - 60580208 Hướng dẫn khoa học: PGS.PHAN ĐỨC HÙNG TP. Hồ Chí Minh, tháng 5/2018 Luan van i Luan van ii Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC 1.
LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ và tên: Nguyễn Tiền Ngân Giới tính: Nam Ngày/tháng/năm sinh: 15/11/1982 Nơi sinh: An Giang Quê quán: xã Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Dân tộc: Kinh Nơi cư trú: ấp An Lạc, xã An Thạnh Trung, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Nơi công tác: Xí nghiệp môi trường đô thị huyện Thoại Sơn - An Giang Điện thoại cơ quan: 02963.879360 Điện thoại nhà riêng: 0919. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: Hệ đào tạo đại học: vừa học vừa làm Thời gian đào tạo: từ năm 2005 đến 2012 Nơi học: Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Ngành học: Xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Tên đồ án tốt nghiệp: Nhà hàng khách sạn Hòa Bình – thành phố Long Xuyên – tỉnh An Giang. Ngày bảo vệ đồ án: tháng 5/2010. Nơi bảo vệ đồ án: Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Người hướng dẫn: thầy Lê Hoàng Tuấn iii Luan van 3.
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 2010 - 2011 Công ty cổ phần An Thịnh Cán bộ kỹ thuật 2011 - 2013 Công ty TNHH Kiến thiết 2345 Cán bộ kỹ thuật 2013 - 2015 Ban công trình công cộng huyện Thoại Sơn Cán bộ kỹ thuật 2016 đến nay Xí nghiệp môi trường đô thị huyện Thoại Sơn Cán bộ kỹ thuật iv Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 04 năm 2018 Nguyễn Tiền Ngân v Luan van LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ bạn bè và quý Thầy trong Khoa xây dựng - Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM đã giảng dạy. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Phan Đức Hùng đã tận tình hướng dẫn, cung cấp các thông tin nghiên cứu cần thiết và chỉ bảo tôi trong thời gian tôi thực hiện luận văn thạc sĩ.
Tôi chân thành biết ơn gia đình cùng bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 04 năm 2018 Nguyễn Tiền Ngân vi Luan van TÓM TẮT Tìm hiểu ưu - nhược điểm của các loại cation kiềm hiện nay. So sánh để lựa chọn ra những cation kiềm sử dụng rộng rãi rong thực tế và phù hợp cho việc kết hợp với thủy tinh lỏng để tạo ra dung dịch alkaline.
Sau đó kết hợp với tro bay để tạo thành chất kết dính Geopolymer. Nghiên cứu các kết quả khoa học đi trước có sẵn ở trong nước và trên thế giới, cùng với việc sử dụng phương pháp thực nghiệm nhiều lần để có được cấp phối tối ưu tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu. Thay đổi nồng độ mol của dung dịch cation kiềm, tỉ lệ thủy tinh lỏng trên dung dịch ankaline để đổ mẫu và thay đổi thời gian khi dưỡng hộ. Lấy kết quả nén mẫu để so sánh cường độ giữa các cation kiềm, từ đó nhận xét vai trò của cation kiềm đến cường độ vữa geopolymer.
vii Luan van DANH MỤC HÌNH Hn Khói bụi tại nhà máy sản xuất xi măng Cẩm Phả. 2 Hn Khói bụi tại nhà máy sản xuất xi măng Kiên Lương. 2 Hn Mẫu vữa geopolymer trong dung dich axit sulphuaric 45 ngày .4: Mẫu vữa geopolymer trong dung dich mangesium sulphate 45 ngày. 3 Hn Thành phần vật liệu chế tạo vữa hay bê tông geopolymer.
4 Hn Các dạng biến đổi tinh thể geopolymer. 5 Hn Natri hydroxyt dạng vảy .1: Tro bay loại C và loại F (nguồn internet). 12 Hn 2: Thủy tinh lỏng .3: Qúa trình Geopolymer hóa .4: Hình ảnh SEM .5: Cấu trúc vi mô của Geopolymer .6: Cấu trúc vi mô của Geopolymer dưới kính hiển vi (Ubolluk Rattanasak, 2009).7: Nguyên vật liệu sử dụng đúc mẫu. 22 Hn Tro bay sử dụng trong thí nghiệm.
