LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền công nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp mạ điện, khai khoáng, phân bón, thuộc da, may mặc, ắc quy, pin, giấy, thuốc trừ sâu,… sự gia tăng gấp bội trong việc sử dụng các kim loại nặng trong vài thập kỷ qua đã không tránh khỏi dẫn đến một lượng lớn các chất kim loại nặng được thải ra môi trường. Dưới điều kiện pH thuận lợi và các điều kiện khác, kim loại đi vào trong nước, gây ô nhiễm nguồn nước tự nhiên. Không giống các hợp chất hữu cơ, ion kim loại nặng có xu hướng tích lũy trong cơ thể các sinh vật sống, đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân gây ung thư, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người [1,2]. Xét về độc tính, chì và cadimi là 2 trong số 3 kim loại nặng (cùng với thủy ngân) có mối nguy hiểm tiềm năng lớn nhất đối với con người và môi trường [3].
Do tác động độc hại của các kim loại nặng nói chung, của chì và cadimi nói riêng nên việc loại bỏ chúng khỏi nước thải rất quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe con người cũng như môi trường. Các phương pháp thường được dùng để loại bỏ ion kim loại nặng từ nguồn nước bị ô nhiễm bao gồm: phương pháp lọc, hấp phụ bằng cacbon hoạt tính, thẩm thấu ngược, chiết bằng dung môi, kết tủa hóa học và kỹ thuật tách bằng màng. Hầu hết các phương pháp này có những hạn chế như vốn và chi phí hoạt động cao, hiệu suất thấp, điều kiện hoạt động phức tạp và tạo ra sản phẩm thứ cấp. Than hoạt tính là chất hấp phụ được sử dụng phố biến nhất cho việc loại bỏ các kim loại nặng, tuy nhiên nó tương đối tốn kém vì chi phí sản xuất cao [4].
Sử dụng các VLHP có giá thành thấp là một phương pháp kinh tế và hiệu quả để xử lý kim loại nặng trong nước. Vì vậy, việc tạo ra các VLHP hiệu quả và chi phí thấp từ các nguyên liệu tự nhiên, sinh học hay chất thải công nghệp luôn được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu[4]. Bentonite và HA là hai loại vật liệu hấp phụ có nguồn gốc từ tự nhiên, giá thành thấp, có hiệu quả cao trong việc loại bỏ ion kim loại nặng ra khỏi nước, thân thiện với môi trường, là vật liệu tiềm năng trong việc xử lý nước thải có chứa kim loại nặng. Khoáng sét bentonite ở nước ta có tiềm năng rất lớn về trữ lượng, khả năng kết khối tốt, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa được sử dụng đúng mức, hầu hết vẫn chỉ dừng lại ở khai thác thô dẫn đến hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng còn thấp.
HA có dung lượng hấp phụ các kim loại nặng rất cao và nguồn nguyên liệu để sản xuất HA khá dồi dào. Tuy nhiên, HA được sản xuất chủ yếu ở dạng bột làm hạn chế khả năng ứng dụng. Ngoài ra, việc tạo hạt HA nhằm ứng dụng trong cột hấp phụ là không thể. Với những nhận định trên, lựa chọn việc kết hợp những ưu điểm của bentonite và HA để chế tạo vật liệu hấp phụ dạng hạt, tạo thuận lợi hơn trong ứng dụng thực tế với đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu tạo hạt hydroxyapatite kết hợp bentonite ứng dụng trong xử lý ion kim loại Pb2+ và Cd2+ trong nước”.
v Luận Văn Tốt Nghiệp Trong nghiên cứu này, HA được tổng hợp từ vỏ sò kết hợp với bentonite hoạt hóa để chế tạo vật liệu hấp phụ dạng hạt và khảo sát khả năng hấp phụ ion Pb2+ và Cd2+ trong nước. Nghiên cứu này được thực hiện với hi vọng sẽ là một định hướng nhằm sản xuất một loại VLHP có khả năng ứng dụng hiệu quả trong xử lý nước thải thực tế. vi Luận Văn Tốt Nghiệp DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT AAB : Bentonite sau khi hoạt hóa bằng acid HCl. BET : Brunauer-Emmett-Teller, diện tích bề mặt riêng.
