MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu của đề tài. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu:.
Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. Giới thiệu graphen oxit và graphen oxit dạng khử .Tổng quan về graphen oxit (GO). Graphen oxit dạng Graphen khử (Reduced Oxide: rGO). Ứng dụng của graphen oxit và graphen.
Vật liệu cobal ferrite CoFe2O4. Cấu trúc của vật liệu ferrite spinel MFe2O4. Các phƣơng pháp tổng hợp vật liệu ferrite spinel MFe2O4 .Ứng dụng ferrite spinel MFe2O4. Giới thiệu về vật liệu cacbon nitride, g-C3N4.
Cấu trúc vật liệu cacbon nitride, g-C3N4. Phƣơng pháp tổng hợp và tình hình nghiên cứu của g-C3N4. Giới thiệu vật liệu tổ hợp g-C3N4/CoFe2O4/graphen và ứng dụng. Giới thiệu về xúc tác quang.
Khái niệm về xúc tác quang. Cơ chế phản ứng quang xúc tác. Giới thiệu về tetracyline. THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Hóa chất và dụng cụ. Tổng hợp vật liệu. Tổng hợp graphen oxit và graphen. Tổng hợp CoFe2O4.
Tổng hợp vật liệu g- C3N4. Tổng hợp vật liệu CoFe2O4 /graphen và g- C3N4/ CoFe2O4 /graphen. Các phƣơng pháp đặc trƣng vật liệu. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (X-ray diffraction, XRD).
Phƣơng pháp phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (Fourier Transform – Infrared Spectrascopy, FT-IR). Phƣơng pháp phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại – khả kiến (Ultraviolet- Visible Diffuse Reflectance Spectroscopy, UV-Vis DRS). Phƣơng pháp quang phổ tia X phân tán năng lƣợng (Energy Dispersive X ray Spectrocopy, EDX). Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM).
Từ kế mẫu rung (Vibrating Sample Magnetometer-VSM). Phƣơng pháp đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ nitơ (BET). Khảo sát hoạt tính xúc tác quang của vật liệu tổng hợp. Xây dựng đƣờng chuẩn.
Khảo sát thời gian đạt cân b ng hấp phụ. Khả năng xúc tác quang của các vật liệu trong phản ứng phân hủy TC37 2. Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt tính của xúc tác GCN/CF/rGO trong quá trình phân hủy TC. Khả năng thu hồi và tái sử dụng của vật liệu.
Nghiên cứu động học quá trình xúc tác. Nghiên cứu cơ chế phản ứng quang xúc tác. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Đặc trƣng vật liệu.
Graphen oxit dạng khử (rGO), ferrite spinel (CF) và vật liệu biến tính (CF/rGO). Đặc trƣng vật liệu g-C3N4 (GCN). Đặc trƣng vật liệu tổ hợp GCN/CF/rGO. Đánh giá hoạt tính xúc tác quang của vật liệu.
Xây dựng đƣờng chuẩn. Khảo sát thời gian đạt cân b ng hấp phụ. Khả năng xúc tác quang của các vật liệu trong phản ứng phân hủy TC58 3. Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt tính của xúc tác GCN/CF/rGO trong quá trình phân hủy TC.
Quá trình thu hồi và tái sử dụng vật liệu. Nghiên cứu động học phản ứng quang xúc tác của vật liệu tổ hợp GCN/CF/rGO. Nghiên cứu cơ chế phản ứng. 69 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
72 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 75 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) e DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT C : Nồng độ (mg/L) L : lít mg : miligam nm : nanomet GO : Graphen oxit (Graphene oxide) rGO : Graphen oxit dạng khử (Reduced graphene oxide) CF : Coban ferrite (CoFe2O4) GCN : Graphitic carbon nitride (g – C3N4) AOPs : Quá trình oxi hóa nâng cao (Advance Oxidation Process) CB : Conduction band (Vùng dẫn) VB : Valance band (Vùng hóa trị) eˉCB : Photogenerated electron (Electron quang sinh) Eg : Band gap energy (Năng lƣợng vùng cấm) h⁺VB : Photogenerated hole (Lỗ trống quang sinh) IR : Phƣơng pháp phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy) TC : Tetracyline SEM : Scanning Electron Microscope (Kính hiển vi điện tử quét) UV-Vis DRS : UV-Visible Diffuse Reflectance Spectroscopy (Phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại khả kiến) XRD : X-Ray Diffraction (Nhiễu xạ tia X) EDX : Phƣơng pháp phổ tán xạ năng lƣợng tia X (Energy Dispersive X- Ray Spectroscopy) e DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.Bán kính của một số ion kim loại. Phân bố ion trong các vị trí của cấu trúc spinel .Thế oxi hóa của các chất oxy hóa điển hình.
