MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm qua, nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong đó mạng lưới cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đang dần được hoàn thiện và đồng bộ hóa. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa được sử dụng rộng rãi, chiếm đến 80% diện tích mặt đường ở Nam Bộ và là sự lựa chọn hàng đầu khi thiết kế các công trình đường cao tốc và đường cấp cao khác. Sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế kéo theo sự tăng rất nhanh về lưu lượng và tải trọng trên mặt đường, đặc biệt tại các thành phố lớn như TP.
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, mặt khác, hiện tượng đường đưa vào sử dụng chưa hết tuổi thọ đã xuống cấp, hư hỏng nghiêm trọng cần phải bảo trì tạo thêm gánh nặng cho nguồn vốn của đất nước. Do đó, ngoài việc phải nâng cấp sửa chữa mạng lưới đường bộ, một yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu cải tiến chất lượng bê tông nhựa để có được loại mặt đường có độ đàn hồi tốt, ổn định tốt với nhiệt độ cao, tăng tuổi thọ công trình, giảm được tiếng ồn, đảm bảo an toàn cho xe chạy. Đây là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý giao thông và nhà xây dựng công trình. Sử dụng phụ gia polime để làm tăng hiệu quả về mặt nâng cao các chỉ tiêu cơ lý của nhựa đường, cũng như các đặc tính kỹ thuật của hỗn hợp bê tông nhựa là một giải pháp được xem là tối ưu ở nước ta hiện nay [1].
Nhựa Epoxy là một loại polime có nhiều đặc tính khi kết hợp với bê tông nhựa có thể đạt được những chỉ tiêu cơ lý hết sức quan trọng như không bị chảy mềm ở nhiệt độ cao, không bị nứt vỡ ở nhiệt độ thấp, không tạo ra các vệt lún do mỏi hoặc nứt vỡ do tải trọng nặng…và đặc biệt là tăng độ nhám mặt đường và vòng đời cao hơn gấp nhiều lần. Ở Việt Nam, loại hỗn hợp bê tông nhựa này hầu như chưa được nghiên cứu và thực nghiệm. Viê ̣c nghiên cứu khả năng làm việc của phu ̣ gia nhựa Epoxy đố i với mă ̣t đường bê tông nhựa trong điề u kiê ̣n thời tiế t khắ c nghiê ̣t ta ̣i Viê ̣t Nam, cũng như đánh giá khả năng làm việc của nó khi sử dụng nguồ n nguyên vâ ̣t liê ̣u điạ phương là mô ̣t vấ n đề cầ n được nghiên cứu. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI Mục đích nghiên cứu của đề tài đó là xác định được thành phần vật liệu hợp lý của lớp bê tông nhựa Epoxy cho mặt đường ô tô ở Việt Nam, xem xét đánh giá khả năng làm việc của bê tông nhựa chặt khi sử dụng phụ gia nhựa Epoxy so với bê tông nhựa chặt thông thường.
Cuối cùng là đề xuất các giải pháp sử dụng bê tông nhựa Epoxy cho mặt đường ô tô tại Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu về các cấp phối bê tông nhựa Epoxy 12. Phạm vi nghiên cứu bao gồm: - Nghiên cứu tổng quan về các cấp phối bê tông nhựa Epoxy ở Việt Nam và trên thế giới. - Thiết kế cấp phối bê tông nhựa Epoxy 12.
