LỜI MỞ ĐẦU Truyền hình 3 chiều (3DTV) với những trải nghiệm mới cho ngƣời xem đã trở thành một cơn sốt trong lĩnh vực giải trí trong thời gian vừa qua. Nhiều bộ phim với định dạng 3 chiều đã thành công ngoài mong đợi, mở ra một xu hƣớng phát triển mới của ngành công nghiệp giải trí. Truyền hình 3 chiều đã trở thành một dịch vụ truyền hình thƣơng mại ở Mỹ trong năm 2010 và các dịch vụ truyền hình 3 chiều cũng sẽ sớm đƣợc khai trƣơng ở các nƣớc khác. ESPN cũng phát sóng các chƣơng trình thể thao 3D đầu tiên trên thế giới với các trận bóng đá của World Cup 2010, với khoảng 85 các sự kiện thể thao trực tiếp trong năm đầu tiên hoạt động.
Nhiều nhà sản xuất cũng đã trình diễn các màn hình hiển thị 3D ở các cuộc triển lãm điện tử tiêu dùng gần đây nhƣ Samsung, LG, Sony, Sharp…. Một số tiêu chuẩn và liên minh thƣơng mại hiện nay đang tích cực làm việc để hỗ trợ việc thƣơng mại hóa dịch vụ. Các nội dung 3D cũng đƣợc sáng tạo nhiều hơn trong thời gian gần đây. Với xu hƣớng phát triển mạnh mẽ của truyền hình 3 chiều trên thế giới và nhu cầu thực tế tại Việt Nam, tôi chọn đề tài: “ Nghiên cứu Công nghệ truyền hình 3D và khả năng ứng dụng tại Đài Truyền hình Việt Nam”.
Đề tài này nghiên cứu tổng quan về truyền hình 3D, nguyên lý của truyền hình 3D, các công nghệ ghi hình, mã hóa và truyền dẫn 3DTV, các phần tử đầu cuối của hệ thống 3DTV và sự phát triển của truyền hình 3D trên thế giới trong thời gian gần đây. Mục đích của đề tài là đƣa ra phƣơng pháp thực tế phát triển 3DTV. Qua đó, với việc phân tích thực trạng các hệ thống phát sóng hiện tại của Đài THVN để đƣa ra các phƣơng pháp ứng dụng phát sóng thử nghiệm truyền hình 3DTV tại Đài THVN. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu về hình ảnh ba chiều (3DV) và truyền hình ba chiều (3DTV), các phƣơng pháp mã hóa hình ảnh ba chiều, phƣơng pháp truyền dẫn 3DTV.
Xây dựng mô hình phát sóng thử nghiệm truyền hình ba chiều tại Đài THVN trong thời gian tới. Đàm Phi Hùng – Lớp Cao học KTĐT K20.1 Đại học Giao thông Vận tải vi Đối tƣợng nghiên cứu: Nguyên lý về hình ảnh ba chiều, truyền hình ba chiều. Các phƣơng pháp mã hóa, truyền dẫn trong truyền hình ba chiều. Thực trạng hệ thống truyền dẫn của Đài THVN.
Phạm vi nghiên cứu: Ngoài vấn đề chính là nghiên cứu khả năng ứng dụng phát sóng truyền hình ba chiều tại Đài THVN, đề tài còn nghiên cứu về các nguyên lý tạo ảnh lập thể 3D/3DTV và nén video lập thể thông thƣờng (CSV), nghiên cứu các phƣơng pháp mã hóa và truyền dẫn tín hiệu 3D. Phƣơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu dựa trên các tài liệu nghiên cứu đƣợc công bố trên các tạp chí - hội thảo trong và ngoài nƣớc có liên quan đến lĩnh vực truyền hình số và truyền hình ba chiều. Nghiên cứu thực trạng hệ thống truyền dẫn của Đài THVN để từ đó xây dựng mô hình truyền dẫn 3DTV tại Đài THVN. Kết cấu của Luận văn gồm 4 chƣơng nhƣ sau: CHƢƠNG I - TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN HÌNH 3D CHƢƠNG II - NGUYÊN LÝ TRUYỀN HÌNH 3D CHƢƠNG III - CÁC KỸ THUẬT NỀN TẢNG TRONG 3DTV CHƢƠNG IV - KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHÁT SÓNG TRUYỀN HÌNH 3D TẠI ĐÀI THVN Đàm Phi Hùng – Lớp Cao học KTĐT K20.1 Đại học Giao thông Vận tải vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết Từ đầy đủ Ý nghĩa tắt 1080p là một định dạng video độ phân giải cao với độ phân giải 1920x1080 điểm ảnh, quét liên 1080p tục, có nghĩa là mỗi khung video đƣợc truyền dẫn toàn bộ trong một dòng quét đơn.
