Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ toán học với đề tài "Ứng dụng quan hệ thứ tự và bậc tôpô trong nghiên cứu một số lớp bao hàm thức" được nghiên cứu sinh Nguyễn Đăng Quang thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Bích Huy. Luận án thuộc chuyên ngành Toán Giải tích, mã số 62 46 01 02, được hoàn thành và bảo vệ vào năm 2024.

Thông tin cơ bản Chi tiết
Đề tài luận án Ứng dụng quan hệ thứ tự và bậc tôpô trong nghiên cứu một số lớp bao hàm thức
Tác giả Nguyễn Đăng Quang
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS. Nguyễn Bích Huy
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán Giải tích
Mã số chuyên ngành 62 46 01 02
Năm hoàn thành 2024

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong giải tích phi tuyến, định lý điểm bất động Banach-Caccioppoli cho phép khẳng định sự tồn tại duy nhất nghiệm và thiết lập quy trình lặp hội tụ, trong khi định lý Schauder mở rộng phạm vi sang các phương trình vi phân phi tuyến tổng quát hơn. Tuy nhiên, định lý Schauder bộc lộ hạn chế khi áp dụng trên hình cầu tâm $\theta$ (phần tử không của không gian định chuẩn) vì không thể khẳng định nghiệm tìm được là nghiệm khác $\theta$ (nghiệm không tầm thường), điều rất cần thiết đối với các mô hình thực tế. Hạn chế này được giải quyết thông qua lý thuyết bậc tôpô, công cụ cho phép xác định sự tồn tại nghiệm không tầm thường, ước lượng số nghiệm và phân tích cấu trúc tập nghiệm.

Bên cạnh bậc tôpô, việc kết hợp quan hệ thứ tự trong không gian Banach có nón sinh thứ tự đã mang lại nhiều ưu thế: cho phép tìm nghiệm có tính chất định tính đặc biệt (như tính dương, tính đơn điệu, tính lồi), xử lý các phương trình có toán tử không liên tục, đánh giá khoảng tồn tại nghiệm và xây dựng các dãy lặp đơn điệu xấp xỉ từ hai phía.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm:

  1. Việc áp dụng quan hệ thứ tự vào bài toán bao hàm thức (phương trình chứa ánh xạ đa trị) trước đây còn nhiều hạn chế do thiếu vắng các định nghĩa thứ tự phù hợp giữa hai tập hợp.
  2. Lý thuyết bậc tôpô đối với lớp ánh xạ đa trị có giá trị không lồi dạng $F = P \circ T$ (do R. Bader khởi xướng) trước đây chủ yếu dừng lại ở việc chứng minh dạng đa trị của Nguyên lý loại trừ phi tuyến Schauder trên hình cầu tâm $\theta$, chưa cung cấp đủ công cụ tính toán để xác định các nghiệm không tầm thường hay đa nghiệm trong các bài toán phương trình vi phân cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Phát triển và hoàn thiện các kết quả tính bậc tôpô theo nón cho ánh xạ đa trị compact có giá trị lồi đóng, thiết lập mối liên hệ giữa bậc tôpô của ánh xạ với bậc tôpô của đạo hàm Fréchet theo nón tại $\theta$ và tại $\infty$.
  2. Thiết lập các định lý tồn tại một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm không tầm thường và nghiệm của bài toán chứa tham số (bài toán giá trị riêng phi tuyến) thông qua việc kết hợp bậc tôpô và các quan hệ thứ tự giữa các tập hợp.
  3. Mở rộng và tính toán bậc tôpô cho lớp ánh xạ phân tích được $F = P \circ T$ có giá trị không lồi tác động trong không gian Banach có thứ tự.
  4. Áp dụng các kết quả lý thuyết trừu tượng để giải quyết ba lớp bài toán:
    • Bao hàm thức vi phân cấp hai với điều kiện biên nhiều điểm chứa số hạng phi địa phương;
    • Bài toán biên nhiều điểm liên hợp phi tuyến chứa tham số điều khiển phản hồi phụ thuộc trạng thái;
    • Phương trình logistic suy rộng chứa toán tử $p$-Laplace và điều khiển phản hồi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Bậc tôpô của ánh xạ đa trị (giá trị lồi và giá trị không lồi) trong không gian Banach có thứ tự; các định lý điểm bất động trong nón; các lớp bao hàm thức vi phân cấp hai, bài toán biên nhiều điểm và phương trình logistic suy rộng có điều khiển phản hồi.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tiếp cận hoàn toàn theo hướng toán học lý thuyết trừu tượng thuộc chuyên ngành Toán Giải tích, tập trung vào giải tích hàm phi tuyến, giải tích đa trị và lý thuyết định tính phương trình vi phân.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu tiền đề

