pret Ee ae cidfag Fey atten UY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG == O== Dé tai: NGHIEN CUU XAY DUNG VA BUA VAO SU DUNG MOT HE THONG UNG DUNG CONG NGHE TIN HOC VIEN THÔNG TIÊN TIẾN, KẾT HỢP.VỚI CÁC PHƯƠNG TIEN TRUYEN THONG DE TANG CƯỜNG QUI MÔ VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CNTT (BAO CAO K¥ THUAT) Chủ nhiệm để tài Đồng chủ nhiêm GS.TS Hoàng Văn Kiếm PGS.TS Trấn Thành Trai TP.HCM Tháng 10 năm 2000 DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN HỆ THỐNG KỸ THUẬT 1.TS Hoàng Văn Kiếm: Chủ nhiệm đề tài 2. Th Si Va Hai Quan: Trung tim Phát triển Công nghệ Thông tin ĐHQG-HCM 3. Th Sĩ Đỗ Phúc: Trung tâm Phát triển Công nghệ Thông tin ĐHQG-HCM 4. NCS Dam Q Hồng Hải: Trung tâm Phát triển Công nghệ Thông tin ĐHQG-HCM 5.
Lê Hoài Bắc: Khoa Công nghệ Thông tin ĐHKHTN 6. CH Pham Khắc Hậu: Trung tâm Phát triển Công nghệ Thông tin ĐHQG-HCM 7. CN Mai Tiến Dũng: Trung tâm Phát triển Công nghệ Thông tín ĐHQG-HCM §. CN Nguyễn Hồng Sơn: Trung tâm Phát triển Công nghệ Thông tin BHQG-HCM PHAN| DAT VAN DE IL DAT VAN DE Xã hội càng phát triển thì nhu cầu được học tập của con người càng tăng cao.
Thời gian qua, ở nước ta đã xuất hiện thêm khá nhiều loại hình đào tạo khác nhau, từ phổ cập ở bậc tiểu học đến cao đẳng, tại chức cho bậc đại học. Đặc biệt là gần đây, các chương trình đạy học từ xa, phát qua hệ thống đài phát thanh, truyền hình cũng đã thu hút được sự quan tâm của đông đảo mọi người. Tất cả những loại hình này đều chung một mục đích là để nâng cao dân trí, thỏa mãn tính ham học hỏi, ham hiểu biết cho các tầng lớp khác nhau trong xã hội. Tuy nhiên đối với những ai không có nhiều hoặc không chủ động được thời gian thì việc tham gia những lớp học này vẫn là một thách thức.
Kể từ khi Việt Nam chính thức hoà nhập vào hệ théng mang toan cau (Internet) thi so người sử dụng máy tính và khai thác dịch vụ này ngày càng tăng. Xây dựng một chương trình dạy học từ xa qua hệ thống mạng là một công việc cần thiết và cấp bách vì hình thức đào tạo này có thể phục vụ cho mọi đối tượng ở bất cứ đâu, tại bất cứ thời điểm nào. : Internet 14 hệ thống mạng toàn cầu, liên kết các máy tính ở khắp nơi trên thế giới. Khi người học đã đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ /mernei, họ có quyền truy xuất các tài liệu về giáo dục đào tạo cũng như các dịch vụ khác được thiết kế cho Internet va WWW nhu E-mail, Chatroom.
Các tài liệu về giáo dục chính là nội dung của chương trình mà người học muốn tham gia. Thư điện tử giúp họ có thể trao đổi với thầy giáo - người soạn ra chương trình học, với bạn bè cùng lớp, trên thế giới. Phòng hội thoại (Chatroom) là nơi mà họ có thể thảo luận một cách trực tiếp với nhau về một chủ đề nào đó trong môn học, thậm chí có thể là chuyện riêng tư giữa hai người. Tuy nhiên phần hấp dẫn nhất của /zerme: có lẽ là tính năng đa phương tiện (multimedia) va siêu văn ban (hypertext) clia né.
