MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ NHÓM NGƯỜI, ĐÁM ĐÔNG TRONG XỬ LÝ ẢNH – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN HÀNH VI TỤ TẬP TRONG NHÓM NGƯỜI. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP, THUẬT TOÁN NHẬN DẠNG ĐỐI TƯỢNG.18 iv Chương 3. MÔ HÌNH PHÁT HIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG YOLOV4.
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT.54 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.93 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Ý nghĩa 1 AP Average Precision Độ chính xác trung bình 2 CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm Convolutional Neural 3 CNN Mạng nơ rơ tích chập Network Conference on Computer Hội nghị về Thị giác máy 4 CVPR Vision and Pattern tính và Nhận dạng mẫu Recognition Bộ xử lý đồ họa chuyên 5 GPU Graphics Processing Unit dụng Kênh màu RGB trong xử lý 6 RGB Red Green Blue ảnh Xử lý tín hiệu tương tác 7 SSP Social Signal Processing trong xã hội 8 SVM Support Vector Machine Máy véc-tơ hỗ trợ Thuật toán deep learning 9 YOLO You Only Look Once YOLO vi DANH MỤC CÔNG THỨC (2.50 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Vị trí đặt Camera tại Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Hình ảnh có sự hiện diện của nhóm người: đang trò chuyện (a), đang đi bộ (b), đang xếp hàng (c) [5]. Hình ảnh đám đông (Web Dataset: Abnormal/Normal Crowd activities [Mehran CVPR ‘09] [5].
Unfocused interaction – tương tác không tập trung: (a) xếp hàng tính tiền ở cửa hàng; (b) xem lịch trình máy bay/ tàu điện; (c) ăn tại căn tin [5]. Nhóm người đang xem tivi (common –focused ) [5]. Jointly focused interaction – tương tác tập trung mang ý nghĩa cụ thể (a) Cùng chơi trò chơi; (b) Trò chuyện nhóm; (c) Đánh nhau [5]. Minh hoạ khái niệm SSP (xử lý tín hiệu tương tác xã hội) [5].
Minh hoạ nhóm người với số lượng ít có tương tác không tập trung [5]. Minh hoạ nhóm người có tương tác tập trung mang tính chung chung [5]. Minh hoạ nhóm người có tương tác tập trung mang ý nghĩa cụ thể [5]. Minh hoạ tập trung đông người với số lượng lớn có tương tác không tập trung [5].
Các bước thực hiện nhằm trích xuất đặc trưng và nhận dạng đối tượng [6]. Ảnh dữ liệu đầu vào được cắt ra từ ảnh lớn [7]. Bộ lọc Sobel được áp dụng trong thuật toán HOG [7]. Độ lớn gradient theo trục 𝑥 (a); độ lớn gradient theo trục 𝑦 (b); cường độ gradient (c) [7].
Hình được chia thành ô cục bộ 8×8 pixel (hình được phóng to gấp 4 lần thực tế để dễ quan sát) [7]. Phần ảnh nhỏ 8×8 pixel và các mũi tên biểu diễn gradient của phần ảnh này (b); Cường độ gradient và phương gradient của cùng 1 phần ảnh 8×8 pixel (c). Cung tròn minh họa 9 bin bình chọn cho việc thống kê Histogram. Minh họa cách bình chọn phương gradient.
Minh họa chuẩn hóa biểu đồ véc-tơ histogram theo block 2×2 [7]. Minh họa biểu diễn phân phối HOG trên hình ảnh [7]. Biểu diễn đường nét khuôn mặt với phương và độ lớn gradient [8]. Siêu phẳng phân chia 2 lớp chưa tối ưu (a); Siêu phẳng phân chia 2 lớp đã tối ưu (margin của 2 lớp bằng nhau và lớn nhất) (b) [11].