25 Hn Dung dịch Ankaline .3: KOH dạng khang. 27 Hn Cốt liệu nhỏ .5: Nguyên vật liệu sử dụng đúc mẫu .6: Nhào trộn và đúc mẫu .8: Thí nghiệm nén mẫu.9: Quy trình thí nghiệm. 33 viii Luan van DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Thành phần hóa của tro bay .2: Thành phần hạt của cát .3: Cấp phối vữa Geopolymer (1m3) .1: Kết quả thí nghiệm nén cấp phối mẫu vữa Geopolymer (Mpa) .2: Kết quả trung bình thí nghiệm nén cấp phối tổ mẫu vữa Geopolymer (Mpa) .3: So sánh cường độ giữa các Cation kiềm. 48 ix Luan van DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Ảnh hưởng tỷ lệ dung dịch ankali/tro bay và nhiệt độ dưỡng hộ đến cường độ chịu nén của vữa geopolymer .2: Ảnh hưởng tỷ lệ Na2SiO3/NaOH và nhiệt độ dưỡng hộ đến cường độ chịu nén của vữa geopolymer .3: Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian dưỡng hộ nhiệt .1: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và tỉ lệ TTL/ dd ankaline = 0,6 .2: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và tỉ lệ TTL/ dd ankaline = 0,67 .3: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và tỉ lệ TTL/ dd ankaline =0,71 .4: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 10h và tỉ lệ TTL/ dd ankaline = 0,6 .5: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 10h và tỉ lệ TL/ dd ankaline = 0,67 .6: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 10h và tỉ lệ TTL/ dd ankaline = 0,71 .7: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và sử dụng cation kiềm có nồng độ 10M .8: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và sử dụng cation kiềm có nồng độ 12M .9: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và sử dụng cation kiềm có nồng độ 14M .10: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và sử dụng cation kiềm có nồng độ 16M.
42 x Luan van Biểu đồ 4.11: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 10h và sử dụng cation kiềm có nồng độ 10M .12: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 10h và sử dụng cation kiềm có nồng độ 12M .13: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 10h và sử dụng cation kiềm có nồng độ 14M .14: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 10h và sử dụng cation kiềm có nồng độ 16M .15: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và 10h với tỉ lệ TTL/dd ankaline (NaOH) = 0,6 .16: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và 10h với tỉ lệ TTL/dd ankaline (NaOH) = 0,67 .17: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và 10h với tỉ lệ TTL/dd ankaline (NaOH) = 0,71 .18: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và 10h với tỉ lệ TTL/dd ankaline (KOH) = 0,6 .19: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và 10h với tỉ lệ TTL/dd ankaline (KOH) = 0,67 .20: Kết quả thí nghiệm nén mẫu ở thời gian dưỡng hộ 8h và 10h với tỉ lệ TTL/dd ankaline (KOH) = 0,71. 48 xi Luan van MỤC LỤC Quyết định giao đề tài. i Xác nhận của giáo viên hướng dẫn. ii Lý lịch khoa học.
iii Lời cam đoan .vii Danh mục hình. viii Danh mục bảng. ix Danh mục biểu đồ. x - xi CHƢƠNG TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu .2 Tình hình nghiên cứu của đề tài .1 Khái niệm về Geopolymer .2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước .3 Tình hình nghiên cứu trong nước .4 Nhận xét các đề tài đã nghiên cứu .5 Vị trí của đề tài đang nghiên cứu .3 Mục tiêu đề tài .4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài .5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
10 CHƢƠNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT. 11 xii Luan van 2.1 Giới thiệu và phân loại tro bay .1 Giới thiệu tro bay .2 Phân loại tro bay .2 Công nghệ Geopolymer .1 Thủy tinh lỏng .2 Quá trình Geopolymer hóa .3 Cấu trúc vi mô của Geopolymer từ tro bay .3 Vật liệu Geopolymer .1 Xác định cấp phối vữa Geopolymer từ tro bay .2 Chế tạo vữa Geopolymer từ tro bay .3 Dưỡng hộ nhiệt vữa Geopolymer từ tro bay. 22 CHƢƠNG NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 25 3.1 Nguyên liệu sử dụng .2 Dung dịch hoạt hóa .3 Cốt liệu nhỏ .2 Phương pháp thí nghiệm cấp phối mẫu vữa .1 Tính toán lựa chọn cấp phối .2 Quy trình thí nghiệm mẫu. 29 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả thí nghiệm .2 Phân tích số liệu .1 Ảnh hưởng của tỉ lệ thủy tinh lỏng/dd ankaline đến cường độ chịu nén của mẫu .2 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch ankaline đến cường độ chịu nén của mẫu .3 Ảnh hưởng của điều kiện dưỡng hộ đến cường độ chịu nén của mẫu.3 So sánh về cường độ chịu nén và giá trị kinh tế của các cation kiềm.
48 xiii Luan van 4.1 Về cường độ chịu nén .2 Về giá trị kinh tế. 50 CHƢƠNG KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI .2 Một số vấn đề tồn tại .3 Hướng phát triển đề tài. 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 52 - 54 xiv Luan van CHƢƠNG TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 1.