Chương 1: Đặc điểm khai thác của dự án tuyến đường nâng cấp, mở rộng và xây dựng 04 đoạn tuyến QL 60 nối cầu Rạch Miễu đến cầu Cổ Chiên, tỉnh Bến Tre. - Chương 2: Tổng quan về cọc đất gia cố xi măng. - Chương 3: Phân tích, đánh giá hiệu quả của việc sử dụng công nghệ cọc đất gia cố xi măng trên tuyến QL 60 nối cầu Rạch Miễu đến cầu Cổ Chiên, tỉnh Bến Tre. ĐẶC ĐIỂM KHAI THÁC CỦA TUYẾN QUỐC LỘ 60 Km3+343,96-Km41+347 (QUA TỈNH BẾN TRE) 1.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực dự án. Vị trí địa lý: Bến Tre có hình rẻ quạt mà đầu nhọn nằm ở thượng nguồn, các nhánh sông lớn giống như nan quạt xòe rộng ra ở phía Đông. Diện tích tự nhiên của tỉnh có 2. Phía bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền, phía tây và nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, có ranh giới chung là sông Cổ Chiên, phía đông giáp biển Đông với chiều dài bờ biển 65 km.
Bến Tre có bốn con sông lớn là Tiền Giang, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên bao bọc đồng thời chia Bến Tre thành ba phần là cù lao An Hóa, cù lao Bảo và cù lao Minh phù sa màu mỡ. Điểm cực Nam nằm trên vĩ độ 9º48’ Bắc, cực Bắc nằm trên vĩ độ 10º20’ Bắc, cực Đông nằm trên kinh độ 106º48’ Đông và điểm cực Tây nằm trên kinh độ 105º57’ Đông. Dự án mở rộng Quốc lộ 60 Km3+343,96 đến Km41+347 và (01 đoạn tuyến tránh thị trấn Mỏ Cày) có tổng chiều chiều dài dự án khoảng 22 Km. Trong đó: - Điểm đầu dự án: Bắt đầu từ Km3+343,96 Quốc lộ 60 thuộc xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - Điểm cuối: Tại Km41+374 nối vào đường dẫn cầu Cổ Chiên thuộc xã Thành Thới A – huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Bề rộng thiết kế phần mặt đường là 9m. Đoạn qua tuyến tránh thị trấn Mỏ Cày dài khoảng 5,7km (nằm trong dự án), được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, trên tuyến có cầu Mỏ Cày được thiết kế tải trọng HL.93, rộng lọt lòng 11m; đường vào cầu Bn=12m, Bm=11m; chiều cao đắp đường vào cầu trước mố là 6m. Địa hình – dân cư: Địa hình tỉnh Bến Tre tương đối bằng phẳng có độ cao trung bình từ 1 6 – 2mét so với mực nước biển, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao chênh lệch khá lớn, tối đa là 3,5 mét. Trong đó, Phần cao nhất thuộc khu vực huyện Chợ Lách và một phần huyện Châu Thành, độ cao tuyệt đối có nơi đạt trên 5 mét, nhưng đa số từ 3 đến 3,5 mét.
Phần đất thấp độ cao trung bình khoảng 1,5 mét, tập trung tại các vùng thuộc huyện Châu Thành và huyện Giồng Trôm. Phần đất trũng, độ cao tối đa không quá 0,5 mét, phân bố ở các huyện ven biển như huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú. Địa hình bờ biển của tỉnh chủ yếu là các bãi bồi rộng với thành phần chủ yếu là bùn hoặc cát. Với điều kiện địa chất là các loại đất phù sa như trên thì việc thực hiện xây dựng các tuyến đường là hết sức phức tạp và tốn kém đòi hỏi chi phí gia cố nền móng cao.
Dân cư Khu vực chủ yếu là người Kinh và một ít người dân tộc Kmer, chủ yếu sống bằng canh tác nông nghiệp làm vườn, chăn nuôi, khai thác và nuôi trồng thủy hải sản … Khu vực cầu đi qua địa hình bằng phẳng của vùng đồng bằng, địa hình hai bên tuyến chia cắt bởi các khu dân cư, vườn cây ăn trái và ruộng lúa, ngoài ra còn bị chia cắt bởi các kênh rạch do dân cư tự đào hoặc kênh tự nhiên. Địa chất: Theo kết quả khảo sát địa chất khu vực tuyến nghiên cứu được thể hiện trong hồ sơ “Báo cáo khảo sát địa chất công trình” Địa tầng công trình ở khu vực nghiên cứu được phân bố từ trên xuống dưới như sau: - Lớp A: Hỗn hợp đất san lấp. - Lớp 1: Lớp đất cát lẫn sét màu xám đen. - Lớp 2: Lớp đất sét rất dẻo màu xám đen.