Minh họa bài toán SVM trong không gian 2 chiều. Các điểm khoanh tròn là các điểm gần mặt phân chia hyperlane nhất [11]. Lược đồ mô hình kết hợp HOG và SVM để phát hiện đối tượng áp dụng thực nghiệm. Mô hình so sánh hiệu suất giữa YOLOv4 và các bộ phát hiện đối tượng tiên tiến khác.
Mô hình hệ thống dự kiến. Mô hình tổng quát của YOLO dùng phát hiện đối tượng [20]. Mô phỏng cách thức hoạt động của mô hình. Hình minh họa mỗi ô lưới phát hiện 1 đối tượng [31].
Minh họa mỗi ô lưới tạo số lượng cố định các khung giới hạn dự đoán cho đối tượng [31]. YOLO bỏ lỡ một số đối tượng vì khoảng cách quá gần [31]. YOLO sử dụng S×S dự đoán với B boundary boxes (khung giới hạn) [31]. Hình minh họa kiến trúc của mô hình YOLO [20].
Minh họa khung giới hạn cho mỗi ô và kết quả dự đoán cuối cùng [25] [31]. Kết quả phát hiện nhóm người bằng cách kiểm tra bounding box giao nhau [32]. Hình ảnh demo phát hiện các đối tượng người có cự li gần nhau trong một phạm vi [33]. Hình ảnh demo phát hiện các đối tượng người có cự li gần nhau trong ứng dụng cảnh báo giãn cách xã hội do Covid 19 [34].
Tổng quát các bước giải bài toán deep learning. Khởi tạo Google Colab Notebook. Notebook của Google Colaboratory. Thực thi câu lệnh command line trên Notebook của Google Colab.
Thay đổi thông tin trong chức năng “Runtime” của Notebook. Cập nhật giá trị thanh “GPU” trong Notebook settings. Kiểm tra cấu hình GPU trên Google Colab. Gắn kết ổ đĩa từ Google Colab vào Google Drive.
Thực hiện gắn kết ổ đĩa với Google Drive. Token xác thực được cấp để gắn kết ổ đĩa với Google Drive. File chứa các đoạn video thu thập dữ liệu từ camera đặt tại Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Công cụ AVC chuyển đổi file video từ định dạng “*.dav” sang định dạng “*.
Kết quả sau khi sử dụng công cụ AVC để chuyển file video sang định dạng “*. Công cụ “Free Video to JPG Converter” để trích xuất file hình ảnh từ file video. Kết quả trích xuất file hình ảnh từ file video. Sử dụng công cụ LabelImg để gán nhãn đối tượng.
Kết quả sau khi gán nhãn đối tượng bằng công cụ LabelImg để thu được dữ liệu huấn luyện cho mô hình Yolov4. Thư mục “data” chứa dữ liệu huấn luyện gồm hình ảnh và file lưu thông tin gán nhãn đối tượng. Thực hiện gắn kết ổ đĩa Google Colab và Google Drive. Thực hiện tải mã nguồn darknet để huấn luyện YOLOv4.
Mã nguồn darknet được tải và lưu thành công trên Google Drive. Thực hiện giải nén file data. Tạo file chứa tên class đối tượng muốn huấn luyện. Đoạn code tạo 2 file train.txt và val.
Hai file train.txt và val.txt được tạo ra trong thư mục darknet. Tạo file yolo.data trong thư mục darknet. Biên dịch mã nguồn darknet bằng lệnh make. Tải file weights đã được huấn luyện sẵn.
Dòng lệnh thực hiện huấn luyện mô hình. Các file weights được sinh ra khi huấn luyện mô hình YOLOv4. Màn hình hiển thị thông tin log phần kết thúc quá trình huấn luyện. Biểu đồ quá trình huấn luyện.
Bộ dataset dùng để huấn luyện mô hình YOLOv4. Cập nhật file “.darknet/src/image.c” in log trên Notebook. Cập nhật file “.darknet/src/image.c” in thông tin trên file hình ảnh kết quả. Dòng lệnh Python trên Google Colab để gọi hàm make cập nhật mô hình darknet.
