Chương 1: Giới thiệu đề tài, lý do và mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Hiện trạng lưới điện truyền tải. Chương 3: Tính toán ngắn mạch hệ thống Chương 4: Giải pháp hạn chế dòng ngắn mạch cho lưới điện truyền tải Chương 5: Lựa chọn thiết bị hạn dòng ngắn mạch. Chương 6: Phân tích ổn định hệ thống.
Chương 7: Kết luận và kiến nghị. HVCH: LÝ PHÚC LẠC Trang 3 CBHD: P. VÕ NGỌC ĐIỀU CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hạn chế dòng ngắn LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI mạch cho lưới điện truyền tải Miền Nam. Chương 2: HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI 2.1 SƠ ĐỒ KHỐI MỘT HỆ THỐNG ĐIỆN Thông tư 12 của Bộ Công Thương ban hành năm 2010 quy định“Lưới điện truyền tải là phần lưới điện bao gồm toàn bộ các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 220kV trở lên, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV mang chức năng truyền tải để tiếp nhận công suất từ các nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia” Hình 2.1 sơ đồ khối của một hệ thống điện từ khâu phát điện đến hộ tiêu thụ 2.2 HIỆN TRẠNG NGUỒN KHU VỰC MIỀN NAM Đến năm 2015, lưới điện truyền tải được cấp điện chủ yếu từ các nguồn điện quốc gia, tổng công suất lắp đặt của các nhà máy điện nước ta là 30253MW, trong đó thủy điện khoảng 39.0%, nhiệt điện khoảng 24.0%, tua bin khí (TBK) 31.0%, diesel và thủy điện nhỏ 2.0%, các nguồn ngoài khác khoảng 4.
Đến năm 2015, lưới điện miền Nam có 30 nhà máy điện chính và các nguồn nhỏ khác với tổng công suất lắp đặt là 11088MW chiếm 44.3% nguồn cả nước, bao gồm: NMTĐ Đa Nhim (160MW), NMTĐ Trị An (400MW), NMTĐ Thác Mơ (150MW), NMTĐ Hàm Thuận (300MW), NMTĐ Đa Mi (175MW), NMTĐ Cần Đơn (78MW), NMTĐ Đại Ninh (300MW), NMTĐ Srokphumiêng (51MW), 2 NMNĐ Thủ Đức (169.5+102MW), NMNĐ Bà Rịa (388MW), 5 NMNĐ Phú Mỹ (4037MW), 2 NMNĐ Trà Nóc (150+37.5MW), NMNĐ Ô Môn I (330MW), NMNĐ Hiệp Phước (375MW), MNĐ Formosa 1 và 2 (300MW), NMNĐ Cà Mau I, II (1542MW), NMNĐ Nhơn Trạch 1 (465MW), NMNĐ Nhơn Trạch 2 (750MW), NMTĐ Đồng Nai 3 (180MW), NMTĐ Đồng Nai 4 (340MW), NMNĐ Duyên Hải 1 (622,5MW), NMNĐ HVCH: LÝ PHÚC LẠC Trang 4 CBHD: P. VÕ NGỌC ĐIỀU CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hạn chế dòng ngắn LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI mạch cho lưới điện truyền tải Miền Nam. Vĩnh Tân (1244MW)và các nguồn khác Diesel, Amata, Vedan, Bourbon, Bắc Bình, Đạm Phú Mỹ, Bình Điền (307. Hầu hết các nhà máy điện khu vực miền Nam luôn vận hành ổn định mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Đối với các nhà máy thủy điện, do thể tích lòng hồ bé, phải thường xuyên chống lũ nên công suất khả dụng của các NMTĐ về mùa khô và các tháng mùa lũ thấp hơn công suất đặt của công trình [13]. Danh mục các nhà máy trên HTĐ Miền Nam đến đầu năm 2015 2.3 HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC MIỀN NAM Phụ lục 2. Hiện trạng đường dây và trạm 220kV, 500kV trong HTĐ Miền Nam đến đầu năm 2015 2.4 KHẢ NĂNG CHỊU DÒNG NGẮN MẠCH CỦA THIẾT BỊ ĐIỆN Thiết bị điện trên lưới điện truyền tải khu vực Miền Nam đến năm 2015 vẫn chỉ dừng lại ở ngưỡng chịu dòng ngắn mạch 40kA với thời gian chịu được trong 3 giây. Riêng các máy cắt 231, 232 trạm Phú Lâm và máy cắt 280, 250, 281 Trạm Phú Mỹ đã thay mới với ngưỡng chịu dòng ngắn mạch 63kA với thời gian chịu được trong 3 giây 2.5 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: - Nguồn điện khu vực phía Nam nước ta không phân bố rải theo phụ tải mà tập trung một số nút với công suất phát rất lớn như khu vực Ninh Thuận (Vĩnh Tân khoảng 1200MVA), khu vực phía Đông TP.
