Chương 1: Mạng lưới giao thông vận tải, điều kiện tự nhiên và nguồn vật liệu sản xuất BTXM tại Đồng Nai. Chương 2: Các lý thuyết về cấp phối và các phương pháp thiết kế thành phần BTXM. Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm và khả năng sử dụng BTXM có dùng đá mi trong xây dựng công trình đường ô tô. MẠNG LƢỚI GIAO THÔNG VẬN TẢI, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ NGUỒN VẬT LIỆU SẢN XUẤT BTXM TẠI ĐỒNG NAI 1.1 Giới thiệu mạng lƣới giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai 1.1 Mạng lưới giao thông đường bộ [14] Những năm gần đây giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai đã có những bước phát triển đáng kể nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển với tốc độ nhanh của nền kinh tế.
Theo thống kê, các tuyến giao thông đường bộ của tỉnh Đồng Nai có tổng chiều dài khoảng 6.1 Hệ thống đường Quốc lộ: Các tuyến quốc lộ là những trục giao thông huyết mạch quan trọng nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đảm bảo nối kết tỉnh Đồng Nai với các tỉnh kề liền, vùng Nam Bộ và cả nước, nối kết với khu vực cảng biển Thị Vải – Vũng Tàu…Các năm qua các tuyến Quốc lộ đã được đầu tư nâng cấp, hoàn chỉnh từng bước. - Quốc lộ 1: Quốc lộ 1 qua tỉnh Đồng Nai dài 102,45 km. Bắt đầu từ Km 1770+734 ngã tư Rừng Lá (Căn Cứ 4) thuộc xã Xuân Hoà giáp ranh tỉnh Bình Thuận, đi qua địa phận huyện Xuân Lộc, Long Khánh, Thống Nhất, Thành Phố Biên Hoà đến chân cầu Đồng Nai Km 1873+250. Mặt đường BTN, đoạn từ ranh Bình Thuận đến thị xã Long Khánh rộng 12m, đoạn từ thị xã Long Khánh đến cầu Đồng Nai rộng 16m, hiện trạng đường cấp II &III.
Trên tuyến có 6 chiếc cầu là kết cấu BTCT, tải trọng 25T với tổng chiều dài 546 m và 40 cống với tổng chiều dài 686 m. - Quốc lộ 20: Quốc Lộ 20 qua tỉnh Đồng Nai dài 75,4 km. Bắt đầu từ Ngã tư Dầu Giây (Km0+00) thuộc huyện Thống Nhất, qua Định Quán, Tân Phú và kết thúc ở Madagui (Km75+400). Kết cấu mặt đường BTN, rộng 12m, hiện trạng đường cấp III.
Trên tuyến có 4 chiếc cầu BTCT, tải trọng 25T với tổng chiều dài 241m và có 38 cống BTCT với tổng chiều dài 504m. 6 - Quốc lộ 51: Quốc Lộ 51 qua tỉnh Đồng Nai dài 42,65 km. Bắt đầu từ ngã 3 Vũng Tàu (Km0+00) thuộc địa bàn Thành Phố Biên Hoà qua huyện Long Thành đến ranh giới tiếp giáp với tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (Km42+650). Kết cấu mặt đường BTN, rộng 22m, hiện trạng đường cấp II.
Trên tuyến có 12 chiếc cầu với tổng chiều dài 256,5m, tải trọng 25T và 21 cống với tổng chiều dài 481m. - Quốc lộ 56: Quốc Lộ 56 qua tỉnh Đồng Nai dài 18 km. Bắt đầu từ Km0+00 ngã 3 Tân Phong đến Km18+00 giáp ranh Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Kết cấu mặt đường BTN, rộng 9m, hiện trạng đường cấp III.
Trên tuyến có 1 cống dài 139m và không có cầu. - Quốc lộ 1K: Tổng chiều dài tuyến 5,723 km. Bắt đầu từ ngã 3 Vườn Mít (Km0+00) đến giáp Tỉnh Bình Dương (Km5+723). Kết cấu mặt đường BTN, nền rộng 12m, hiện trạng đường cấp I.
Đang triển khai nâng cấp theo dự án BOT của Bộ GTVT, lộ giới 55m. Trên tuyến có cầu Hoá An ở lý trình Km2+469 là cầu BTCT dài 802m, tải trọng 25T.2 Hệ thống đường tỉnh (ĐT): Các tuyến đường tỉnh là các mạch máu lưu thông trọng yếu của tỉnh, nối kết trung tâm tỉnh, nối các quốc lộ với các huyện, với các khu vực dân cư kinh tế công nghiệp, nông nghiệp của tỉnh. Các tuyến đường tỉnh đã góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đã được đầu tư cải tạo nâng cấp ở một mức độ nhất định. Một số tuyến đường tỉnh đã trở thành đường đô thị.
