Nghiên cứu tính chất vật lý và ứng dụng của gốm áp điện BaTiO3

Tài liệu nghiên cứu Chế tạo nghiên cứu tính chất vật lý của hệ gốm áp điện trên cơ sở batio3 và ứng dụng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ

Chuyên ngành

Khoa Điện - Điện Tử và Công nghệ vật liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

171
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu gốm áp điện BaTiO3

Gốm áp điện BaTiO3 (Bari titanat) là một trong những vật liệu gốm áp điện quan trọng nhất trong ngành công nghệ vật liệu. Được phát hiện vào năm 1944, BaTiO3 đã nhanh chóng trở thành vật liệu chủ lực trong nhiều ứng dụng công nghiệp nhờ vào tính chất điện và cơ học vượt trội. Vật liệu này có khả năng chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng cơ học và ngược lại, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các thiết bị cảm biến và truyền động.

1.1. Đặc điểm cấu trúc và tính chất của gốm BaTiO3

Gốm BaTiO3 có cấu trúc perovskite, với công thức hóa học ABO3. Cấu trúc này cho phép BaTiO3 có tính chất áp điện mạnh mẽ, với hệ số áp điện d33 lên đến 190 pC/N. Tính chất này làm cho BaTiO3 trở thành vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng trong cảm biến và thiết bị điện tử.

1.2. Lịch sử phát triển và ứng dụng của gốm BaTiO3

Kể từ khi được phát hiện, gốm BaTiO3 đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như điện tử, y tế và công nghiệp. Các ứng dụng bao gồm cảm biến áp suất, thiết bị phát sóng siêu âm và các thiết bị điện tử tiêu dùng. Sự phát triển của công nghệ chế tạo đã giúp cải thiện đáng kể tính chất của vật liệu này.

II. Thách thức trong nghiên cứu gốm áp điện BaTiO3

Mặc dù gốm BaTiO3 có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong nghiên cứu và ứng dụng của nó. Các vấn đề như độ bền cơ học, khả năng chịu nhiệt và tính ổn định hóa học cần được giải quyết để nâng cao hiệu suất của vật liệu này trong các ứng dụng thực tiễn.

2.1. Độ bền và tính ổn định của gốm BaTiO3

Độ bền cơ học của gốm BaTiO3 thường bị ảnh hưởng bởi kích thước hạt và cấu trúc vi mô. Việc cải thiện độ bền và tính ổn định hóa học là rất quan trọng để đảm bảo tuổi thọ của các thiết bị sử dụng vật liệu này.

2.2. Khả năng chịu nhiệt của gốm BaTiO3

Khả năng chịu nhiệt của gốm BaTiO3 là một yếu tố quan trọng trong các ứng dụng công nghiệp. Nghiên cứu hiện tại đang tập trung vào việc cải thiện khả năng chịu nhiệt của vật liệu này thông qua các phương pháp chế tạo và xử lý mới.

III. Phương pháp chế tạo gốm BaTiO3 hiệu quả

Có nhiều phương pháp chế tạo gốm BaTiO3, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất của vật liệu cuối cùng.

3.1. Phương pháp sol gel trong chế tạo gốm BaTiO3

Phương pháp sol-gel là một trong những kỹ thuật phổ biến để chế tạo gốm BaTiO3. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốt kích thước hạt và cấu trúc vi mô của vật liệu, từ đó cải thiện tính chất áp điện của gốm.

3.2. Phương pháp thiêu kết hai bước

Phương pháp thiêu kết hai bước đã được chứng minh là hiệu quả trong việc cải thiện tính chất của gốm BaTiO3. Kỹ thuật này giúp tối ưu hóa quá trình thiêu kết, từ đó nâng cao độ bền và tính ổn định của vật liệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của gốm áp điện BaTiO3

Gốm BaTiO3 đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ điện tử tiêu dùng đến công nghiệp nặng. Các ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất của thiết bị mà còn mở ra nhiều cơ hội mới trong nghiên cứu và phát triển công nghệ.