- Đường dây 500kV liên kết hệ thống điện Miền Trung với hệ thống điện Miền Nam phát triển với 4 mạch chính xuất phát từ trạm 500kV PleiKu. Đường dây 500kV phía Nam kết nối đến các nhà máy thành mạch vòng kín. - Đường dây 220kV phía Nam kết nối đến các khu vực dày đặt với số lượng trên 80 đường dây cả mạch đơn lẫn mạch kép. - Với khả năng chịu dòng ngắn mạch tối đa 40kA trong thời gian 3s của thiết bị điện như hiện nay, thì một số dạng ngắn mạch như ngắn mạch chạm đất trên lưới truyền tải đã ghi nhận được qua hệ thống rơle tại các trạm như Phú Lâm, Nhà Bè, Bình Chánh đã vượt ngưỡng 40kA ở phía 220kV.
HVCH: LÝ PHÚC LẠC Trang 5 CBHD: P. VÕ NGỌC ĐIỀU CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hạn chế dòng ngắn LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI mạch cho lưới điện truyền tải Miền Nam. Một số nguồn lớn và sơ bộ lưới điện 500kV cả nước Chi tiết được mô tả tại phụ lục 1.2 và phụ lục 1.3 cho 3 miền Bắc, Trung và Nam HVCH: LÝ PHÚC LẠC Trang 6 CBHD: P. VÕ NGỌC ĐIỀU CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hạn chế dòng ngắn NGẮN MẠCH HỆ THỐNG mạch cho lưới điện truyền tải Miền Nam.
Chương 3: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH HỆ THỐNG 3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.1 MỘT SỐ QUY ƯỚC SƠ ĐỒ CHO VIỆC TÍNH TOÁN SỰ CỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN. * Pha A là pha đặc biệt: + Ngắn mạch 1 pha chạm đất (N(1)): thì pha A sẽ là pha chạm đất. + Ngắn mạch 2 pha (N(2)) hoặc ngắn mạch 2 pha chạm đất (N(1,1)): thì pha A sẽ là pha không bị sự cố * Chiều (+) của dòng điện là chiều đi ra từ dây dẫn về phía bị chạm chập. * Chiều (+) của điện áp là chiều tính từ điểm chạm chập đến trung điểm của sơ đồ.
(đối với lưới trung tính nối đất trực tiếp thì tính từ điểm chạm chập so với đất) * Sức điện động của nguồn (MFĐ): là 3 pha đối xứng N(1) N(2) N(1,1) A A A B B B C C C INa INb INc INa INb INc INa INb INc Hình 3.1 Các dạng sự cố thể hiện sơ đồ theo quy ước.2 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP 3.1 Ngắn mạch đối xứng – ngắn mạch ba pha N(3): - Là dạng ngắn mạch đối xứng. - Nguyên nhân chủ yếu của dạng ngắn mạch 3 pha là do thao tác nhầm hoặc do không tháo gỡ tiếp địa (có thể là tiếp địa cố định hoặc tiếp địa lưu động) khi tiến hành tái lập điện. - Theo thống kê thì tỉ lệ sự cố ngắn mạch 3 pha trong lưới điện chiếm khoảng 5% HVCH: LÝ PHÚC LẠC Trang 7 CBHD: P. VÕ NGỌC ĐIỀU CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hạn chế dòng ngắn NGẮN MẠCH HỆ THỐNG mạch cho lưới điện truyền tải Miền Nam.
tổng các dạng ngắn mạch. - Dòng điện sự cố sẽ là: * * * * * * * U Na1 E a j I Na1.I Na1 Do X 2 = X 0 = 0 j ( X1 ) Với Z1Σ : Tổng trở thứ tự thuận tính từ nguồn đến điểm ngắn mạch. Z2Σ : Tổng trở thứ tự nghịch tính từ nguồn đến điểm ngắn mạch. Z0Σ : Tổng trở thứ tự không tính từ nguồn đến điểm ngắn mạch.3 NGẮN MẠCH ĐỐI XỨNG - Ngắn mạch một pha chạm đất N(1): Là dạng ngắn mạch không đối xứng.