Danh mục hóa chất sử dụng trong khóa luận .Thành phần phần trăm các nguyên tố có trong vật liệu tổ hợp .Thành phần phần trăm các nguyên tố trong các mẫu CF/rGO, GCN và 0,2GCN/CF/rGO .Giá trị năng lƣợng vùng cấm của các mẫu vật liệu rGO, CF, GCN, CF/rGO, GCN/CF/rGO.H ng số tốc độ phản ứng theo mô hình Langmuir-Hinshelwood. 5 Hiệu suất phân hủy TC khi không có chất dập tắt (WO) và.70 e DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1. Sơ đồ tạo graphen oxit từ graphit. Cấu trúc của GO theo L.
Mô phỏng hình ảnh graphen. Sơ đồ tổng hợp graphen từ graphit. Cấu trúc tinh thể của ferrite spinel. Mô hình các khối cơ bản của g-C3N4: triazine (trái),.
Sơ đồ minh họa quá trình tổng hợp g-C3N4 từ các tiền chất. Thế khử chuẩn của g - C3N4 tại pH = 7. Cơ chế quang xúc tác của vật liệu g-C3N4/ AgBr/ rGO. Cơ chế phản ứng xúc tác quang hóa dị thể.
Sơ đồ biểu diễn cơ chế oxi hóa. Sơ đồ biểu diễn cơ chế khử. Cơ chế xúc tác quang của vật liệu biến tính A và B là chất bán dẫn. Công thức cấu tạo của Tetracyline (TC).
Sơ đồ nhiễu xạ Rơnghen. Sơ đồ tia tới và tia phản xạ trên mạng tinh thể. Độ tù của peak phản xạ gây ra do kích thƣớc hạt. Hình ảnh minh họa xúc tác đƣợc thu hồi dƣới tác dụng của từ trƣờng ngoài sau khi đƣợc tách ra.
Giản đồ XRD của rGO (1), CF (2). Phổ FT-IR của rGO(1), CF(2) và CF/rGO (3). Phổ EDX của CF. Ảnh SEM và SEM-Mapping của CF.
Phổ EDX của CF/rGO. Ảnh SEM, SEM-Mapping của vật liệu CF/rGO. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ-khử hấp phụ nitơ của rGO; CF và CF/rGO. Đƣờng cong từ hóa của CF (a); CF/rGO (b).
Giản đồ XRD của mẫu GCN. Phổ IR của mẫu vật liệu GCN. Ảnh SEM (a) và phổ EDX (b) của vật liệu GCN. Ảnh SEM của vật liệu composite GCN/CF-rGO tổng hợp ở các tỉ lệ GCN:CF-rGO là 0,2 (a); 0,5 (b) và 1 (c).
Phổ EDX của vật liệu composite GCN/CF-rGO tổng hợp ở các tỉ lệ GCN:CF-rGO là 0,2 (a); 0,5 (b) và 1 (c). Phổ IR của vật liệu composite GCN/CF-rGO tổng hợp. Giản đồ XRD của rGO (a); GCN (b), CF (c); CF/rGO (d) và. Phổ IR của rGO (a); GCN (b), CF (c); CF/rGO (d) và.
Phổ tán xạ năng lƣợng tia X (EDX) của CF/rGO (a),. Phổ UV-Vis của TC. Đƣờng chuẩn của TC. Dung lƣợng hấp phụ TC theo thời gian của GCN, rGO, CF, CF/rGO.
