ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA PHAN TRƯỜNG DUY XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT ĐẦU DÒ INP BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE CARLO Chuyên ngành: Vật Lý Kỹ Thuật Mã số: 60 44 17 LUẬN VĂN THẠC SĨ Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2016 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG –HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học :. Cán bộ chấm nhận xét 1 :. Cán bộ chấm nhận xét 2 :.
Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày 29 tháng 07 năm 2016. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trƣởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: PHAN TRƢỜNG DUY. Ngày, tháng, năm sinh: 16-04-1990. Nơi sinh: Long An. Chuyên ngành: Vật lý kỹ thuật.
TÊN ĐỀ TÀI: XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT ĐẦU DÒ INP BẰNG PHƢƠNG PHÁP MÔ PHỎNG MONTE CARLO II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Tìm hiểu tổng quan về đầu dò bán dẫn - Tìm hiểu về vật liệu InP và đầu dò InP - Tìm hiểu về phƣơng pháp Monte Carlo và chƣơng trình PENELOPE - Mô phỏng tín hiệu và xác định hiệu suất bằng chƣơng trình PENELOPE III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 11-01-2016 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 17-06-2016 V.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS. năm 2016 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TRƯỞNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập tại khoa Khoa học Ứng dụng chuyên ngành Vật lý Kỹ thuật, trƣờng Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã đƣợc sự giảng dạy tận tình của các thầy cô. Tôi muốn gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô đã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lý Anh Tú, ngƣời đã định hình cho tôi hƣớng đi để tôi lựa chọn đề tài này và đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong hội đồng đã đọc, nhận xét, góp ý giúp tôi có thể hoàn chỉnh luận văn. Lời cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình bạn bè của tôi, những ngƣời đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong suốt thời gian qua. TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngày nay với sự phát triển trong các lĩnh vực khoa học ứng dụng, trong y học cũng có nhiều tiến bộ đột biến. Rất nhiều quá trình y tế hạt nhân yêu cầu chỉ ra phân bố của các chất phóng xạ trong cơ thể bệnh nhân.
Các tiến bộ này giúp cải thiện nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Do đó, việc nghiên cứu ra thiết bị dò phóng xạ với vật liệu làm detector mang lại hiệu quả cao là yêu cấu cấp thiết. Indium Phosphide là một vật liệu bán dẫn đầy triển vọng trong việc chế tạo đầu dò hoạt động ở nhiệt độ phòng. Indium Phosphide có số nguyên tử Z cao 49 cùng với mật độ cao 4,81 g/cm3 và bandgap tƣơng đối lớn 1,34 eV dẫn đến sự rò rỉ nhiệt rất thấp khi hoạt động ở nhiệt độ phòng.
Luận văn này mô tả về đầu dò bán dẫn InP, trình bày các kết quả áp dụng phƣơng pháp Monte Carlo mã Penelope mô phỏng sự vận chuyển của photon qua đầu dò. Các nghiên cứu bao gồm mô phỏng tín hiệu và hiệu suất của đầu dò phụ thuộc vào năng lƣợng bức xạ, bề dày lớp tinh thể InP, vị trí đặt nguồn bức xạ và vật liệu điện cực. ABSTRACT The nuclear medicine, along with the development of applied sciences in recent years, has been improved significantly. With the requirement of showing the distribution of radioactive substances in the patient's body, such improments would lead to efficiency of treating diseases.
Therefore, the advent of radioreactive detectors with high efficiency is of an urgent need. Indium Phosphide is a prospective semi conductive material creating a detector that is able to operate at room temperature. Since Indium Phosphide has high level of its atoms (49), high density (4.81g/cm3) as well as a relatively large bandgap (1.34 eV), the leaking temperature of the detector is very low while working in the room. This dissertation describes the characteristics of the semiconductive detector InP, presents the results after applying Monte Carlo method with Penelope code in which the movements of photons through the detector are simulated.
The study includes simulations of signal and productivity of the detector which depends on four factors: radiation energy, thickness of InP crystal layer, location of radiation sources and electrode materials. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Các số liệu nghiên cứu và kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, chính xác và chƣa từng đƣợc công bố. Học viên Phan Trƣờng Duy 1 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
4 DANH MỤC HÌNH VẼ. 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa của đề tài.
Các mục tiêu của đề tài. Các nội dung nghiên cứu. 13 LÍ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ ĐẦU DÒ BÁN DẪN .1 Lịch sử phát triển của đầu dò bức xạ [1].2 Tƣơng tác của bức xạ ion hóa với vật chất [1], [2], [7], [9]. Các đặc điểm chung của sự tƣơng tác giữa bức xạ và vật chất.
Tƣơng tác của photon với vật chất. Quá trình vật lý trong các đầu dò bán dẫn [1], [9]. Hiệu suất đầu dò .1 Khái niệm hiệu suất. Hiệu suất đỉnh năng lƣợng toàn phần: .41 Luận Văn Tốt Nghiệp Phan Trường Duy 2 CHƢƠNG 2.
45 ĐẦU DÒ BÁN DẪN INDIUM PHOSPHIDE. Vật liệu Indium Phosphide. Các thuộc tính của InP [6], [11], [19]. Các phƣơng pháp chế tạo InP.
Các ứng dụng của InP. Đầu dò Indium Phosphide. Cấu tạo đầu dò InP [18]. Phƣơng Pháp chế tạo [18].
So sánh hiệu suất của đầu dò InP với các đầu dò làm từ vật liệu khác [13], [14]. 60 PHƢƠNG PHÁP MONTE CARLO VÀ CHƢƠNG TRÌNH PENELOPE. Phƣơng pháp Monte Carlo [7]. Tổng quan chƣơng trình PENELOPE .1 Giới thiệu chƣơng trình.