Lý thuyết phương trình trong không gian có thứ tự được hình thành có hệ thống từ thập niên 1940 và phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 1950–1970 qua các công trình của M. A. Krasnoselskii và cộng sự. Các kết quả này gắn liền với các công cụ nền tảng của toán học trừu tượng như bổ đề Zorn, định lý Hausdorff về xích cực đại, định lý Tychonoff, định lý Hahn-Banach, cũng như các mở rộng của định lý Banach-Caccioppoli, định lý Schauder, bổ đề Knaster-Kuratowski-Mazurkiewicz và bất đẳng thức Ky Fan.

Đối với ánh xạ đa trị, lý thuyết bậc tôpô cho lớp ánh xạ có giá trị lồi tác động trong không gian Banach có thứ tự được P. M. Fitzpatrick và các nhà toán học xây dựng từ thập niên 1970. Trên cơ sở đó, các định lý điểm bất động nén và giãn nón của M. A. Krasnoselskii, định lý Leggett-Williams đã được mở rộng cho ánh xạ đa trị và ứng dụng vào bao hàm thức vi phân.

Đối với ánh xạ đa trị có giá trị không lồi, R. Bader (trong công trình [2]) đã xây dựng bậc tôpô tương đối theo một tập lồi cho lớp ánh xạ dạng $F = P \circ T$ (với $T$ là ánh xạ đa trị có giá trị lồi và $P$ là ánh xạ đơn trị phi tuyến).

Về mặt mô hình ứng dụng:

  • Bài toán truyền nhiệt với phương trình vi phân và số hạng phi địa phương được nghiên cứu trong các công trình như [47] và mở rộng cho bao hàm thức vi phân trong [38].
  • Bài toán biên nhiều điểm liên hợp với điều khiển $\lambda = 1$ được khảo sát trong [42] bằng bậc tôpô Leray-Schauder và đánh giá tiên nghiệm, hoặc với $\lambda$ là hằng số và sử dụng định lý nén/giãn nón Krasnoselskii.
  • Phương trình logistic mô tả trạng thái dừng của sự phát tán quần thể động vật được M. MacCamy đề xuất trong [35], sau đó được mở rộng sang phương trình chứa toán tử Laplace/p-Laplace kết hợp số hạng Kirchhoff hoặc số hạng tích phân phi địa phương trong các công trình [9, 21, 22, 23, 24, 26, 27, 28, 29, 41, 48, 49, 52, 53].

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án của Nguyễn Đăng Quang đặt vị trí tiếp nối và phát triển sâu hơn các hướng nghiên cứu trên bằng cách:

  • Sử dụng các dạng quan hệ thứ tự thích hợp giữa hai tập hợp ($\le^{(1)}, \le^{(2)}, \le^{(3)}$) kết hợp với bậc tôpô theo nón để thu được các kết quả tồn tại nghiệm và đa nghiệm cho ánh xạ đa trị có giá trị lồi.
  • Hoàn thiện các công thức tính bậc tôpô cho lớp ánh xạ phân tích được $F = P \circ T$ có giá trị không lồi của R. Bader, vượt qua hạn chế của Nguyên lý loại trừ phi tuyến Schauder để tìm nghiệm không tầm thường.
  • Ứng dụng các kết quả trừu tượng vào các bài toán vi phân có chứa số hạng phi địa phương và tham số điều khiển phản hồi phụ thuộc cả vị trí không gian lẫn trạng thái/mật độ của hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

Luận án xây dựng trên nền tảng giải tích phi tuyến và không gian Banach có thứ tự:

  1. Không gian Banach có thứ tự: Cặp $(X, K)$ với $X$ là không gian Banach thực và $K \subset X$ là nón (tập đóng, $K+K \subset K$, $\lambda K \subset K$ với mọi $\lambda \ge 0$, và $K \cap (-K) = {\theta}$). Quan hệ thứ tự bộ phận được xác định bởi $x \le y \iff y - x \in K$.
  2. Ánh xạ đa trị: Ánh xạ $F: D \subset X \to 2^Y \setminus {\emptyset}$, ký hiệu $cc(K)$ là tập hợp các tập con lồi đóng khác rỗng của $K$. Ánh xạ $F$ là compact nếu biến tập bị chặn thành tập compact tương đối; $F$ là nửa liên tục trên nếu tập nghịch ảnh của tập đóng là tập đóng (hoặc với mọi $x_0 \in D$ và lân cận mở $V$ của $F(x_0)$, tồn tại $r > 0$ để $F(B(x_0, r) \cap D) \subset V$).
  3. Bậc tôpô theo nón: Cho $\Omega \subset X$ mở, bị chặn, $A: K \cap \overline{\Omega} \to cc(K)$ compact, nửa liên tục trên, không suy biến trên $K \cap \partial\Omega$ ($x \notin A(x), \forall x \in K \cap \partial\Omega$). Bậc tôpô $i_K(A, \Omega)$ được xác định thông qua ánh xạ đơn trị compact xấp xỉ đồng luân $f: K \cap \overline{\Omega} \to K$ theo công thức $i_K(A, \Omega) = i_K(f, \Omega)$. Bậc này thỏa mãn các tính chất: chuẩn hóa, bất biến qua đồng luân, tính chất Poincaré và tính chất cộng tính.
  4. Quan hệ thứ tự giữa hai tập hợp: Với $A, B \subset X$ khác rỗng:
    • $A \le^{(1)} B \iff (\forall x \in A, \exists y \in B: x \le y) \iff A \subset B - K$.
    • $A \le^{(2)} B \iff (\forall y \in B, \exists x \in A: x \le y)$.
    • Ánh xạ $F: D \subset X \to 2^X \setminus {\emptyset}$ được gọi là $(k)$-tăng ($k=1,2,3$) nếu với mọi $x, y \in D$, $x \le y \implies F(x) \le^{(k)} F(y)$.
  5. Đạo hàm Fréchet theo nón: Định nghĩa lân cận nón $x + K_r \subset D$. Ánh xạ $A$ khả vi Fréchet theo nón tại $x_0$ (hoặc tại $\infty$) nếu tồn tại ánh xạ đa trị $F$ nửa liên tục trên, nhận giá trị lồi đóng, thuần nhất dương sao cho giới hạn khoảng cách Hausdorff chuẩn hóa tiến về 0. Ánh xạ $F$ ký hiệu là $A'0$ (hoặc $A'\infty$).
  6. Ánh xạ phân tích được có giá trị không lồi: Ánh xạ $F = P \circ T: K \to 2^E \setminus {\emptyset}$, trong đó $T: K \to (K_1, \tau)$ là ánh xạ đa trị có giá trị lồi và $\tau$-compact, nửa liên tục trên; $P: (K_1, \tau) \to K$ là ánh xạ đơn trị liên tục theo dãy; $\tau$ là tôpô cảm sinh của tôpô yếu $\sigma(F, F^)$ hoặc tôpô ()-yếu $\sigma(F, G)$ với $F = G^*$.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp bậc tôpô và đồng luân: Xây dựng các ánh xạ đồng luân thích hợp trên biên của miền mở để tính bậc tôpô ($i_K = 1$, $i_K = 0$ hoặc $i_K \ne 0$), từ đó kết luận sự tồn tại và số lượng điểm bất động.
  • Phương pháp đánh giá tiên nghiệm: Thiết lập các chặn trên và chặn dưới tiên nghiệm cho nghiệm của các bài toán vi phân và bao hàm thức.
  • Phương pháp toán tử tích phân và hàm Green: Chuyển các bài toán phương trình vi phân và bao hàm thức vi phân với các điều kiện biên nhiều điểm hoặc phi địa phương về phương trình điểm bất động của toán tử tích phân trong không gian hàm liên tục $C([0,1])$ hoặc $C^m(J)$.
  • Phương pháp dãy lặp đơn điệu: Xây dựng các dãy xấp xỉ đơn điệu không giảm và không tăng hội tụ về nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Bậc tôpô của ánh xạ đa trị tác động trong không gian Banach có thứ tự

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết toán học trừu tượng, gồm hai mảng nội dung chính: ánh xạ có giá trị lồi và ánh xạ phân tích được có giá trị không lồi.