Các công nghệ hiển thị số (LCD, plasma, DLP, LCoS…) đã thay thế các ống tia điện tử thực Tốc độ hiện việc quét liên tục, hiển thị 60 khung video làm tƣơi mỗi giây – thƣờng gọi là tốc độ quét 60Hz. Các 120-Hz HDTVvowis tốc độ là tƣơi 120-Hz sử dụng quá trình xử lý video phức tạp để tăng gấp đôi tốc độ tiêu chuẩn tới 120fps bằng cách chèn các khung video phụ hoặc các khung đen. Tốc độ Tốc độ làm tƣơi giảm hiệu ứng chuyển động làm tƣơi nhanh bị mờ tốt hơn tốc độ làm tƣời 120-Hz. 240-Hz Quá trình làm tƣơi 240-Hz tạo ra và chèn ba khung video mới cho vào các khung gốc.
Advanced video AVC Mã hóa video cao cấp. coding Consumer electronic CEA Hiệp hội điện tử tiêu dùng. association Consumer electronic CES Triển lãm điện tử tiêu dùng. show Computer-generated CGI Tạo ảnh bằng máy tính.
imagery Conventional stereo Là loại biểu thị video 3D đơn giản nhất, chỉ có CSV video dữ liệu các điểm ảnh video về mầu sắc đƣợc Đàm Phi Hùng – Lớp Cao học KTĐT K20.1 Đại học Giao thông Vận tải viii thu nhận bởi 2 camera. Một ảnh hoặc một vật thể chỉ có hai 2D 2 Dimensional chiều là chiều rộng và chiều cao, không có chiều sâu Một ảnh đơn cùng với dữ liệu thể hiện sự khác 2D + nhau giữa ảnh và cảnh nhìn đƣợc của mắt thứ Delta hai với siêu dữ liệu phụ khác. Có hoặc xuất hiện với cả chiều rộng, cao, và 3D 3 Dimensional sâu (ba chiều). Digital satellite news DSNG Thu thập tin tức truyền hình vệ tinh số.
gathering Giao diện hình ảnh số. Đó là một dạng kết nối máy tính nhiều chân để vận chuyển các tín hiệu DVI Digital Visual video độ phân giải cao từ các nguồn video Interface thành phần (nhƣ là cáp và vệ tinh HD, các đầu phát DVD) tới các TV có khả năng hiển thị HD có đấu nối tƣơng thích. Digital video DVB Hiệp hội truyền hình số broadcast Một cách thiết lập video trong đó ngƣời sử dụng có thể chọn một điểm nhìn của họ; yêu FVV Free viewpoint video cầu một định dạng video 3D cho phép hoàn trả các cảnh nhìn đầu ra liên tục hoặc một sô lớn các đầu ra khác nhau ở phía bộ giải mã. Một bộ xử lý 3D hiệu suất cao tích hợp toàn bộ GPU Graphics Processing các chức năng 3D (biến hình, chiếu sáng, thiết Unit lập và hoàn trả).
HDMI High-Definition Tƣơng tự nhƣ DVI (nhƣng sử dụng các đấu nối Multimedia Interface nhỏ hơn). Đàm Phi Hùng – Lớp Cao học KTĐT K20.1 Đại học Giao thông Vận tải ix HVS Human Visual System Hệ thống cảm nhận thông tin hình ảnh của con ngƣời. International ITU telecommunication Tổ chức viễn thông quốc tế union Video phân lớp độ sâu. Là một định dạng thay LDV Layer Depth Video thế xuất phát từ MV+D.