Web cung cap théng tin véi nhiéu dang format khdc nhau. Di-nhién văn bản vẫn là cách phổ biến nhất để truyền thông tin. Nhưng Web cũng cho phép truyển tải và biểu điễn thông tin ở dạdg âm thanh (nhạc, tiếng nói.), đồ họa (hình ảnh, hình vẽ, bẩng biểu, hoạt hình.) thông qua các chương trình, đặc biệt là các Appler viết bằng ngôn ngữ JAVA. Chính những yếu tố này đã góp phần làm phong phú thêm về cả nội đùng lẫn hình thức cho các bài giảng được soạn trên Net.
Bởi vì tính năng có thể tương tác, đa phương tiện của /mưernet, đặc biệt là Web, giáo dục từ xa qua hệ thống này đang nhanh chóng trổ nên phổ biến và được quan tâm ở rất nhiều nơi trên thế giới. Chỉ cần gõ cụm từ “đistant learning” vào bất cứ một công cụ tìm kiếm (searcb engine) của một Web site nào, ta cũng có thể thu được hàng ngần địa chi Internet c6 thông tin liên quan đến chủ đề này.1 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HỌC.1 PHƯƠNG PHÁP HỌC TRUYỀN THỐNG. Ta tạm sử dụng thuật ngữ này để chỉ hình thức học ở đó có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. Đây là phương pháp học phổ biến nhất và xuất hiện trước nhất.
Có thể nói, để tồn tại và phát triển cho đến ngày hôm nay, con người đã không ngừng lao động và học tập. Chính những thành tựa về mặt khoa học mà ngày nay con người đạt được đã phần nào phản ánh điều này. Đây là phương pháp học có tính tương tác trực tiếp giữa giáo viên và sinh viên theo thời gian thực. Yêu cầu tổ chức thành từng lớp học và với mỗi môn học cần phải có ít nhất một giáo viên dạy lý thuyết và các giáo viên đạy thực hành nếu có.
Việc đạy và học được ấn định trước theo thời khóa biểu. Ở phương pháp này, dạy và học được thực hiện theo mối tương tác hai chiều trực tiếp. Sinh viên tiếp thu kiến thức trực tiếp qua lời giảng và bài giảng từ giáo viên. Sinh viên phần hồi những kiến thức đã tiếp thu được qua các câu trả lời, lời giải các bài tập, các thắc mắc.
lấy từ giáo viên. Ngoài ra các sinh viên có thể trao đổi, thảo luận trực tiếp với nhau. Kết thúc môn học hay học phần, sinh viên được kiểm tra kiến thức bằng một số hình thức như: tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, làm bài kiểm. Phương pháp này đòi hỏi phải học tập trung nên nhà trường dễ dàng quần lý việc học tập của sinh viên.
Chất lượng dạy phụ thuộc khá nhiều vào việc trình bày của giáo viên, tuy cùng giáo trình. Hơn nữa phương pháp này ép buộc thời gian lên lớp của sinh viên, giới hạn số lượng và sự phức tạp của thông tin mà sinh viên có thể hầm thụ trong thời gian học.2 PHƯƠNG PHÁP HỌC QUA PHƯƠNG TIỆN TRUYEN THONG Phương pháp học này ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống truyền thông và kỹ thuật số như: radio, thị, video.Đây là phương pháp thường được dùng cho các lớp học từ xa. Các phương tiện truyền thông thường được sử dụng là: -_ Thư từ qua bưu điện. - Băng ghi âm.
Rõ ràng ở phương pháp này, không có tương tác trực tiếp giữa giáo viên và sinh viên nên nó còn được gọi là phương pháp học hàm thụ (chỉ thụ động nhận kiến thức nhưng không thể phần hồi trực tiếp), hay phương pháp học không trực tuyến (offline). Việc trao đổi, giải đáp giữa giáo viên và sinh viên trở nên khó khăn và chậm do phải qua thu ti, e-mail, dién thoai. Ngoài ra cồn có học qua cầu truyền hình. Đây hiển nhiên là phương pháp học tương tác trực tuyến, còn được gọi là phương pháp học từ xa trực tuyến (øniine).