Đồ thị sự phụ thuộc Ct/C0 của dung dịch TC theo thời gian phân hủy. Hiệu suất phân hủy TC trên các xúc tác sau 240 phút chiếu sáng. Phổ UV-Vis DRS trạng thái rắn của các mẫu vật liệu rGO, CF, GCN, CF/rGO, GCN/CF/rGO. Đồ thị sự phụ thuộc hàm Kubelka - Munk vào năng lƣợng photon nh m ƣớc tính năng lƣợng vùng cấm Eg của các mẫu rGO, CF, GCN, CF/rGO, GCN/CF/rGO.
Phổ UV-Vis của sản phẩm quá trình phân hủy TC ở các thời điểm của chất xúc tác GCN/CF/rGO. Sự giảm Ct/Co của TC theo thời gian khi thay đổi lƣợng chất xúc tác. Hiệu suất phân hủy TC trên các xúc tác sau 240 phút chiếu sáng. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc Ct/C0 theo thời gian phân hủy TC.
Hiệu suất phân hủy TC trên xúc tác GCN/CF/rGO. Hiệu suất phân hủy TC của xúc tác GCN/CF/rGO. Phổ IR của xúc tác GCN/CF/rGO sau 2 lần tái sử dụng. Sự phụ thuộc ln(C0/C) vào thời gian chiếu sáng của xúc tác GCN/CF/ GO ở các nồng độ 20 mg/L (a); 50 mg/L (b);100mg/L (c); 120 mg/L (d) và 150 mg/L.
Ảnh hƣởng của chất dập tắt đến sự phân hủy TC. Lí do chọn đề tài Nghiên cứu các hệ vật liệu mới với nhiều tính năng, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của khoa học công nghệ rất có ý nghĩa và nhận đƣợc sự quan tâm của cộng đồng các nhà khoa học. Việc lựa chọn loại vật liệu cũng nhƣ phƣơng pháp tổng hợp vật liệu theo định hƣớng đơn giản, dễ thực hiện, an toàn và thân thiện với môi trƣờng mà mang lại hiệu quả xử lý cao và kinh tế luôn là vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu. Có thể nói thành tựu nổi bật nhất trong lĩnh vực khoa học vật liệu những năm đầu thế kỷ 21 là việc tách thành công graphen đơn lớp từ graphit cũng nhƣ việc chế tạo, cô lập, nhận dạng và xác định đặc tính của graphen đƣợc công bố bởi hai nhà khoa học vật lý gốc Nga, Andre K.
Geim và Konstantin S. Graphen và vật liệu trên cơ sở graphen cũng nhƣ vật liệu biến tính thuộc họ vật liệu cacbon với cấu trúc 2D có những tính chất đặc biệt nhƣ diện tích bề mặt rất lớn, rất bền ngay cả trong môi trƣờng axit lẫn bazơ; độ bền cơ học cao; dẫn nhiệt, dẫn điện tốt; nhiều nhóm chức, đa dạng về cách chế tạo và nguyên liệu. Vì có nhiều đặc tính khác thƣờng so với các vật liệu nano đƣợc biết hiện nay nên graphen và vật liệu trên cơ sở graphen đƣợc xem là một vật liệu nền lý tƣởng thuận lợi để gắn các phần tử xúc tác nano kim loại và oxit kim loại dƣới dạng phân tán cao tạo thành các nanocomposit kim loại/ oxit kim loại - graphen nhờ vào bề mặt chứa các nhóm chức hoạt động của GO b ng liên kết không đồng hóa trị ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Các nghiên cứu ứng dụng của vật liệu nanocomposite của các ferrite có cấu trúc spinel dạng MFe2O4 với graphene để xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ cũng nhƣ một số chất kháng sinh trong môi trƣờng nƣớc đạt đƣợc nhiều bƣớc tiến đáng kể.
Một trong những vấn đề đƣợc quan tâm nhất hiện nay là hiệu quả kinh tế, vật liệu nghiên cứu không những có hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm cao mà còn có khả năng thu hồi và tái sử dụng. Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra r ng, vật liệu từ tính cung cấp một phƣơng pháp mới để tách và tái sử dụng nhờ tác dụng của từ trƣờng ngoài. e 2 Các vật liệu này đảm bảo một phần từ tính, với chức năng tách dƣới tác dụng của một từ trƣờng ngoài và thứ hai, là chất hoạt động với chức năng hấp phụ/ phân hủy quang xúc tác các chất hữu cơ gây ô nhiễm.