CHƯƠNG 1 ING QUAN VE CÔNG NGHỆ GIA CÓ NI BANG CỌC XI MĂNG DAT TREN THE GIỚI VÀ TẠI 1. TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ UNG DUNG CỌC XI MĂNG DAT DE GIÁ CÓ NÊN DE, DAP TREN THẺ GIỚI Cong nghệ trộn sâu (Deep Mixing) tạo cọc xi mang- đất (XMB) là công nghệ trộn xi măng với đất tại chỗ- dưới sâu được phát minh đồng thời tại ‘Thuy Điển và Nhật Bản vào giữa thập niên 70 của thé ky XX. Coe XMD được sử dụng khả rộng rãi rên toàn thé giới trong xử lý nén móng công trình xây dựng, đặc biệt là xử lý nén đê, đập xây dựng trên nên đất yếu. Mục dich gia cổ của công nghệ là làm thay đổi, nâng cao chất lượng của dat bằng cách.
cứng hóa tại chỗ "Những quốc gia ứng dụng công nghệ DM nhiều nhất là Nhật Bản và các nước thuộc vùng Scandinaver. Trong những năm 1977-1993 có trên 300 dự án với lượng đấ bằng DM trên 23 triệu m`. Đến năm 1994, hãng SWS Seiko của Nhật Bản đã thi công 4000 dy án trên toàn thé giới. Ngoài ra, cọc XMB được sử dụng để tránh sat lở bờ sông như trong trường hợp của bờ sông Kumatomoken- đảo Kyushu- Nhật Bản.
Tại Trung Quốc, công tác nghiên cứu được bắt đầu từ năm 1970. Đến năm 1990 tổng cộng đã có trên 500.000 mỶ đất được gia cố. Tại l, v xử lý và nâng cấp các đập đất nhằm đáp img các mục ti an toàn trong vận hành rit được quan tâm. DM đã được ứng dụng đ các đập đất, tạo ra các tường chống thắm nhằm làm tăng cường độ, khống chế biến dang va kiếm soát các dòng thấm.
Tại Bungaria, nền các công trình thường được xây dựng bằng sét macma, người ta đã sử dụng các cột XMĐ đường kính 0,25m, khoảng cách 2,5m để gia có. Kết quả sau khi xử lý không có dẫu hiện nền bị lún Xu hướng phát triển của công nghệ DM trên Thể giới hiện nay hướng. vào khai thác mặt mạnh của DM đó là khả năng gia cổ nhanh, có thể cố định tại chỗ các nguồn 6 nhiễm không cho chúng thoát lên khỏi mặt đất. Khi mới phát minh, yêu cầu đổi với DM chỉ là nhằm đạt được cường độ cao và chỉ phí thấp.
Nhưng gần đây do những nan giải trong vấn dé xây dựng đã đặt yêu cầu. cao về sự tin cậy và hoàn chỉnh của công nghệ. Uw thé của DM hứa hẹn cho những nghiên cứu ép tực 1. TINH HÌNH NGHIÊN COU À UNG DỤNG COC XI MĂNG DAT DE GIA CO NEN bE, DAP TẠI VI NAM Cong nghệ DM đã được miêu ta trong "Xi fy sự cổ nén móng cổng trình” của GS Nguyễn Ba Kế xuất bản năm 2000, Nam 2002, Viện KHCN.
XXây dựng đã có dé tài nghiên cứu về cọc Xi mang - Voi. Bộ Xây dựng dang chuẩn bị ban hành Tiêu chuẩn thiết kế cọc XMĐ, ‘Nam 2004, Viện Khoa học Thuy lợi VN đã tiếp nhận chuyển giao công, nghệ DM từ Nhật Bản. Dé tải đã ứng dung công nghệ và thiết bj này trong nghiên cứu sức chịu tái của cọc đơn và nhóm cọc, khả năng chịu lực ngang, ảnh hưởng của hàm lượng xi mang. nhằm ứng dụng cọc XMĐ vào xử lý đất yếu cho các công trình thuỷ lợi.