- Đƣờng 760 (TL 16): Bắt đầu từ cầu Ông Tiếp đến cầu Tân Vạn. Tuyến dài 9,22km, nền rộng 12m, kết cấu mặt đường BTN, hiện trạng đường cấp III. Trên tuyến có 4 cầu với tổng chiều dài 135,08m, tải trọng 30T và 4 cống với tổng chiều dài 46m. - Đƣờng 761 (Đƣờng 322): Từ lâm trường Mã Đà đến lâm trường Hiếu Liêm.
Tuyến có chiều dài 37,266 km, rộng 9m, kết cấu mặt đường nhựa 0,75km và cấp phối sỏi đỏ 36,156km; hiện trạng đường cấp IV, có chất lượng 7 trung bình. Trên tuyến có 4 cầu liên hợp với tổng chiều dài 41,5m, tải trọng 12-15T và 25 cống với tổng chiều dài 225m. - Đƣờng 762: Từ QL20 (mỏ đá) đến thị trấn Vĩnh An có chiều dài 20,5 km. Mặt đường bê tông nhựa rộng 6m, nền đường 9m, hiện trạng đường cấp III.
Trên tuyến có 7 cống với tổng chiều dài 77m. - Đƣờng 763: Từ ngã 3 Xuân Thọ (km1802 QL1A) đến Km22+600 QL20 (cây xăng Phú Túc) có chiều dài 29,5km, rộng 9m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa 14,3km, láng nhựa 15,19km, đường cấp IV. Trên tuyến có 4 chiếc cầu BT, tải trọng 25÷30T với tổng chiều dài 42,9m và 52 cống BTCT với tổng chiều dài 468m. - Đƣờng 764: Từ ngã 3 QL56 (Cẩm Mỹ) đến cầu Sông Ray (Bà Rịa- Vũng Tàu) có chiều dài 18,65 km, rộng 6m, đường cấp V.
Trong đó đường nhựa dài 1,65km, cấp phối sỏi đỏ dài 17km. Trên tuyến có 1 cầu BTCT dài 25m, tải trọng 10T và 25 cống có tổng chiều dài 248m. - Đƣờng 765: Từ ngã 3 Suối Cát (1800+900 QL1A) đến cầu Gia Hoét có chiều dài 28,3 km, rộng 10m, đường cấp V. Trong đó đoạn đường nhựa dài 10km, cấp phối sỏi đỏ dài 18,3km.
Trên tuyến có 7 cầu BTCT, tải trọng 25T và 1 cầu thép I LH, tải trọng 15T; tổng chiều dài cầu 110,64m và có 47 cống với tổng chiều dài 472m. - Đƣờng 766: Từ mũi tàu UBND huyện Xuân Lộc đến cầu Gia Huynh. Tuyến có tổng chiều dài 12,876 km, kết cấu mặt đường nhựa, rộng 6m, cấp V. Trên tuyến có 2 cầu BT, tải trọng 10T với tổng chiều dài 12,8m và 19 cống có tổng chiều dài 152m.
Hiện đang cải tạo nâng cấp tiêu chuẩn cấp III. - Đƣờng 767: Từ ngã 3 Trị An (km1855+300 QL1A) đến trạm thuế đường chiến khu D lâm rường Mã Đà. Tuyến có chiều dài 26,2 km, kết cấu mặt đường nhựa; rộng 6m, cấp V. Trên tuyến có 8 chiếc cầu, tải trọng 12- 20T, tổng chiều dài 391,18m và 34 cống với tổng chiều dài 476m.
- Đƣờng 768: ngã ba Gạc Nai đến đường tỉnh 767 (Thị trấn Vĩnh An). Tuyến có chiều dài 37,315 km, kết cấu mặt đường nhựa, nền rộng 6 -14m, cấp 8 III&V. Trên tuyến có 10 chiếc cầu BTCT tải trọng 25-30T, 5 cầu liên hợp, tải trọng 18-30T; tổng chiều dài 282,7m và 47 cống với tổng chiều dài 432m. - Đƣờng 769: Bắt đầu từ phà Cát Lái đến ngã 4 Dầu Giây (Km1833 QL1A).
Tuyến dài 57,384 km. Trong đó đường nhựa 44,299 km, đường cấp phối sỏi đỏ dài 13,085 km. Chiều rộng đường 6m, đường cấp IV. Trên tuyến có 9 cầu BTCT, 1 cầu liên hợp, tải trọng 13-30T với tổng chiều dài 260m và 67 cống với tổng chiều dài 456m.