1. Tính toán bậc tôpô và bậc của ánh xạ khả vi theo nón (Mục 1.1)

  • Các mệnh đề tính bậc:
    • Mệnh đề 1.6 & 1.7: Tính bậc trên các tập mở con và nón con $K_1 \subset K$. Nếu $A(K_1 \cap \Omega) \subset K_1$ thì $i_K(A, K_1) = i_K(A, K \cap \Omega) = 1$.
    • Định lý 1.8: Nếu tồn tại tập lồi compact $C \subset K$ sao cho $t(x - u) \notin A(x) - x$ với mọi $t > 0, u \in C, x \in K \cap \partial\Omega$, thì $i_K(A, \Omega) = 1$ khi $C \subset K \cap \Omega$ và $i_K(A, \Omega) = 0$ khi $C \subset K \setminus \overline{\Omega}$.
    • Định lý 1.9 & 1.10: Cho các điều kiện về phần tử riêng và tia rời để $i_K(A, \Omega) = 1$ (khi $\theta \in \Omega$ và $\lambda x \notin A(x), \forall \lambda > 1$) hoặc $i_K(A, \Omega) = 0$ (khi tồn tại $x_0 \in K \setminus {\theta}$ sao cho $x \notin A(x) + \lambda x_0, \forall \lambda > 0$).
    • Định lý 1.11: Nếu tồn tại ánh xạ hoàn toàn liên tục $B$ thỏa mãn $\inf_{x \in K \cap \partial\Omega} |B(x)| > 0$ và $x \notin A(x) + t B(x)$ với mọi $t > 0$, thì $i_K(A, \Omega) = 0$.
  • Tính bậc trên các miền xác định bởi hàm lồi và hàm lõm (Mục 1.1.3):
    • Xét các miền $K(\alpha, \beta, \lambda, \mu) = {x \in K: \alpha(x) \le \lambda, \beta(x) \ge \mu}$ với $\alpha$ lồi liên tục, $\beta$ lõm liên tục. Định lý 1.13 và Định lý 1.14 thiết lập các điều kiện để bậc tôpô trên miền này nhận giá trị 1 hoặc 0.
  • Bậc tôpô của ánh xạ khả vi theo nón (Mục 1.1.4):
    • Định lý 1.16: Chứng minh rằng nếu ánh xạ đa trị $A$ là compact và khả vi Fréchet theo nón tại $x_0$ (hoặc tại $\infty$) thì đạo hàm theo nón $A'{x_0}$ (hoặc $A'\infty$) cũng là ánh xạ compact trên $K$.
    • Định lý 1.17: Nếu $A(\theta) = {\theta}$ và đạo hàm $A'_0$ không có vectơ riêng trong $K$ ứng với giá trị riêng 1, thì bậc tôpô của $A$ trên hình cầu $B(\theta, \rho)$ với $\rho > 0$ đủ nhỏ trùng với bậc tôpô của đạo hàm: $i_K(A, B(\theta, \rho)) = i_K(A'_0, B(\theta, \rho))$. Kết quả tương tự được thiết lập tại lân cận của $\infty$.

2. Định lý điểm bất động, đa nghiệm và bài toán giá trị riêng (Mục 1.1.5 & 1.1.6)