Cấu trúc chƣơng trình PENELOPE. 77 MÔ PHỎNG TÍN HIỆU VÀ XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT BẰNG CHƢƠNG TRÌNH PENELOPE.2 Mô tả hệ đo. Các bƣớc thực hiện .1 Xây dựng mô hình: .2 Mô phỏng tín hiệu và tính hiệu suất của đầu dò InP .79 Luận Văn Tốt Nghiệp Phan Trường Duy 3 KẾT LUẬN. 94 HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI.
95 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 96 Luận Văn Tốt Nghiệp Phan Trường Duy 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CCE Charge-collection efficiency CdTe Cadmium telluride CdZnTe Cadmium zinc telluride CZT Cadmium zinc telluride DCS Differential cross sections Fortrans Formula Translator FWHM Full Width at Half Maximum GaAs Gallium arsenide GaAlAs Gallium aluminium arsenide Ge Germanium HB Horizontal Bridgman HBT Heterojunction bipolar transistor HGF Horizontal Gradient Freezing HgI2 Mercury diiodide IC Integrated circuit InGaAsP Indium gallium arsenide phosphide InP Indium Phosphide LEC The liquid encapsulated Czochralski PbI2 Lead(II) iodide PENELOPE Penetration and energy loss of Positrons and Electrons RT Room Temperature Si Silicon SI Semi-insulating SSD Synthesis by the Solute Diffusion TB-LEC Thermal baffle the liquid encapsulated Czochralski VGF Vertical gradient freezing Luận Văn Tốt Nghiệp Phan Trường Duy 5 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Tƣơng tác cơ bản của các photon với vật chất .2 Các hệ số hình dạng của nguyên tử carbon và chì. Dấu chéo là những giá trị từ các bảng của Hubbell và cộng sự (1975), đƣờng cong liên tục đại diện cho phân tích xấp xỉ .3 Hiệu ứng quang điện .5 Phân bố cƣờng độ chùm tán xạ Compton theo góc tán xạ θ .6 Quá trình sinh – hủy cặp .7 Các loại tƣơng tác của photon với vật chất theo năng lƣợng photon và số nguyên tử Z của chất hấp thụ .8 Tƣơng tác của tia gamma trong một tấm mỏng. (1) tán xạ Compton, photon sau tán xạ γ’ thoát ra khỏi tấm, e- tán xạ bị hấp thụ; (2) không tƣơng tác; (3) tán xạ Compton sau đó xảy ra hấp thụ quang điện phát tia X; (4) không tƣơng tác; (5) tạo cặp (e- ,e+) và huỷ cặp γa; (6) hiệu ứng quang điện phát electron .9 Chất bán dẫn loại N và loại P .10 Minh họa các đầu dò phẳng : (a) Đầu dò Ge(Li).
(b) Đầu dò Ge siêu tinh khiết loại P.11 Các cấu hình khác nhau của đầu dò Ge và Ge(Li): (a) Đầu dò đồng trục Ge(Li); (b) Đầu dò đồng trục loại P; (c) Đầu dò đồng trục loại N; (d) Đầu dò hình giếng.12 Phổ năng lƣợng của Cesi 137 (trái) và kết quả chiều cao phổ xung từ đầu dò (phải).13 Hiệu suất hình học, mối quan hệ giữa nguồn và đầu dò.1 Cấu trúc tinh thể InP .2 Hằng số mạng tinh thể InP .3 Cấu tạo lò phƣơng pháp SSD .4 Phƣơng pháp HGF. 49 Luận Văn Tốt Nghiệp Phan Trường Duy 6 Hình 2.5 Sơ đồ hệ thống nuôi đơn tinh thể theo phƣơng pháp LEC .6 Phƣơng pháp TB-LEC .7 Phƣơng pháp LEC – kiểm soát áp suất .8 Đơn tinh thể InP đƣờng kính 75 mm bằng phƣơng pháp LEC- kiểm soát áp suất.9 Phƣơng pháp VGF .10 Đơn tinh thể InP đƣờng kính 100 mm bằng Phƣơng pháp VGF .11 Bán dẫn của đèn Led InGaAsP / InP .12 Transistor dị lƣỡng cực dùng bán dẫn InP .13 Pin năng lƣợng mặt trời ba lớp dùng InP làm chất nền có hiệu suất chuyển đổi năng lƣợng 45% .14 Sơ đồ của pin năng lƣợng mặt trời InP nanowires cỡ milimet.15 Cấu trúc mặt cắt đầu dò ( d thay đổi trong khoảng từ 8 – 20 µm) .16 Sự phụ thuộc của hiệu suất theo năng lƣợng photon đối với các vật liệu khác nhau .1 So sánh phƣơng pháp Monte Carlo và các phƣơng pháp giải tích về thời gian giải quyết bài toán và độ phức tạp của cấu hình .2 Sơ đồ chƣơng trình chính để mô phỏng chùm điện tử, photon với Penelope .1 Đầu dò sau khi đƣợc định nghĩa và hiển thị bằng GVIEW 2D .2 Sự phụ thuộc của hiệu suất theo năng lƣợng photon từ 2 keV đến 200 keV .3 Sự phụ thuộc của hiệu suất theo độ dày tinh thể InP, với năng lƣợng Am241 (59,9 keV) .4 Sự phụ thuộc của hiệu suất theo độ dày tinh thể InP, với năng lƣợng Co57 (122 keV) .5 Sự phụ thuộc của hiệu suất ứng với độ dày 0,1mm, 0,5mm và 1mm theo năng lƣợng photon từ 2 keV đến 200 keV .