Tuy nhiên phương pháp này đời hỏi chỉ phí quá cao.3 HỌC CÓ SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH. Nhờ vào khả năng tuyệt vời của máy tính, các nhà giáo dục đào tạo đã nghiên cứu xây dựng nên những chương trình dạy học trên máy tính có khả năng tương tác với sinh viên qua việc sử dụng các đặc tính đa phương tiện (multimedia), thường được biết đến véi tén goi CBT (computer-based training). D6 là sự kết hợp của: văn bản (rex?), hình ảnh (graphics), hoạt cảnh (animarion), âm thanh (sound), video. để trình bầy nên một bài giảng sinh động, có khả năng tương tác.
Sinh viên học từng bước theo chương trình qua thiết bị bàn phím, chuột. Cuối mỗi phần hay mỗi chương đều có phần kiểm tra, đánh giá. Các chương trình học có thể được phân phối qua: - _ Đĩa mềm. - Mang LAN/WAN.
Hình thức phân phối bài giảng qua mạng sẽ tăng khả năng tương tác trực tiếp giữa giáo viên và sinh viên nhờ các dịch vụ có sin trén mang Intranet/Internet, sit dung giao thức TCP/TP. Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ phân tích một số yêu cầu mà các bài giảng xây dựng trên máy tính cần phải có để có thể thu được kết quả tốt nhất. a ^ `» » 12 CÁC YÊU TO DE THIET KE MOT PHAN MEM DAY HOC 12. Thông thường yêu cầu cho một phần mềm đạy học bao gồm: - _ Có tính tương tác: Một phần mềm dạy hộc tốt là phần mềni có khả năng tương tác cao.
Hệ thống tương tác đa phương tiện cho phép người học bắt đầu và khai thác các đối thoại, hỏi các câu hỏi, xem xét các vấn đề, khảo sát và khám phá, đưa ra câu hỏi và nhận về các câu trả lời. - _ Có tính ảa phương tiện:. Da phugng tién (multimedia) là sự kết hợp của các phương tiện khác nhau dùng đề trình bầy thông tin. Nó bao gồm: + Văn bẵn (Text); là phương tiện truyền đạt thông tin truyền thống nhưng rất hiệu quả.
+ Âm thanh (Sound): phương tiện mở rộng trên máy tính, kết hợp với hình ảnh để xây dựng bài bọc thêm sinh động. + Hình ảnh tĩnh/ đồ hoa (Image/Graphics): cho phép xây đựng các bảng biểu, đồ thị, hình ảnh. + Hoạt hinh (Animation): cho phép mô phông, lột tả các nguyên lý hoạt động, các thao tác vận hành của hệ thống.2 TRI THUC Tri thite duge phân loại theo công việc như sau: ~_ Tri thức khai báo (đeclarative knowledge) bao gồm ba loại: + Các sự kiện: là các mẫu thông tin không bị bó buộc, được trình bày độc lập. + Các khái niệm: gồm có một định nghĩa và nhiều ví đụ.
+ Các nguyên ý: trình bầy nguyên nhân và ảnh hưởng mà từ đó có thể cho phép ta dự đoán được cách hoạt động của hệ thống. ˆ Trị thắc thủ tục (procedural knowledge): cũng có ba loại: + Các thủ tục hành động:.bao gồm một số bước được điều khiển bởi một hệ thống để thực hiện Hoàn thành một kết quả. + Các thủ tục quyết định: là các bước tranh luận mà nhờ nó một hệ thống có thể chọn lựa giữa các hành động thay thế. + Các thủ tục xử lý: là trình tự các bước cần thiết để hoàn thành một kết quả từ các thành phần của một số hệ thống.
Nội dung của chương trình đạy học sẽ được phân tích từ các loại trị thức để quyết định các chiến lược cũng như hình thức trình bày bài học.3 CÁC KỸ THUẬT VÀ CHIẾN LƯỢC DẠY HỌC CHỦ YẾU. Các chiến lược dạy học bao gồm một số chủ yếu như sau: - _ Trợ giáo. Là chiến lược dùng để đối thoại giữa sinh viên và phần mềm đạy học. Hầu hết các chương trình đạy học trên máy tính đều được phát triển từ chiến lược này.