  • Định lý 1.19 & 1.20: Chứng minh sự tồn tại một và hai điểm bất động của ánh xạ đa trị compact trên tập vành $\Omega_2 \setminus \overline{\Omega}_1$ dựa trên quan hệ thứ tự $\le^{(1)}$ và $\le^{(2)}$.
  • Định lý 1.21: Mở rộng điều kiện điểm bất động cho nón con $K_u = {x \in K: \exists \lambda > 0, x \ge \lambda u_0}$.
  • Định lý 1.22 & 1.23: Thiết lập sự tồn tại một và hai điểm bất động dựa trên chuẩn supremum $|A(x)| = \sup_{y \in A(x)} |y|$ và chuẩn infimum $|A(x)| = \inf_{y \in A(x)} |y|$.
  • Định lý 1.24 & 1.25: Mở rộng định lý Leggett-Williams cho ánh xạ đa trị, khẳng định sự tồn tại ít nhất ba điểm bất động trên $K_c$ và ít nhất hai điểm bất động trên $K_c$ dưới các điều kiện hàm lõm $\alpha(x)$.
  • Định lý 1.26 & 1.27: Nghiên cứu bài toán giá trị riêng phi tuyến $\mu x_\mu \in A(x_\mu)$, chứng minh sự tồn tại nghiệm với mọi $\mu > 0$ và khảo sát dáng điệu tiệm cận $|x_\mu| \to +\infty$ hoặc $|x_\mu| \to 0$ khi $\mu \to \infty$.

3. Bậc tôpô của lớp ánh xạ có giá trị không lồi (Mục 1.2)

  • Xét không gian Banach $E, F$ với nón $K, K_1$ và tôpô $\tau$ (tôpô yếu hoặc (*)-yếu). Ánh xạ hợp $F = P \circ T: K \to 2^E \setminus {\emptyset}$ được gọi là phân tích được nếu $F$ compact, $T: K \to (K_1, \tau)$ nửa liên tục trên có giá trị lồi $\tau$-compact, và $P: (K_1, \tau) \to K$ liên tục theo dãy.
  • Mệnh đề 1.2: Chứng minh $P: (K_1, \tau) \to K$ liên tục khi và chỉ khi $P$ liên tục theo dãy.
  • Mệnh đề 1.3: Thiết lập các điều kiện để $T$ là ánh xạ compact và nửa liên tục trên với giá trị $\tau$-compact.
  • Mệnh đề 1.5, 1.6 & 1.7: Thiết lập các công thức tính bậc tôpô $i_K(F, D) = 1$ hoặc $i_K(F, D) = 0$ cho ánh xạ phân tích được $F = P \circ T$ trên miền $D$, đặc biệt khi miền $D$ được định nghĩa qua phiếm hàm lõm $\alpha(u) = \sup{t \in \mathbb{R}: u \ge t u_0}$ với $u_0 \in \operatorname{int} K$ (Bổ đề 1.8).

Chương 2: Ứng dụng vào một số lớp bao hàm thức và phương trình với điều khiển phản hồi

Chương 2 vận dụng các kết quả lý thuyết của Chương 1 để giải quyết ba bài toán cụ thể.

1. Bao hàm thức vi phân cấp hai với điều kiện biên nhiều điểm và số hạng phi địa phương (Mục 2.1)

Xét bài toán: $$-x''(t) \in f(t, x(t)), \quad 0 < t < 1 \tag{1}$$ $$x(0) = u(x), \quad x(1) = \sum_{i=1}^{m-2} a_i x(\xi_i) \quad (m \ge 3) \tag{2}$$ trong đó $u: K \to \mathbb{R}$ là phiếm hàm phi địa phương $u(x) = \int_0^1 x^\alpha(s) ds$ ($0 < \alpha \ne 1$), $K = {x \in C([0,1]): x(t) \ge 0, \forall t \in [0,1]}$, $0 < \xi_1 < \xi_2 < \dots < \xi_{m-2} < 1$, $a_i > 0$ và $\sum_{i=1}^{m-2} a_i < 1$, $\sum_{i=1}^{m-2} a_i \xi_i < 1$. Hàm $f: [0,1] \times \mathbb{R}^+ \to cc(\mathbb{R}^+)$ là hàm Caratheodory trên.