FT-IR : Fourier Transform Infra-Red - phổ hồng ngoại. ICP-OES : Inductively coupled plasma optical emission spectrometry, phổ phát xạ - cảm ứng plasma. ICP-MS : Inductively coupled plasma mass spectrometry, phổ khối - cảm ứng plasma. TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam.
ISO : International Organization for Standardization - Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc Tế. SMEWW : Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water - Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải. ASTM : American Society for Testing and Material – Hội thử nghiệm và vật liệu Mỹ. PZC : Zero point of charge - điểm điện tích không.
RB : Bentonite thô do nhà sản xuất cung cấp. SEM : Scanning Electron Microscope - kính hiển vi điện tử quét. VLHP : Vật liệu hấp phụ. XRD : X-Ray Diffraction - phổ nhiễu xạ tia X.
β-TCP : β-tricanxi phosphate. vii Luận Văn Tốt Nghiệp DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang 1.1 Ứng dụng một số loại bentonite xử lý các cation kim loại nặng.2 Ứng dụng xử lý các cation kim loại nặng của HA.3 Một số phương pháp tổng hợp HA thường dùng.4 Một số chất kết dính thông thường.1 Thành phần khoáng sét và hóa học của bentonite.2 Hóa chất và nguyên liệu.1 Ảnh hưởng của hàm lượng AlPO4.2 Ảnh hưởng của hàm lượng HA/(HA+AAB).3 Ảnh hưởng của nhiệt độ nung kết khối.4 Ảnh hưởng của thời gian nung kết khối.5 Độ bền nén của VLHP (HA+AAB+AlPO4) được nung ở 500oC, 1 giờ 36 3.6 Độ bền nén của một số vật liệu.7 Kết quả trong thí nghiệm xác định PZC của VLHP.8 Kết quả thí nghiệm độ tan của HA trong hạt VLHP theo pH.9 Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ lên dung lượng hấp phụ ion Pb2+.10 Ảnh hưởng của pH lên dung lượng hấp phụ ion Pb2+.11 Ảnh hưởng của tỉ lệ VLHP/dung dịch lên dung lượng và hiệu suất hấp phụ Pb2+.12 Ảnh hưởng nồng độ ion Pb2+ ban đầu lên dung lượng hấp phụ.13 Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ lên dung lượng hấp phụ ion Cd2+.14 Ảnh hưởng của pH lên dung lượng hấp phụ ion Cd2+.15 Ảnh hưởng của tỉ lệ VLHP/dung dịch lên dung lượng và hiệu suất hấp phụ Cd2+.16 Ảnh hưởng nồng độ ion Cd2+ ban đầu lên dung lượng hấp phụ.17 Khả năng tái sử dụng của VLHP đối với Pb2+.18 Khả năng tái sử dụng của VLHP đối với Cd2+. 51 viii Luận Văn Tốt Nghiệp DANH MỤC HÌNH Tên hình Trang 1.1 Biểu đồ sự biến đổi theo phần trăm các dạng tồn tại của chì.2 Biểu đồ sự biến đổi theo phần trăm các dạng tồn tại của cadimi.3 Cấu trúc của khoáng MMT.1 Quy trình hoạt hóa bentonite.2 Quy trình điều chế HA.3 Quy trình tạo hạt VLHP.1 Phổ XRD của RB và AAB.2 Vi cấu trúc của AAB.3 Phổ XRD của HA ở 100, 500, 900 oC.4 Vi cấu trúc của bột HA-500oC.5 Ảnh hưởng của hàm lượng AlPO4 (trong đó HA/(HA+AAB) 50%).6 Mẫu VLHP ngâm 10 tháng trong nước.7 Ảnh hưởng của hàm lượng HA/(HA+AAB) (Mẫu chứa 10% AlPO4).8 Ảnh hưởng của nhiệt độ nung kết khối (mẫu 10% AlPO4; 60% HA/(HA+AAB); nung trong 2 giờ).9 Ảnh hưởng của thời gian nung kết khối (mẫu 10% AlPO4; 60% HA/(HA+AAB); nung ở 500oC).10 Phổ XRD của VLHP (HA+AAB+AlPO4), nung ở 500oC, 1giờ.11 Phổ hồng ngoại của VLHP (HA+AAB+AlPO4) nung ở 500oC, 1giờ.12 Vi cấu trúc của hạt VLHP (HA+AAB+AlPO4), nung ở 500oC, 1 giờ.13 Xác định PZC của VLHP trong dung dịch KCl 0,1M.14 Độ tan của HA trong hạt VLHP theo pH theo pH sau 24 giờ.15 Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ lên dung lượng hấp phụ ion Pb2+.16 Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ lên t/qt (mô hình động học giả bậc hai) 40 3.17 Ảnh hưởng của pH lên dung lượng hấp phụ ion Pb2+.18 Ảnh hưởng của tỉ lệ VLHP/dung dịch lên dung lượng hấp phụ ion Pb2+.19 Ảnh hưởng của nồng độ ion Pb2+ ban đầu lên dung lượng hấp phụ.20 Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir đối với ion Pb2+.21 Đường hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich đối với ion Pb2+.22 Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ lên dung lượng hấp phụ ion Cd2+.23 Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ lên t/qt (mô hình động học giả bậc hai) 46 3.24 Ảnh hưởng của pH lên dung lượng hấp phụ ion Cd2+.25 Ảnh hưởng của tỉ lệ VLHP/dung dịch lên dung lượng hấp phụ ion Cd2+.26 Ảnh hưởng của nồng độ ion Cd2+ ban đầu lên dung lượng hấp phụ.27 Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir đối với ion Cd2+.28 Đường hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich đối với ion Cd2+.29 Dung lượng hấp phụ ion Pb2+ và Cd2+ của VLHP ở 3 lần hấp phụ. 51 ix Luận Văn Tốt Nghiệp MỤC LỤC CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .1 CHÌ, CADIMI VÀ ĐỘC TỐ .2 Khả năng trao đổi ion và hấp phụ.3 Các phương pháp biến tính .4 Ứng dụng của bentonite trong xử lý ion kim loại nặng.4 CHẤT KẾT DÍNH .5 LÝ THUYẾT HẤP PHỤ .1 Hiện tượng hấp phụ .2 Vật liệu hấp phụ.3 Các nghiên cứu về tính chất hấp phụ của HA và bentonite .4 Cân bằng hấp phụ.
15 Ý NGHĨA VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 18 CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM .1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ .2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .3 TỔNG HỢP VẬT LIỆU .2 Điều chế HA .4 NGHIÊN CỨU TẠO HẠT .1 Các quy trình tiến hành .2 Ảnh hưởng của điều kiện tạo hạt VLHP.3 Khảo sát tính chất của VLHP .5 HẤP PHỤ ION Pb2+ TRONG NƯỚC .1 Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ .2 Ảnh hưởng của pH dung dịch .3 Ảnh hưởng của tỉ lệ VLHP/dung dịch .4 Ảnh hưởng của nồng độ ion Pb2+ .6 HẤP PHỤ ION Cd2+ TRONG NƯỚC .7 KHẢ NĂNG TÁI SỬ DỤNG. 26 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. 27 x Luận Văn Tốt Nghiệp 3.2 Điều chế HA .2 NGHIÊN CỨU TẠO HẠT VLHP .1 Ảnh hưởng của điều kiện tạo hạt.2 Khảo sát tính chất của VLHP .3 HẤP PHỤ ION Pb2+ TRONG NƯỚC .1 Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ .2 Ảnh hưởng của pH dung dịch .3 Ảnh hưởng của tỉ lệ VLHP/dung dịch .4 Ảnh hưởng của nồng độ ion Pb2+ ban đầu .4 HẤP PHỤ ION Cd2+ TRONG NƯỚC .1 Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ .2 Ảnh hưởng của pH dung dịch .3 Ảnh hưởng của tỉ lệ VLHP/dung dịch .4 Ảnh hưởng của nồng độ ion Cd2+ ban đầu.5 KHẢ NĂNG TÁI SỬ DỤNG.
50 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Nghiên cứu tạo hạt VLHP .2 Hấp phụ ion Pb2+ và Cd2+. 53 DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 55 xi Luận Văn Tốt Nghiệp 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 CHÌ, CADIMI VÀ ĐỘC TỐ 1.1 Chì Chì là một kim loại nặng độc hại, có tác động cấp tính và mãn tính đối với sức khỏe con người.
Chì gây tổn hại hệ thần kinh trung ương, tim mạch, thận, gan, máu, hệ tiêu hóa, hệ sinh sản và chức năng não [1, 6]. Chì có khả năng tích lũy cao qua dây chuyền thức ăn, gây độc tính với lượng đủ lớn.