Nó sử dụng một video mầu liên kết với bản đồ độ sâu và một lớp nền. LCD Liquid Crystal Màn hiển thị tinh thể lỏng, sử dụng để chế tạo Display các tấm hiển thị TV phẳng. MPEG Motion Picture Nhóm chuyên gia về ảnh động. Experts Group MVC Multiview video Mã hóa video nhiều cảnh.
coding MV+D Multiview Video plus Là một định dạng sử dụng sự tƣơng quan giữa Depth (MV+D) các cảnh để biểu thị video 3D, đƣợc sử dụng cho các ứng dụng 3D tiên tiến. Society of motion SMPTE picture and television Hiệp hội các kỹ sƣ về ảnh động và truyền hình. engineers V+D Video plus Depth Là một biểu thị bao gồm một tín hiệu video và một bản đồ độ sâu mỗi điểm ảnh. Đàm Phi Hùng – Lớp Cao học KTĐT K20.1 Đại học Giao thông Vận tải x DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 - Các phƣơng pháp nén .2 - Các khả năng thu hình và truyền dẫn .3 - Các khuyến nghị truyền dẫn DVB cơ bản.88 Đàm Phi Hùng – Lớp Cao học KTĐT K20.1 Đại học Giao thông Vận tải xi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 - Mô hình hệ thống 3DTV cơ bản.2 - Hệ thống 3DTV cơ bản – Video lập thể tiêu chuẩn .3 - Lắp ráp 2 camera để ghi hình 3D.5 - Minh họa màn hình hiển thị 3D tại nhà.6 - Hình ảnh trên màn hình hiển thị 3D tại nhà.7 - Lịch sử của phim và truyền hình 3D.8 - Logo đĩa Blu–ray……………………………………………………….9 - Ba giai đoạn triển khai thƣơng mại của 3DTV…………………………17 Hình 2.1 - Cơ chế hợp nhất tạo ảnh lập thể và độ lệch võng mạc .2 - Hợp nhất các ảnh của mắt trái và mắt phải.3 - Thị sai: (a) thị sai dƣơng, (b) thị sai bằng không và (c) thị sai âm.4 - Xem một ảnh 3D trên một màn hình và xung đột về điều chỉnh – hội tụ liên quan.5 - Các cấu hình camera thu ảnh lập thể cơ bản: (a) thiếp lập chụm và (b) thiết lập song song.6 - Thu hình lập thể của một cảnh để đạt đƣợc hiệu ứng 3D khi cảnh đƣợc xem với hệ thống hiển thị thích hợp.
Trong hình này sự phân tách giữa hai ảnh đƣợc phóng đại lên để ngƣời đọc có thể thấy đƣợc rõ ràng sự sai khác giữa các ảnh dành cho hai mắt (trong các ảnh lập thể thực tế sự sai khác không lớn).7 - Tạo thị sai ngang để hiển thị ảnh lập thể.8 - Sự thiếu hụt về cảm nhận ảnh lập thể trong một bộ phận dân cƣ.9 - Sự thiếu thoải mái gây ra bởi chuyển động trong một cảnh 3D.10 - Phƣơng pháp dùng thấu kính.11 - Phƣơng pháp dùng rào chắn thị sai.1 - Một cặp ảnh lập thể (chú ý là sự khác nhau trong các cảnh của mắt trái và mắt phải ở đây đƣợc phóng đại lên để ngƣời đọc nhận thấy rõ hơn). 45 Đàm Phi Hùng – Lớp Cao học KTĐT K20.1 Đại học Giao thông Vận tải xii Hình 3.2 - Các định dạng xen rẽ lập thể: (a) ghép kênh các khung theo thời gian; (b) ghép kênh không gian các ảnh theo dạng nằm cạnh nhau; và (c) ghép kênh không gian các ảnh theo dạng nằm trên/ dƣới.3 - Lựa chọn các điểm ảnh theo (a) cạnh nhau, (b) trên/ dƣới, và (c) phƣơng pháp bộ lọc răng cá sấu (chú ý là các chấm đen hoặc trắng tạo thành lƣới).4 - Mã hóa video lập thể với kết hợp dự đoán thời gian/ liên ảnh. (a) Áp dụng chuẩn mã hóa MPEG-2/ MPEG-4 truyền thống cho 3DTV. (b) Profile MPEG- 2 đa điểm cảnh và bản tin H.5 - Mã hóa video đa cảnh với sự kết hợp dự đoán thời gian/ trong cảnh.6 - Sử dụng lý thuyết nén hai mắt để đạt đƣợc hiệu quả mã hóa tốt hơn.7 - Mã hóa video lập thể .8 - 2D liên kết với dữ liệu mô tả .9 - Hệ thống hoàn trả trên cơ sở độ sâu của ảnh (DIBR).10 - Định dạng video cộng thêm độ sâu (V+D) cho video 3D.11 - Tái tạo video lập thể từ các tín hiệu V+D.12 - Khái niệm video đa cảnh cộng thêm độ sâu (MV+D).13 - Hiển thị tự lập thể đa cảnh dựa trên MV+D.14 - Khái niệm video phân lớp độ sâu (LDV).