  • Toán tử giải: Bài toán (1)–(2) được chuyển về phương trình điểm bất động $x \in T(x)$ của ánh xạ đa trị $T: K \to 2^K \setminus {\emptyset}$ xác định bởi: $$T(x) = \left{ h \in K : \exists y \in F_x, h(t) = \gamma(t) u(x) + \int_0^1 G(t,s) y(s) ds \right}$$ với $G(t,s)$ là hàm Green liên kết và $\gamma(t)$ là hàm trọng số thỏa mãn các điều kiện biên.
  • Kết quả chính (Bổ đề 2.3 & Định lý liên quan):
    • Chứng minh $T$ là ánh xạ đa trị nửa liên tục trên, compact và nhận giá trị lồi đóng.
    • Sử dụng định lý điểm bất động trong nón chứng minh sự tồn tại một hoặc nhiều nghiệm không tầm thường của bài toán.
    • Khảo sát sự tồn tại nghiệm và dáng điệu tiệm cận của bài toán khi có tham số $\mu$ tiến tới $\infty$.
    • Ứng dụng phương pháp dãy lặp đơn điệu chứng minh bài toán có ít nhất hai nghiệm.

2. Bài toán biên nhiều điểm liên hợp phi tuyến với điều khiển phản hồi (Mục 2.2)

Xét hệ vi phân bậc $m$: $$L u(t) = \lambda(t) f(t, u(t), u'(t), \dots, u^{(p)}(t)), \quad t \in J \tag{3}$$ $$u^{(j)}(\xi_i) = 0, \quad 0 \le j \le k_i - 1, \quad i = 1, 2, \dots, k \tag{4}$$ $$\lambda(t) \in F(t, u(t)) \tag{5}$$ với toán tử vi phân $L u = u^{(m)} + p_{m-1} u^{(m-1)} + \dots + p_0 u$, $\sum_{i=1}^k k_i = m$. Tham số điều khiển $\lambda(t)$ đóng vai trò phản hồi phụ thuộc vào trạng thái $u(t)$ của hệ thống tại thời điểm $t$.

  • Kết quả chính:
    • Chuyển bài toán (3)–(4)–(5) về bài toán tìm điểm bất động của ánh xạ đa trị compact có giá trị lồi trong không gian $C^m(J)$.
    • Kết hợp bậc tôpô trong nón, đánh giá tiên nghiệm và các lý luận thứ tự để chứng minh bài toán có một hoặc hai nghiệm không tầm thường thuộc một nón đặc biệt.
    • Xây dựng ví dụ số học/giải tích minh họa cho các giả thiết lý thuyết được đặt ra.

3. Phương trình logistic suy rộng với điều khiển phản hồi (Mục 2.3)

Xét bài toán dừng mô tả mật độ loài thú $u(x)$ với tham số tăng trưởng $\lambda(x)$ phụ thuộc vị trí và mật độ: $$-\Delta_p u = \lambda(x) f(x, u, \nabla u) - g(x, u) \quad \text{trong } \Omega, \quad u = 0 \quad \text{trên } \partial\Omega \tag{8}$$ $$\lambda(x) \in F(x, u(x)) \tag{9}$$ trong đó $-\Delta_p u = -\operatorname{div}(|\nabla u|^{p-2} \nabla u)$ là toán tử $p$-Laplace phi tuyến, $f$ thỏa mãn điều kiện tăng bậc $\alpha$, $g$ là hàm đơn trị và $F$ là ánh xạ đa trị.

  • Kết quả chính:
    • Chuyển phương trình về dạng điểm bất động của ánh xạ phân tích được $F = P \circ T$ với giá trị không lồi (do toán tử $p$-Laplace phi tuyến sinh ra).
    • Vận dụng lý thuyết bậc tôpô cho ánh xạ phân tích được (xây dựng ở Mục 1.2) cùng với đánh giá tiên nghiệm và lý luận thứ tự.
    • Thiết lập các định lý tồn tại nghiệm dựa trên tương quan giữa số mũ $\alpha$ và $p-1$:
      • Khi $\alpha < p - 1$ và $\alpha = p - 1$: bài toán có ít nhất một nghiệm không âm, không tầm thường.
      • Khi $\alpha > p - 1$: bài toán có ít nhất hai nghiệm không âm, không tầm thường.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp khoa học chính được luận án tự nêu bao gồm:

  1. Phát triển lý thuyết bậc tôpô cho ánh xạ đa trị:
    • Hoàn thiện các công thức tính bậc tôpô theo nón cho ánh xạ đa trị compact có giá trị lồi đóng trên các tập mở tổng quát và trên các miền xác định bởi các phiếm hàm lồi/lõm.
    • Chứng minh đạo hàm Fréchet theo nón của ánh xạ đa trị compact là một ánh xạ compact, đồng thời thiết lập công thức tính bậc tôpô của ánh xạ thông qua bậc tôpô của ánh xạ đạo hàm tại $\theta$ và tại $\infty$.
    • Mở rộng các định lý nén/giãn nón Krasnoselskii và định lý ba điểm bất động Leggett-Williams cho ánh xạ đa trị dựa trên ba quan hệ thứ tự tập hợp ($\le^{(1)}, \le^{(2)}, \le^{(3)}$).
    • Thiết lập các công thức tính bậc tôpô cụ thể cho lớp ánh xạ phân tích được $F = P \circ T$ có giá trị không lồi, mở rộng kết quả của R. Bader phục vụ tìm nghiệm không tầm thường.
  2. Giải quyết các lớp bài toán vi phân và bao hàm thức mới:
    • Chứng minh sự tồn tại nghiệm không tầm thường, đa nghiệm và phân tích dáng điệu tiệm cận của nghiệm khi tham số tiến ra vô cùng đối với bao hàm thức vi phân cấp hai có điều kiện biên nhiều điểm và số hạng tích phân phi địa phương.
    • Giải quyết bài toán biên nhiều điểm liên hợp bậc $m$ với tham số điều khiển phản hồi phụ thuộc trạng thái, xác định sự tồn tại của một hoặc hai nghiệm trong nón.
    • Giải quyết phương trình logistic suy rộng chứa toán tử $p$-Laplace và điều khiển phản hồi đa trị, phân loại số nghiệm (một hoặc hai nghiệm không tầm thường) theo chỉ số tăng trưởng $\alpha$ so với $p-1$.

Công trình công bố của tác giả liên quan đến luận án

Các kết quả nghiên cứu chính trong luận án đã được công bố trong 4 bài báo khoa học (ký hiệu [TG1], [TG2], [TG3], [TG4] trong văn bản) và báo cáo tại các diễn đàn khoa học chuyên ngành:

  • Báo cáo tại Hội nghị khoa học của Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
  • Báo cáo tại Hội nghị Toán học miền Trung – Tây Nguyên lần thứ 4 tại Huế (tháng 8 năm 2022).
  • Báo cáo tại Hội nghị Toán học Việt Nam lần thứ 10 (tháng 8 năm 2023).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trong khuôn khổ không gian Banach có thứ tự với các nón chuẩn quy hoặc nón có phần trong khác rỗng, các ánh xạ thỏa mãn điều kiện compact và liên tục nửa trên dạng Caratheodory. Lớp ánh xạ giá trị không lồi được khảo sát chủ yếu ở dạng phân tích được $F = P \circ T$.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mở rộng lý thuyết bậc tôpô cho các lớp ánh xạ đa trị tổng quát hơn (như ánh xạ tựa compact, ánh xạ loại đóng ngưng tụ condensing maps) trong các không gian không có tính chất compact mạnh.
    • Khảo sát các hệ bao hàm thức vi phân đạo hàm riêng cấp cao với các điều kiện biên phi tuyến và phi địa phương phức tạp hơn xuất phát từ các mô hình sinh thái học và cơ học môi trường liên tục.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học trong ngành Toán học.

Nhóm đối tượng Nội dung tham khảo giá trị
Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Toán Giải tích Khung lý thuyết bậc tôpô theo nón, kỹ thuật tính bậc qua đạo hàm Fréchet theo nón, phương pháp sử dụng quan hệ thứ tự giữa các tập hợp.
Nhà nghiên cứu về Phương trình vi phân & Bao hàm thức Kỹ thuật xây dựng toán tử giải qua hàm Green cho bài toán biên nhiều điểm phi địa phương; phương pháp dãy lặp đơn điệu cho bao hàm thức.
Chuyên gia Lý thuyết Điều khiển & Toán Sinh học Phương pháp mô hình hóa và xử lý toán học cho hệ thống có tham số điều khiển phản hồi phụ thuộc trạng thái và phương trình logistic suy rộng với toán tử $p$-Laplace.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án phải sử dụng lý thuyết bậc tôpô thay vì định lý điểm bất động Schauder?