- Lớp 3: Lớp đất sét ít dẻo màu nâu vàng, xám xanh. - Lớp 4: Lớp SC – đất cát lẫn sét màu nâu vàng, xám xanh. - Lớp 5: Lớp SC – đất cát lẫn sét màu nâu vàng, xám xanh. 7 Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất như sau: Lớp A:Là lớp đất đắp Lớp 1: TT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị 1 Giới hạn chảy WL % 30.91 2 Giới hạn dẻo WP % 19.83 3 Chỉ số dẻo IP % 11.01 Dung trọng thiên nhiên w g/cm3 Giá trị tiêu chuẩn tc = tb 1.870 6 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I I 1.850 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II II 1.858 7 Hệ số rỗng e 0.845 Lực dính C kg/cm2 Giá trị tiêu chuẩn Ct c 0.077 8 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I CI 0.071 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II CII 0.074 Góc ma sát độ Giá trị tiêu chuẩn t c 8040’ 9 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I I 70 58' Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II II 8019’ 10 Hệ số nén lún a1- 2 cm2/kg 0.146 11 Hệ số cố kết Cv cm2/s 2.779E-04 12 Hệ số thấm Kv cm2/s 1.544E-08 13 Cắt cánh Su kPa 19.7 8 Lớp 2: TT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị 1 Giới hạn chảy WL % 51.99 2 Giới hạn dẻo WP % 27.20 3 Chỉ số dẻo IP % 24.57 Dung trọng thiên nhiên w g/cm3 Giá trị tiêu chuẩn tc = tb 1.598 6 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I I 1.558 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II II 1.574 7 Hệ số rỗng e 1.488 Lực dính C kg/cm2 Giá trị tiêu chuẩn Ct c 0.045 8 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I CI 0.039 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II CII 0.042 Góc ma sát độ Giá trị tiêu chuẩn t c 4036’ 9 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I I 401' Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II II 4019' Nén 3 trục CU Ccu kg/cm2 0.097 cu độ 14009’ 10 C’cu kg/cm2 0.108 ’cu độ 25054’ 11 Nén 3 trục UU Ccu kg/cm2 0.170 9 cu độ 3047’ 12 Hệ số nén lún a1- 2 cm2/kg 0.083 13 Hệ số cố kết Cv cm2/s 4.074E-04 14 Hệ số thấm Kv cm2/s 1.565E-08 Lớp 3: TT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị 1 Giới hạn chảy WL % 46.04 2 Giới hạn dẻo WP % 23.94 3 Chỉ số dẻo IP % 21.48 6 Dung trọng thiên nhiên w g/cm3 Giá trị tiêu chuẩn tc = tb 1.875 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I I 1.818 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II II 1.841 7 Hệ số rỗng e 0.802 8 Lực dính C kg/cm2 G Giá trị tiêu chuẩn Ct c 0.158 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I CI 0.112 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II CII 0.135 Góc ma sát độ Giá trị tiêu chuẩn t c 19048’ 9 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I I 180 43' Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II II 190 16' 10 10 Hệ số nén lún a1- 2 cm2/kg 0.061 11 Hệ số cố kết Cv cm2/s 4.074E-04 12 Hệ số thấm Kv cm2/s 1.565E-08 Lớp 4: TT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị 1 Giới hạn chảy WL % 32.75 2 Giới hạn dẻo WP % 21.37 3 Chỉ số dẻo IP % 11.07 Dung trọng thiên nhiên w g/cm3 Giá trị tiêu chuẩn tc = tb 1.952 6 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I I 1.897 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II II 1.920 7 Hệ số rỗng e 0.644 8 Lực dính C kg/cm2 Giá trị tiêu chuẩn Ct c 0.158 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I CI 0.096 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II CII 0.128 Góc ma sát độ Giá trị tiêu chuẩn t c 23032’ 9 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I I 220 8' Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II II 22052 10 Hệ số nén lún a1- 2 cm2/kg 0.055 11 Lớp 5: TT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị 1 Giới hạn chảy WL % 32.40 2 Giới hạn dẻo WP % 21.03 3 Chỉ số dẻo IP % 11.16 Dung trọng thiên nhiên w g/cm3 2.001 Giá trị tiêu chuẩn tc = tb 6 1.954 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ I I 1.975 Giá trị tính toán theo trạng thái giới hạn thứ II II 7 Hệ số rỗng e 0.170 9 Góc ma sát độ 20020’ Đánh giá địa chất: - Lớp A là lớp đất hữu cơ cao trình từ +1.19: là lớp đất lẫn nhiều tạp chất.
- Lớp đất 1 có cao trình từ +0.71 là lớp đất cát lẫn sét ít dẻo màu xám đen, là lớp đất yếu có độ sệt B > 1; - Lớp đất 2 có cao trình từ -4.61 là lớp đất sét dẻo màu xám đen, là lớp đất yếu có độ sệt B > 1; - Lớp đất 3, 4, 5 có khả năng chịu lực tốt, cao độ mũi cọc nên đặt vào các lớp này để đảm bảo độ ổn định công trình. Khí tượng, thuỷ văn: 1. Đặc trưng khí tượng: Tỉnh Bến Tre nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.300 mm, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 260C – 270C.
Với vị trí nằm tiếp giáp biển Đông, nhưng Bến Tre ít chịu ảnh hưởng của bão lũ, khí hậu ôn hòa, mát mẻ quanh năm… Đây là điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư, sản xuất, kinh doanh và du lịch của tỉnh. - Hàng năm chỉ có mùa khô và mùa ẩm tương phản nhau rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió và không đồng nhất trong vùng, cường độ mưa khá lớn. Đặc điểm thuỷ văn, thủy triều: Bến Tre là tỉnh có một mạng lưới sông ngòi chằng chịt với tổng chiều dài xấp xỉ 6.000 km, trong đó có sông Cổ Chiên 82 km, sông Hàm Luông 71 km, sông Ba Lai 59 km, sông Tiền 83 km.