Dòng lệnh Python phát hiện đối tượng người trong file ảnh sử dụng mô hình YOLOv4. Dòng lệnh Python phát hiện đối tượng người trong file video dùng mô hình YOLOv4. Hình ảnh chụp kết quả hiển thị log ghi nhận quá trình phát hiện đối tượng người trên từng frame hình của video thực nghiệm. Hình ảnh cắt ra từ file video (*.avi) kết quả phát hiện đối tượng người.
Kết quả phát hiện đối tượng người có độ tin cậy tối đa (1 đối tượng người) – không có cảnh báo tụ tập đông người. Kết quả phát hiện đối tượng người có độ tin cậy tối đa (2 đối tượng người) – không có cảnh báo tụ tập đông người. Kết quả phát hiện đối tượng người với độ tin cậy cao – Hiển thị cảnh báo tụ tập đông người. Kết quả phát hiện đối tượng người với độ tin cậy không đạt mức tối đa do người bị che khuất 1 phần do vật hoặc người khác – Cảnh báo tụ tập đông người.
Kết quả phát hiện đối tượng người với độ tin cậy không cao do hình người đứng sát xe máy và bị che khuất 1 phần – Cảnh báo tụ tập đông người. Kết quả phát hiện đối tượng người với độ tin cậy không cao do người bị che khuất 1 phần – Cảnh báo tụ tập đông người. Kết quả phát hiện đối tượng với độ tin cậy không cao do thiếu sáng. Kết quả phát hiện sai đối tượng người do khi thực hiện gán nhãn người có lẫn hình ảnh xe máy do người ngồi trên xe máy.
Chỉ phát hiện được 1 đối tượng người mặc dù có 2 người ngồi cạnh nhau trên xe máy. Hình ảnh có độ tin cậy không cao do người bị che khuất một phần và chất lượng hình ảnh kém. Đối tượng phát hiện có độ tin cậy không cao do bị che khuất một phần, không thể phát hiện đối tượng phía sau hàng rào chắn. Không phát hiện được người ở xa camera đối với hình ảnh chụp trên đường phố được sưu tầm trên mạng.
Phát hiện đối tượng không chính xác (phát hiện hình nộm nhân vật bé trai là đối tượng người), không thể phát hiện đối tượng người ở xa camera, hình ảnh chất lượng kém. Lý do chọn đề tài Ngày nay, cùng với hạ tầng kỹ thuật hiện đại, công nghệ vượt bậc, phát triển đô thị là động lực cơ bản cho phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và các vùng miền trên cả nước; các trung tâm đô thị đã và đang là những trung tâm của các hoạt động kinh tế xã hội, đồng thời cũng là trung tâm của hoạt động đổi mới sáng tạo, giáo dục, nghiên cứu khoa học công nghệ, sản xuất, thương mại và hội nhập quốc tế; việc xây dựng đô thị thông minh là yêu cầu tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ môi trường sống tiện ích, thân thiện và an toàn của người dân - theo như lời của Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Thành Hưng tại Hội thảo Xây dựng đô thị thông minh trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia diễn ra chiều ngày 2 tháng 10 năm 2019 tại Hà Nội [1]. Tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, vấn đề xây dựng đô thị thông minh cũng rất được quan tâm và đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại nghị quyết số 112/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 về “Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2020 – 2022, định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”. Tại cuộc họp ngày 04 tháng 06 năm 2020, kế hoạch triển khai Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua [2].
Trong số 12 nhiệm vụ, dự án theo Nghị quyết 112/NQ-HĐND nêu trên, vấn đề xây dựng, triển khai các dịch vụ, tiện ích thông minh phục vụ quản lý giao thông và đảm bảo an ninh trật tự cũng rất được quan tâm và đưa vào nghị quyết lần này.