Đoạn từ cầu Cái Hảo đến QL51 hiện đã nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III. - Quốc lộ 1 cũ: Từ Ngã ba Sặt - Vườn Mít (QL1K) đến cầu Hang, tuyến dài 13,042km. Kết cấu mặt đường BTN, rộng 6÷22m, vỉa hè mỗi bên 4÷10 m, đường đô thị hiện trạng tương đường cấp III. Tuyến có 5 chiếc cầu tổng chiều dài 395,94m, tải trọng 25÷30T và 9 cống tổng chiều dài 142m.
- Quốc lộ 15 nối dài: Bắt đầu từ công viên Long Bình (Km1866+908 QL1A) đến cổng 11 Long Bình (Km57+300 QL51). Tuyến dài 5,711 km, kết cấu mặt đường BTN, rộng 10,5m, lộ giới 54m, đường đô thị tương đương đường cấp III. Trên tuyến có 2 chiếc cầu, tải trọng 25T với tổng chiều dài 38,44m và 4 cống với tổng chiều dài 58m. - Đƣờng Đồng Khởi: Bắt đầu từ Km1865+800 của QL1A đến đường tỉnh 768.
Tuyến có chiều dài 8,559 km, rộng 22m, vỉa hè 4 và 5m, lộ giới 31m, đường đô thị tương đương đường cấp III. Trên tuyến có 2 chiếc cầu BTCT tải trọng 30T với tổng chiều dài 16,7m và có 5 cống với tổng chiều dài 55m. - Đƣờng Hiếu Liêm: Từ ngã 3 lâm trường Hiếu Liêm đến phân đội 4 Hiếu Liêm có chiều dài 28,8 km, rộng 6m, mặt đường cấp phối sỏi đỏ, hiện trạng đường cấp V. Trên tuyến có 9 cầu thép tải trọng 8T với tổng chiều dài 180,5m.
- Đƣờng Suối Tre - Bình Lộc: Từ Km1823+800 QL1 đến QL20 có chiều dài 11,372 km; rộng 6m, kết cấu mặt đường BTN. Trên tuyến có 3 cầu BTCT tải trọng 4,5÷8,5T với tổng chiều dài 34m. 9 - Đƣờng 25B: Bắt đầu từ Km23+900 của QL51 đến đường khu công nghiệp. Tổng chiều dài 5,972 km, mặt đường BTN, rộng 12m, hiện trạng đường cấp III.
Trên tuyến có 1 cầu BTCT tải trọng 25Tdài 15,5 m và 5 cống với tổng chiều dài 81m. - Đƣờng 319: Bắt đầu từ đường 769 (TL 25) đến khu công nghiệp Nhơn Trạch, tuyến dài 5 km, kết cấu mặt đường BTN, rộng 12 m, hiện trạng đường cấp III. - Đƣờng 322B: Từ cây xăng ĐT761 đến ngã 3 đường 761 dài 2,6 km, rộng 9m, kết cấu mặt đường là cấp phối sỏi đỏ và có 1 cống dài 11m. - Đƣờng Chiến Khu D: Bắt đầu từ ngã ba đập Bà Hào đến căn cứ chiến khu D có chiều dài 15,34 km, mặt đường cấp phối rộng 3m, nền đường rộng 5m, trên tuyến này có 1 đập tràn, 1 cầu Bailley tải trọng 5T dài 18,9m.
- Đƣờng vào cảng Gò Dầu: bắt đầu từ km0+00 đến giáp quốc lộ 51, dài 1,9km rộng 9m, mặt đường bê tông nhựa, đường cấp III.3 Hệ thống đường huyện (ĐH), đường thành phố (TP): Các đường huyện, thành phố và đường xã, phường trong các năm qua đã được phát triển đáp ứng nhu cầu lưu thông, đi lại hàng ngày của người dân. Hiện nay đường nhựa, BTXM mới chiếm 40% trong đường huyện, chiếm 12,3% trong đường xã phường, còn lại là đường đá, đường cấp phối có chất lượng thấp. - Thành Phố Biên Hoà : Thành phố quản lý trực tiếp 62,8 km. Trong đó đường nhựa chiếm 91,2%; đường cấp phối 8,8%.
Đường xã, phường tổng chiều dài 365,3 km, trong đó 24,1% đường nhựa; 11,5% đường BTXM; 10,7% đường đá; 36,3% đường cấp phối và 17,3% đường đất. Tổng cộng các tuyến đường dài 428,154km, có 20 cây cầu với tổng chiều dài 319,08m và 76 cống với tổng chiều dài 507,5m. - Huyện Thống Nhất: Huyện quản lý trực tiếp 43,8km. Trong đó đường nhựa chiếm 10,4%; đường cấp phối 89,6%.
Đường xã, phường với tổng chiều dài là 275,7km, trong đó đường nhựa 12,3%; đường BTXM 0,7%; đường cấp 10 phối 86,9%.