- Nguyên nhân chủ yếu của dạng ngắn mạch 1 pha chạm đất là do sét đánh trực tiếp vào đường dây gây phóng điện tại các vị trí cách điện yếu trên đường dây; do cháy rừng và cây ngã đổ (vì lý do khách quan hoặc do tác động của con người) gây vi phạm khoảng cách phóng điện của đường dây truyền tải trên không; - Theo thống kê thì tỉ lệ sự cố ngắn mạch 1 pha chạm đất trong lưới điện chiếm tới 65% tổng các dạng ngắn mạch. - Để xem xét dòng thứ tự không, thực hiện mô phỏng bằng chương trình PSCAD với sơ đồ đơn giản như sau: Hình 3.1 Sơ đồ nối điện đơn giản S1 S2 (1) N 220kV 110kV B1 B2 Y Y CD Y Δ Δ Y 10.5kV 22kV ~ Khi CD trong hình 3.1 đóng, sơ đồ thay thế thứ tự không khi ngắn mạch tại HVCH: LÝ PHÚC LẠC Trang 8 CBHD: P. VÕ NGỌC ĐIỀU CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hạn chế dòng ngắn NGẮN MẠCH HỆ THỐNG mạch cho lưới điện truyền tải Miền Nam.5 X B 2 Khi CD trong hình 3.1 mở, sơ đồ thay thế thứ tự không khi ngắn mạch tại N(1) sẽ là B1 B1 B2 X 220 X110 X110 * B1 U0 X10.5 X B 2 Như vậy, khi CD mở thì trở kháng Z0 trong sơ đồ đang xét sẽ có giá trị = Xét sơ đồ đơn giản và sử dụng chương trình PSCAD để khảo sát dòng 3I0 như sau: Hình 3.2: Khi trung tính phía 220kV nối đất trực tiếp HVCH: LÝ PHÚC LẠC Trang 9 CBHD: P. VÕ NGỌC ĐIỀU CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hạn chế dòng ngắn NGẮN MẠCH HỆ THỐNG mạch cho lưới điện truyền tải Miền Nam.
Cho sự cố pha A chạm đất khi chương trình chạy ở 0,02s và kéo dài trong 1s: Hình 3.3: khảo sát dòng 3I0 Hình 3.4: Khi trung tính phía 220kV không được nối đất (cách ly hoàn toàn) Cho sự cố pha A chạm đất khi chương trình chạy ở 0,02s và kéo dài trong 1s Hình 3.5: khảo sát dòng 3I0 HVCH: LÝ PHÚC LẠC Trang 10 CBHD: P. VÕ NGỌC ĐIỀU CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hạn chế dòng ngắn NGẮN MẠCH HỆ THỐNG mạch cho lưới điện truyền tải Miền Nam.2 DỮ LIỆU VÀ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN Luận văn đã sử dụng chương trình PSS/E (Power System Simulator for Engineering) của hãng PTI/Siemens để tính toán dòng ngắn mạch cho các nút 500kV và 220kV lưới điện truyền tải miền nam.3 SƠ LƯỢC PHẦN MẾN PSS/E 3.1 Chức năng của phần mềm PSS/E PSS/E (Power System Simulator for Engineering) được phát triển bởi PTI (Power Technologies International – nay thuộc tập đoàn Siemens) ra đời từ năm 1976 và là một phần mềm tính toán hệ thống điện phổ biến, sử dụng các kỹ thuật giải tích số và công nghệ lập trình tiên tiến nhất để giải quyết các hệ thống điện lớn và nhỏ. PSS/E có khả năng phân tích hệ thống điện lên đến 50000 nút. Hiện nay, phần mềm PSS/E được dùng rất nhiều ở các các đơn vị ngành điện như Trung tâm điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0), Trung tâm điều độ Hệ thống điện Miền (A1, A2, A3).
PSS/E được dùng để giả lập và tính toán cho các hệ thống điện lớn ở chế độ xác lập và chế độ động (chế độ quá độ) như tính toán trào lưu công suất, ngắn mạch, quá trình quá độ điện cơ, tối ưu dòng công suất.