Định lý điểm bất động Schauder khi áp dụng cho quả cầu tâm $\theta$ không thể khẳng định điểm bất động tìm được là khác $\theta$. Trong khi đó, các mô hình thực tế (như truyền nhiệt, phát tán sinh học) thường đã có sẵn nghiệm tầm thường $\theta$ và đòi hỏi phải tìm nghiệm thực sự có ý nghĩa vật lý (nghiệm không tầm thường, nghiệm dương). Lý thuyết bậc tôpô cho phép khắc phục hạn chế này, đồng thời cho phép đánh giá số nghiệm và khảo sát cấu trúc của tập nghiệm.

2. Ánh xạ đa trị có giá trị không lồi được xử lý trong luận án có dạng cấu trúc như thế nào?

Ánh xạ có giá trị không lồi được xét dưới dạng ánh xạ hợp phân tích được $F = P \circ T$, trong đó $T: K \to (K_1, \tau)$ là ánh xạ đa trị nửa liên tục trên có giá trị lồi và $\tau$-compact, còn $P: (K_1, \tau) \to K$ là ánh xạ đơn trị liên tục theo dãy. Cấu trúc này do R. Bader đề xuất nhằm xử lý các phương trình chứa toán tử vi phân phi tuyến như $p$-Laplace.

3. Ba quan hệ thứ tự giữa hai tập hợp $\le^{(k)}$ ($k=1,2,3$) được định nghĩa như thế nào?

Cho $A, B$ là các tập con khác rỗng trong không gian Banach có thứ tự $(X, K)$:

  • $A \le^{(1)} B \iff (\forall x \in A, \exists y \in B: x \le y) \iff A \subset B - K$.
  • $A \le^{(2)} B \iff (\forall y \in B, \exists x \in A: x \le y)$.
  • Quan hệ $\le^{(3)}$ là sự kết hợp đồng thời của $\le^{(1)}$ và $\le^{(2)}$. Các quan hệ này trùng với quan hệ thứ tự thông thường khi $A, B$ là các tập đơn tử.

4. Kết quả về số nghiệm của phương trình Logistic suy rộng phụ thuộc vào các tham số nào?

Trong phương trình $-\Delta_p u = \lambda(x) f(x, u, \nabla u) - g(x, u)$, số nghiệm không âm không tầm thường phụ thuộc vào tương quan giữa bậc tăng trưởng $\alpha$ của hàm $f$ và số mũ $p-1$ của toán tử $p$-Laplace:

  • Nếu $\alpha < p - 1$ hoặc $\alpha = p - 1$: bài toán có ít nhất một nghiệm không âm không tầm thường.
  • Nếu $\alpha > p - 1$: bài toán có ít nhất hai nghiệm không âm không tầm thường.

5. Đạo hàm Fréchet theo nón của ánh xạ đa trị compact có tính chất gì quan trọng?

Luận án chứng minh rằng nếu ánh xạ đa trị $A$ là compact và khả vi Fréchet theo nón tại $\theta$ (hoặc tại $\infty$) thì đạo hàm theo nón $A'0$ (hoặc $A'\infty$) cũng là ánh xạ compact trên nón $K$. Nhờ đó, bậc tôpô của ánh xạ ban đầu trên các lân cận thích hợp có thể được tính toán trực tiếp thông qua bậc tôpô của ánh xạ đạo hàm tuyến tính/thuần nhất tương ứng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đăng Quang đã phát triển có hệ thống lý thuyết bậc tôpô cho hai lớp ánh xạ đa trị (giá trị lồi và giá trị không lồi) tác động trong không gian Banach có thứ tự, kết hợp hiệu quả với các quan hệ thứ tự giữa các tập hợp. Các kết quả trừu tượng về bậc tôpô, đạo hàm theo nón và các định lý điểm bất động đã được ứng dụng thành công để giải quyết trọn vẹn bài toán tồn tại nghiệm, đa nghiệm và dáng điệu tiệm cận cho ba lớp bài toán vi phân phi tuyến chứa số hạng phi địa phương và điều khiển phản hồi. Công trình đóng góp những kết quả mới có giá trị học thuật cho chuyên ngành Toán Giải tích và mở ra phương hướng xử lý hiệu quả cho các bài toán bao hàm thức phi tuyến phức tạp.