- Nghiên cứu thực nghiệm so sánh và đánh giá chất lượng của bê tông nhựa Epoxy so với bê tông nhựa chặt thông thường. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Các thí nghiệm trong nghiên cứu được tiến hành trong phòng, các mẫu thử được lưu trữ bảo quản, thí nghiệm theo quy trình Việt Nam và các nước hiện hành. Từ các kết quả thí nghiệm, nghiên cứu xây dựng được biểu đồ quan hệ giữa sự thay đổi các hàm lượng nhựa Epoxy và các đặc tính, các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa qua đó tìm ra hàm lượng nhựa tối ưu. Nghiên cứu góp phần đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng khai thác mặt đường Việt Nam.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN Cấu trúc của luận văn bao gồm: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG NHỰA EPOXY TRONG BÊ TÔNG NHỰA CHẶT 12.5 MM NHIỆM VỤ 1: Liên hệ tìm nguồn cung ứng nhựa Epoxy. NHIỆM VỤ 2: Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu, nhựa Epoxy và nhựa đường 60/70. NHIỆM VỤ 3: NHIỆM VỤ 4: Đánh giá mức độ ảnh hưởng Thiết kế cấp phối bê tông nhựa của nhựa Epoxy tới chỉ tiêu cơ với hàm lượng Epoxy 0%, lý của nhựa 60/70. NHIỆM VỤ 5: Kiểm tra so sánh chất lượng các loại BTN Epoxy với BTNC qua các thí nghiệm: + Thí nghiệm độ ổn định Marshall.
+ Thí nghiệm độ mài mòn Cantabro. + Thí nghiệm mô đun đàn hồi vật liệu. + Thí nghiệm cường độ chịu kéo gián tiếp.1: Sơ đồ nghiên cứu của luận văn. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.
BÊ TÔNG NHỰA THÔNG THƯỜNG – YÊU CẦU VẬT LIỆU CHẾ TẠO 2. Khái niệm Bê tông nhựa (viết tắt là BTN) là hỗn hợp các cốt liệu: đá dăm, cát, bột khoáng có tỷ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn đều với nhau, sau đó được trộn với nhựa đường theo tỷ lệ đã thiết kế. Sau đây được gọi tắt là BTN. [2] Trong đó: - Đá dăm và cát là bộ khung chịu lực.
Làm cho BTN có khả năng chịu được sự tác dụng của ngoại lực và tạo độ nhám cho mặt đường. - Cát: đóng vai trò lấp đầy các lỗ rỗng giữa các hạt đá dăm, cùng với đá dăm làm bộ khung chủ yếu của BTN. - Bột khoáng: đóng vai trò rất quan trọng trong hỗn hợp BTN, nó có vai trò lấp đầy lỗ rỗng giữa các cốt liệu lớn (cát, đá dăm hay sỏi) không những làm tăng độ đặc của hỗn hợp BTN, mà còn làm tăng nhanh tỷ diện bề mặt các cốt liệu, làm cho màng bitum trên mặt hạt khoáng vật càng mỏng và như thế sẽ làm lực tương tác của nó tăng lên, cường độ và độ bền của BTN cũng tăng. - Nhựa đường là chất kết dính hữu cơ có khả năng dính kết các vật liệu khoáng vật tạo thành một hỗn hợp chịu lực mới.
- Phụ gia: có vai trò trong việc cải thiện một số tính chất của BTN như làm tăng tính dẻo, tính ổn định với nhiệt. - Như vậy ta có thể thấy cường độ của BTN được hình thành trên cơ sở nguyên lý hình thành cường độ của hỗn hợp vật liệu theo nguyên tắc cấp phối với chất kết dính là nhựa đường. Phân loại bê tông nhựa thông thường 2. Theo độ rỗng còn dư Theo độ rỗng còn dư, BTN thường được phân ra 2 loại: [2] - Bê tông nhựa chặt (viết tắt là BTNC): có độ rỗng còn dư từ 3% đến 6%, dùng làm lớp mặt trên và lớp mặt dưới.
Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng. 5 - Bê tông nhựa rỗng (viết tắt là BTNR): có độ rỗng còn dư từ 7% đến 12% và chỉ dùng làm lớp móng. Theo đặc tính của cấp phối hỗn hợp cốt liệu Theo đặc tính của cấp phối hỗn hợp cốt liệu, BTN thường được phân thành các loại: [2] - BTN có cấp phối chặt (dense graded mix). - BTN có cấp phối gián đoạn (gap graded mix).