4.1. Ứng dụng trong cảm biến và thiết bị điện tử

Gốm BaTiO3 được sử dụng rộng rãi trong các cảm biến áp suất và thiết bị điện tử nhờ vào tính chất áp điện vượt trội. Các thiết bị này có khả năng chuyển đổi tín hiệu điện thành tín hiệu cơ học và ngược lại, giúp cải thiện hiệu suất hoạt động.

4.2. Ứng dụng trong công nghệ y tế

Trong lĩnh vực y tế, gốm BaTiO3 được sử dụng trong các thiết bị siêu âm và cảm biến sinh học. Tính năng áp điện của vật liệu này giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả của các thiết bị y tế.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu gốm BaTiO3

Nghiên cứu về gốm BaTiO3 vẫn đang tiếp tục phát triển với nhiều triển vọng mới. Các nghiên cứu hiện tại không chỉ tập trung vào việc cải thiện tính chất của vật liệu mà còn mở rộng ứng dụng của nó trong các lĩnh vực mới.

5.1. Triển vọng nghiên cứu gốm BaTiO3 trong tương lai

Với sự phát triển của công nghệ chế tạo và nghiên cứu vật liệu, gốm BaTiO3 hứa hẹn sẽ có nhiều ứng dụng mới trong tương lai. Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa tính chất và mở rộng ứng dụng của vật liệu này.

5.2. Tác động của gốm BaTiO3 đến ngành công nghiệp

Gốm BaTiO3 có tiềm năng lớn trong việc cải thiện hiệu suất của nhiều thiết bị công nghiệp. Sự phát triển của vật liệu này sẽ góp phần thúc đẩy sự đổi mới và phát triển bền vững trong ngành công nghiệp.

16/07/2025
Chế tạo nghiên cứu tính chất vật lý của hệ gốm áp điện trên cơ sở batio3 và ứng dụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan lý thuyết; Chương 2. Thực nghiệm tổng hợp hệ vật liệu trên cơ sở BaTiO3 và các phương pháp nghiên cứu; Chương 3. Nghiên cứu tính chất vật lý của hệ vật liệu trên cơ sở BaTiO3; Chương 4.

Nghiên cứu chế tạo biến tử Bimorph hỗn hợp ứng dụng trong thủy âm. Mặc dù, tác giả đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện, song luận án chưa thể đáp ứng tốt kỳ vọng ban đầu. Những ý kiến đóng góp, phản biện của các nhà khoa học và những người quan tâm là cơ sở để hoàn thiện luận án này. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.

TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU BaTiO3 1. Cấu trúc Perovskite Perovskite là tên gọi của khoáng vật có cấu trúc lập phương CaTiO3. Hầu hết các loại gốm áp điện được sử dụng rộng rãi hiện nay như BaTiO3 (BT), PbTiO3 (PT), PbZr1-xTixO3 (PZT), [Pb1-yLay][Zr1-xTix]O3 (PLZT), KTaxNb1-xO3 (KTN).đều có cấu trúc perovskite. Các oxit phức này có công thức tổng quát là ABO3, trong đó A là các cation (hóa trị 1, 2 hoặc 3) có bán kính ion lớn, B là các cation (hóa trị 5, 4 hoặc 3 tương ứng) có bán kính ion nhỏ hơn và O là oxy.

Các chất sắt điện có cấu trúc perovskite đã được tìm thấy đều có công thức dạng A2+B4+O32- hoặc A1+B5+O32-, tuy nhiên chưa phát hiện được tính sắt điện trong các hợp chất dạng A3+B3+O32-. Cấu trúc perovskite thực chất là một mạng 3 chiều của các bát diện BO6- , tuy nhiên chúng ta cũng có thể mô tả chúng gồm những hình lập phương xếp chặt của các ion A và O, ion B nằm ở tâm bát diện.1 mô tả cấu trúc ABO3, ở đỉnh của ô cơ sở là các ion A, ion B nằm ở tâm và được bao quanh bởi các ion oxy. Các ion oxy nằm ở tâm các mặt tạo nên khối bát diện oxy quanh ion B (BO6). Trên cơ sở mạng xếp chặt này ta sẽ xác định các hệ thức hình học đặc trưng cho độ bền vững của cấu trúc.