Sau đây, là một số công trình đê, đập được. gia cố nền bằng cọc XMĐ theo công nghệ DM. Chống thắm cho cổng dưới dé D10 - Thi xã Phủ lp - Hà Nam: Công tiêu DI0 thuộc hệ thống thuỷ nông thị xã Phủ Lý tỉnh Hà Nam được xây dựng năm 2002. Móng đặt trên lớp á sét nhẹ số (3) dày 3m; tiếp theo là lớp.
(4) bụi, hạt nhỏ day Sm; tiếp đ là lớp sét mau nâu xám. Mùa lũ im 2002, khi đi vào vận hành xảy ra sự cố mạch sii phía đồng, sau bé tiêu năng. Dia phương đã phải đắp đê quai phía đồng dé dâng cao mực nước phía đồng, giảm. chênh lệch nước.
Nguyên nhân gây mach sti được đánh giá như sau: Lớp đất số (4) là lớp cát bụi, lớp này bat đầu từ cao trình - 4. Thiết kế đã đóng. cọc tre đến đến cao trình - 4.0m, tức là gần như xuyên hết (cũng có thể xuân. hét) lớp số 3 có khả năng chống thắm tương đối tốt.
Do chênh lệch mực nước. khi lã ngoài sông cao, tạo ra ding chay ngầm trong lớp số 4 Lớp cát bụi này rất để bị xói ngầm, các hạt nhỏ theo dòng thấm đi về hạ lưu và tạo ra mạch. din phía đồng. Biện pháp sửa chữa lin đầu của địa phương đã tiến hành sửa chữa như sau: Dao dat hai bên mang công rồi bọc xung quanh công (trừ dưới đáy không làm được) bằng đất sét luyện dày 0.
Dap trả đất xung quanh. cống bằng đất thịt đảm bảo dung trọng. Lam một hang cir gỗ phía sông cuối bể tiêu năng và một hàng cir gỗ phía đồng, chiều dai cử là 3m. Luồn ống dé bơm- phụt dung dich sét - xi măng xuống dưới đáy cổng.
Tháng 7 năm 2004, khi có lũ phía trong đồng lại bị din sti, de dog vỡ đẻ. Như vậy giải pháp sửa chữa đã làm không có hiệu quả. Địa phương lại phải tiếp tục hoành triệt cống. Phương án sữa chữa sử dụng công nghệ Jet-grouting: Tạo ra được một tường hao chống thấm cắt qua lớp dat (4) là lớp cát bụi - cắm vào lớp 5 là lớp sét nhẹ màu nâu xám.
Qua dot lũ lớn năm 2005, qua theo dõi các trận lũ nhỏ cho thấy không còn hiện tượng đủn sùi như trước, việc sửa chữa đã thành công, Hình 1.1; Phương án sửa chữa ching thấm cing D10- Hà Nam Dap Đá Bạc ~ tỉnh Hà Tinh: nền của đập Đá Bạc là cát thắm nước, chiều. day thay đổi từ 3-18m, lòng suối xuất hiện nước ngầm có áp, trong nền lẫn các tảng đá mồ côi Phương án DM đưa ra khắc phúc dug a.Mặt cắt thiết kế b.Céng trình đang thi công.2: Thi công tường chồng thắm nền đập Đá Bạc - Hà Tĩnh Chống thắm cho dé quai Giai đoạn II = nhà máy thuỷ điện Sơn La: câu tạo dia tầng của đê quai là lớp bồi tích lòng sông dày, lớp đá gôc nằm dưới lớp bồi tích, xuất hiện các đút gay gây phong hoá và bảo mòn. Ban đầu, dự kiến để chống thắm sẽ sử dụng tường XMĐ thi công kết hợp hai công nghệ ‘Tron khô và DM. Kết quả thí nghiệm thấy khả năng chống thấm đạt yêu cầu.
Thi công tường xi măng đất b. Hồ móng sau khi chống thấm Hình 1.3: Hình ảnh chống thắm cho đê quai công trình Sơn La Những kết quả đạt được nói trên chỉ mới là bước đầu, nhưng cho thấy công nghệ khoan phụt cao áp tạo cọc XMD là một công nghệ mới có nhiều triển vọng áp dụng rộng rãi trong li h vực iy dung công trình thuỷ lợ a bi là gia cố nền dé, đập. Qua đó, cũng đã mở ra nhiều hướng phát triển trong thời gian tối tại Việt Nam, 1. TONG QUAN VE CÁC MÔ HÌNH VẶT LIỆU ĐƯỢC DUNG DE PHAN ÍCH UNG SUAT, BIEN DẠNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN UNG SUÁT, BIEN DANG 1.