- BTN có cấp phối hở (open graded mix). Theo kích cỡ hạt lớn nhất danh định Theo kích cỡ hạt lớn nhất danh định của bê tông nhựa chặt được phân ra 4 loại: [2] - BTNC có cỡ hạt lớn nhất danh định là 9.5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 12.5 mm), viết tắt là BTNC 9. - BTNC có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12.5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm), viết tắt là BTNC 12. - BTNC có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm), viết tắt là BTNC 19.
- BTN cát, có cỡ hạt lớn nhất danh định là 4.75 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 9.5 mm), viết tắt là BTNC 4. Theo vị trí và công năng trong kết cấu mặt đường Theo vị trí và công năng trong kết cấu mặt đường, BTN thường được phân thành các loại: [3] - BTN có độ nhám cao, tăng khả năng kháng trượt: sử dụng cho mặt đường ô tô cấp cao, đường cao tốc, các đoạn đường nguy hiểm. Lớp BTN này được phủ trên mặt BTN, ngay sau khi thi công các lớp BTN phía dưới hoặc được phủ sau này, khi nâng cấp mặt đường. - BTN dùng làm lớp mặt (surface course mixture), bao gồm : BTN dùng làm lớp mặt trên (wearing course mixture) : thường sử dụng BTN chặt.
BTN dùng làm lớp mặt dưới (binder course mixture) : thường sử dụng BTN 6 chặt. - BTN dùng làm lớp móng (base course mixture): loại BTN chặt và BTN rỗng đều có thể sử dụng làm lớp móng. BTN rỗng có giá thành thấp hơn do không cần sử dụng bột khoáng và hàm lượng nhựa thấp hơn so với BTN chặt. - BTN cát (sand-asphalt mixture) : sử dụng làm lớp mặt tại khu vực có tải trọng xe không lớn, vỉa hè, làn dành cho xe đạp, xe thô sơ.
Có thể sử dụng để làm một lớp bù vênh mỏng trước khi rải lớp BTN lên trên. Cốt liệu sử dụng cho BTN cát là cát nghiền, cát tự nhiên hoặc hỗn hợp của hai loại cát này. Thành phần hỗn hợp bê tông nhựa thông thường Cốt liệu: bao gồm cốt liệu hạt thô, cốt liệu hạt mịn với chức năng tạo bộ khung chịu lực cho hỗn hợp bê tông nhựa. Thành phần kích cỡ hạt cốt liệu phải đảm bảo thỏa mãn đường cong cấp phối tiêu chuẩn, được quy định cho mỗi loại BTN khác nhau, với mục đích tạo bộ khung chịu lực bền vững mà vẫn đảm bảo màng chất kết dính đủ bao bọc và kết dính các hạt cốt liệu với nhau.
Chất liên kết: Hỗn hợp BTN thường dùng nhựa đường gốc dầu mỏ để làm vật liệu xây dựng đường làm chất kết dính. Nhựa đường sử dụng dùng chế tạo BTN phải thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn cho từng loại BTN khác nhau như BTN chặt rải nóng (nhựa đường đặc). Các loại cấp phối bê tông nhựa Bê tông nhựa cấp phối chặt (Dense-graded hot mix asphalt): [3] - Loại BTN sử dụng cấp phối cốt liệu có lượng hạt thô, hạt trung gian và hạt mịn gần tương đương nhau, tạo điều kiện để khi đầm nén các hạt cốt liệu dễ chặt khít với nhau nhất. Thường được gọi là BTN chặt có độ rỗng còn dư nhỏ, thường từ 3- 6%.
Bê tông nhựa cấp phối gián đoạn (Gap-graded hot mix asphalt): [3] - Loại BTN sử dụng cấp phối cốt liệu có lượng hạt thô và lượng hạt mịn lớn, nhưng lượng hạt trung gian rất nhỏ.