Để đặc trưng cho mức độ xếp chặt của cấu trúc perovskite, người ta đưa ra một thừa số t gọi là thừa số xếp chặt (hay thừa số bền vững).(RO + RB)] trong đó: RA, RB, RO là bán kính của các ion A, B và O một cách tương ứng. Nếu t = 1: Cấu trúc là xếp chặt lý tưởng. t > 1: Khoảng cách OB lớn hơn tổng các bán kính của các ion O và B, ion B có thể dịch chuyển bên trong khối bát diện của mình. t < 1: Khoảng cách OA sẽ lớn hơn tổng các bán kính của các ion A và O, bản thân ion A có thể di chuyển được.

Cấu trúc kiểu perovskite lập phương ABO3 [121]. Phần lớn các kiểu perovskite có cấu trúc lập phương ở pha thuận điện. Đối với chúng thừa số t ở trong khoảng 0,9  1,05 và hằng số mạng a gần bằng 4 Å. Ngoài ra còn có các hợp chất có cấu trúc như cấu trúc perovskite lập phương nhưng nén mạng, do đó được gọi là cấu trúc giả đối xứng.

Cấu trúc giả đối xứng xuất hiện do sự dịch chuyển không lớn của các nguyên tử từ vị trí của chúng trong mạng có đối xứng cao. Đặc trưng của nhóm này là t không thay đổi trong một khoảng rộng, nhưng tất cả đều gần bằng 1, và hằng số mạng nhỏ hơn 4 Å. Các hợp chất có cấu trúc giả đối xứng là quý đối với sự xuất hiện của tính chất sắt điện. Giá trị của thừa số xếp chặt t đối với một số hợp chất kiểu perovskite cho ở bảng 1.

Giá trị của thừa số xếp chặt t đối với một số hợp chất kiểu perovskite Hợp chất t Hợp chất t CaTiO3 0,89 CaSnO3 0,85 SrTiO3 0,07 SrSnO3 0,92 BaTiO3 1,02 BaSnO3 0,97 PbTiO3 0,98 CaZrO3 0,84 CdTiO3 0,88 BaZrO3 0,96 6 1. Chuyển pha cấu trúc trong bari titanat BaTiO3 thuộc nhóm các vật liệu perovskite với công thức chung ABO3. Trong sơ đồ hình 1, Ba2+ nằm ở vị trí A tại các góc của khối lập phương, trong khi Ti4+ chiếm vị trí B trung tâm khối lập phương. Các ion âm O2- được đặt tại tâm các mặt phẳng và tạo thành khối bát diện BO6.

a) Cấu trúc ô đơn vị không đối xứng của BaTiO3 cho pha tứ giác (dưới nhiệt độ Curie); cấu trúc ô đơn vị tâm đối xứng của BaTiO3 đối với pha lập phương (trên nhiệt độ Curie), b) Hằng số mạng phụ thuộc nhiệt độ đối với các pha khác nhau của BaTiO3 [53]. Vị trí tương đối của mỗi ion trong một ô cơ sở được trình bày dưới dạng giản đồ trong Hình 2.1, với tám Ba2+ ở các góc tại (0 0 0); (0 0 1); (0 1 0); (1 0 0); (1 0 1); (1 1 0); (0 1 1); (1 1 1). Trong đối xứng lập phương, các cation Ti4+ được định vị ở tâm tại (½, ½, ½), trong khi sáu O2- anion nằm ở tâm của bốn mặt tại (0, ½, ½); (½, 0, ½); (½, ½, 0). Giữa Ba+2 và nhóm TiO3 được hình thành liên kết ion, trong khi liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nguyên tử Ti và O.