Các mô hình vật liệu dùng dé phân tích ứng suất bién dang Việc xác định trạng thái ứng suất khi thiết kế là điều bắt buộc trong thiết kế công trình. Do đặc tinh của nén đất không phải là một môi trường đàn hồi hoàn toàn nên để xác định ứng suất, biến dạng nền người ta phải giả thuyết nền làm việc theo một mô hình nao đó dé có thẻ mô tả và giải bài toán tim ứng suất phân bé trong nền. Các mô hình đất tiêu biểu thường được sử dụng. trong tính toán bao gồm: a) Mô hình biến dạng tuyến tinh b) Mô hình lý thuyết cân bằng giới hạn ©) Mô hình déo .đ) Mô hình hỗn hợp môi trường biến dang tuyến tính-cân bằng giới han ©) Mô hình đàn - déo f) Mô hình biến dang phi tuyến.
Trong đó, mô hình đàn dẻo là mô hình kết hợp giữa lý thuyết đàn hồi và lý thuyết đản déo mô tả khá đúng sự làm việc của đất nên. Mô hình biến dang tuyến tinh Cơ sở của mô hình lý thuyết dan hồi là định luật Hooke: Trong điều kiện nén hoặc kéo đơn một trục, sẽ có quan hệ tuyến tính: o=Ee ay ° Trong đó: £ - biến dang doc trục E- môđun dan hồi = Hình 1.4: Quan hệ ứng suất- biến dạng trong mô hình biến dạng. tuyén tinh Đối với đất: đặc trưng lại là sự tồn tại chủ yếu của biển dang dư vi thé mô hình môi trường lý thuyết đàn hồi chỉ có thể áp dụng ở giai đoạn gia tải một Lin lên môi trường đắt mã không có sự đỡ tả tiếp theo. Hệ phương trình bao gồm: ~ Các phương trình tĩnh (các phương trình cân bằng tĩnh) - Các quan hệ hình học - Các phương trình vật lý Xét chủ yêu bai toán phẳng (biển dạng phẳng, ứng suất phẳng).
a) Dang các phương trình cân bằng Navier : Phân tô nhỏ vô han (12) +22 47=0 X, Z- các thành phan lực thé tích (chẳng hạn, trong lượng bản thân của đất) 10 b) Các phương trình hình hoc: Liên hệ các biến dang thẳng va các biến dang góc với chuyển vị (U,W), trong trường hợp tổng quát là phi tuyến, đối với bài toán phẳng có dạng 413) ©) Các phương trình vật lý: Biều thị quan hệ giữa ứng suất và biến dạng, có dạng hệ thức định luật Hooke tông quát (xét bải toán phẳng). lệ vowel an Jo, =v(+9)ø,] Dang ma trận của định luật Hooke: {o DỊ fe) as) Trong đó: [DỊ là ma trận đàn hồi; {a}: Véctơ các ứng suất của phân tố đất; {e}: Véeto các biển dạng của phân tổ đất; Nhu vậy, trong trường hợp tông quát, đối với bai toán phẳng, từ các phương trình trên sẽ xác định được các ẩn gồm ba thành phan ứng suất là (Gx, đ„. t„), ba thành phần biến dang (es, €,, y„;) và hai thành phần chuyển vị. Đôi với trường hợp bai toán không gian thi bai toán sẽ có 15 phương trình và 15 ẩn d) Các phương trình tương thích: (1.6) ul Ngoài các phương trình đã nêu còn có các phương trình tương thích của biến dang, dùng thay thé các phương trình hình học, hoặc cho chúng giữ vai trò các hệ thức kiểm tra điều kiện môi trường sau khi gia tải có còn liên tục hay không.
Nói cách khác, sau khi đặt tai trọng thi biến dang của mỗi hình hộp. phân tổ tưởng tượng tách ra của vật thể tróc khi đặt tải cin phải tương thích, nghĩa là với biến dạng đó sẽ không phá hoại tính liên tục của môi trường (không hình thành các khe hở giữa các mặt của các phân tổ) 1.