Vì liên kết ion mạnh hơn liên kết cộng hóa trị, nên vai trò của Ba không thể được sử dụng để điều chỉnh 7 các đặc tính quang điện tử vĩ mô của tinh thể [53, 89]. Ngược lại, liên kết cộng hóa trị giữa titan và oxy có thể trải qua một số kiểu kiểm soát và xác định một số tính chất như như dải năng lượng, chiết suất và độ phân cực của BaTiO3. Sự thay đổi các thông số mạng và các dị thường trong phổ điện môi tương đối (εr = ε′ ⁄ε0 ) trong quá trình chuyển pha ở BaTiO3. Phía bên phải của hình minh hoạ cấu trúc tinh thể pha lập phương và sự méo ô cơ sở trong từng pha sắt điện của BaTiO3 [4].

Theo quan điểm tinh thể học, sự xuất hiện của phân cực tự phát trong BaTiO3 có liên quan đến sự dịch chuyển của ion Ti4+ và O2- đến gần ion Ba2+. Kết quả tạo thành mô men lưỡng cực điện gọi là phân cực tự phát, Ps. Sự xuất hiện của phân cực tự phát đi kèm với sự thay đổi kích thước của ô đơn vị cơ sở. Ứng suất liên quan đến mẫu khối lập phương do những thay đổi chiều được gọi là ứng suất tự phát, χs.

Pha lập phương của BaTiO3 thuộc lớp đối xứng tinh thể 𝑚3̅𝑚. Như vậy, nó thuộc pha thuận điện và không có tính áp điện. Thông số trật tự cho quá trình chuyển đổi từ pha lập phương sang các pha sắt điện đối xứng thấp hơn là phân cực tự phát và có liên quan đến biên độ của một mode dao động quang học mềm ngang tại nhiệt độ Curie TC. Nguyên lý Curie khẳng định rằng, các pha sắt điện thích hợp có thể xuất hiện trong tinh thể là các nhóm con của pha ban đầu.

Do đó, chúng phải chứa tất cả các 8 phần tử đối xứng phổ biến đối với nhóm đối xứng của pha nguyên mẫu và nhóm đối xứng của tham số trật tự. Phân cực tự phát là một đại lượng vectơ và nhóm đối xứng của nó là 1m. Shuvalov [105] đã chứng minh rằng pha nguyên mẫu lập phương m3m của các tinh thể perovskite có bảy pha điện sắt điện cho phép thích hợp. Nó bao gồm, một đối xứng tứ giác (4mm), một của đối xứng mặt thoi (3m), một của đối xứng trực thoi (mm2), ba của đối xứng đơn tà (m) và một của đối xứng tam tà (1) [4].

Khi làm lạnh tại áp suất môi trường, bari titanate sẽ có một chuỗi các chuyển ~120𝑜 𝐶 ~5𝑜 𝐶 pha loại 1: lập phương (𝑃𝑚3̅𝑚) → tứ giác (𝑃4𝑚𝑚) → trực thoi (𝐴𝑚𝑚2) ~−90𝑜 𝐶 → mặt thoi (𝑅3𝑚). Những chuyển pha này tương ứng với sự xuất hiện của phân cực tự phát hướng song song với cạnh (tứ giác) ô cơ sở giả lập phương của cấu trúc perovskite và sau đó tái định hướng dọc theo đường chéo mặt (trực thoi) và đường chéo hình khối (mặt thoi). Quá trình chuyển tiếp giữa các pha thường đi kèm với làm việc làm mềm hóa mạnh giá trị độ thẩm điện môi, như được chỉ ra tại ba điểm khác biệt trong phổ điện môi phụ thuộc nhiệt độ trên hình 1. Những chuyển pha này cũng đi kèm với sự dị thường khác biệt về tính chất nhiệt, cơ học và áp điện của vật liệu.

Chuyển pha giữa cấu trúc lập phương và tứ giác tại TC liên quan đến sự xuất hiện của phân cực tự phát, đó là chuyển pha thuận điện- sắt điện. Trong bari titanat, đây là chuyển pha loại 1. Trên nhiệt độ Curie, độ cảm điện môi (η) tuân theo định luật Curie-Weiss: 𝜀′ 𝐶 𝜂≅ = (1.1) 𝜀0 𝑇−𝜃 Trong đó, C là hằng số Curi, θ là nhiệt độ Curie-Weiss, 𝜀 ′ là phần thực của điện môi tương đối và 𝜀0 là hằng số điện môi của chân không. Ngược lại, sự chuyển pha ở vùng nhiệt độ thấp hơn liên quan đến sự định hướng lại phương phân cực và thường được gọi là quá trình chuyển pha giữa các pha sắt điện.

Từ các phân tích lý thuyết nhóm về các mối quan hệ giữa các pha tại chuyển pha tứ giác ↔trực thoi và trực thoi ↔ mặt thoi, những chuyển tiếp này cũng là chuyển pha loại 1 [4]. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO VẬT LIỆU BaTiO3 NANO 1. Phương pháp cơ kim Phương pháp cơ kim (còn được gọi là phương pháp phun nóng) sử dụng các tiền chất cơ kim có tỷ lệ cân bằng cố định của các cation kim loại hòa tan trong một số dung môi hữu cơ. Nó cung cấp một môi trường lý tưởng để kiểm soát sự phát triển của tinh thể nano vì quá trình tạo mầm và các quá trình tăng trưởng tiếp theo được tách biệt.

Trong một quá trình cơ kim điển hình, các tiền chất cơ kim nhanh chóng được đưa vào hệ phản ứng ở nhiệt độ cao, dẫn đến sự tạo mầm nhanh chóng. Nhiệt độ giảm xuống sau khi bơm tiền chất và quá trình tăng trưởng bắt đầu xảy ra. Chất hoạt động bề mặt hoặc chất ổn định thường có trong quá trình tăng trưởng tinh thể này để kiểm soát hình thái của các tinh thể nano tạo thành [48]. Trong một quy trình điển hình để tổng hợp BaTiO3 nano, một alkoxit lưỡng kim nhạy cảm với độ ẩm, ví dụ, bari titan ethyl hexano-isopropoxit (BaTi(OR)6), được bơm vào dung môi hỗn hợp của diphenyl ete và axit oleic ở 140 ºC dưới argon hoặc khí nitơ.

Diphenyl ete là dung môi trong khi axit oleic đóng vai trò là chất ổn định để cho phép chuyển các hạt thành dung môi không phân cực và tạo ra sự kết hợp trước của chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu và ứng dụng gốm áp điện BaTiO3" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tính chất và ứng dụng của gốm BaTiO3 trong các lĩnh vực công nghệ hiện đại. Gốm áp điện BaTiO3 không chỉ nổi bật với khả năng chuyển đổi năng lượng cơ học thành điện năng mà còn được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị cảm biến và truyền thông. Tài liệu này giúp người đọc hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động, quy trình sản xuất và tiềm năng ứng dụng của loại vật liệu này trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vật liệu tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát các tính chất của vật liệu nano lai giữa hạt nano bạc và oxit graphene nhằm ứng dụng trong cảm biến môi trường, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các vật liệu nano và ứng dụng của chúng trong cảm biến. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo và khảo sát tính chất trao đổi ion của vật liệu dương cực trên cơ sở mangan oxit ứng dụng trong pin ion kiềm sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vật liệu điện hóa, có thể liên quan đến các ứng dụng năng lượng. Cuối cùng, tài liệu 2 vật liệu xây dựng pham duy huu sẽ giúp bạn khám phá thêm về các vật liệu xây dựng và ứng dụng của chúng trong ngành công nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về gốm BaTiO3 mà còn giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu tiên tiến khác trong lĩnh vực công nghệ và xây dựng.