Tổng quan luận án

Công trình "Khảo sát thuật ngữ bưu chính viễn thông trong tiếng Anh và cách chuyển dịch sang tiếng Việt" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thiết thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Hùng Việt, bảo vệ năm 2018 thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học (mã số 9229020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành bưu chính viễn thông (BCVT) giữ vai trò trọng yếu trong hạ tầng kinh tế và giao tiếp xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, hệ thống thuật ngữ chuyên ngành BCVT tiếng Anh được sử dụng phổ biến trên phạm vi quốc tế cũng như tại Việt Nam. Tuy nhiên, qua thực tiễn giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy việc sử dụng và chuyển dịch thuật ngữ BCVT tiếng Anh sang tiếng Việt còn thiếu tính thống nhất và chưa có quy chuẩn khoa học đồng bộ. Một số thuật ngữ tiếng Anh chưa có cách chuyển dịch tương ứng chuẩn xác trong tiếng Việt (ví dụ: bus topology, byte-oriented protocol). Đến thời điểm thực hiện đề tài, ở Việt Nam chưa có công trình ngôn ngữ học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về hệ thuật ngữ BCVT tiếng Anh và cách thức phiên chuyển sang tiếng Việt. Vì vậy, việc khảo sát đặc điểm cấu tạo, định danh và đối chiếu dịch thuật của hệ thuật ngữ này là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và chuẩn hóa thuật ngữ chuyên ngành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ các đặc trưng về mặt cấu tạo và ngữ nghĩa của hệ thống thuật ngữ BCVT trong tiếng Anh, từ đó đề xuất phương hướng chuyển dịch hệ thống thuật ngữ này sang tiếng Việt, đồng thời nâng cao hiệu quả dạy - học môn tiếng Anh chuyên ngành tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các quan điểm lý luận về thuật ngữ khoa học trên thế giới và ở Việt Nam, qua đó xác lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu;
  2. Phân tích đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ BCVT trong tiếng Anh;
  3. Xác định các loại mô hình kết hợp các thành tố để tạo thành thuật ngữ BCVT trong tiếng Anh;
  4. Tìm hiểu đặc điểm định danh của thuật ngữ BCVT ngôn ngữ Anh về các mặt: những con đường hình thành, kiểu ngữ nghĩa và đặc điểm cách thức biểu thị của thuật ngữ BCVT;
  5. Nghiên cứu các phương thức chuyển dịch thuật ngữ BCVT tiếng Anh sang tiếng Việt.

Đối tượng, phạm vi và nguồn ngữ liệu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thuật ngữ BCVT tiếng Anh và tiếng Việt, bao gồm các từ, cụm từ biểu đạt các khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực BCVT (hoạt động BCVT, chủ đề BCVT và các dịch vụ liên quan). Luận án không nghiên cứu tên riêng của các cơ quan, tổ chức dịch vụ BCVT và tên các nhân vật lịch sử liên quan đến BCVT.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của thuật ngữ BCVT tiếng Anh và cách chuyển dịch thuật ngữ BCVT tiếng Anh sang tiếng Việt.
  • Nguồn ngữ liệu: Ngữ liệu nghiên cứu chính gồm gần 10.000 thuật ngữ rút từ cuốn Từ điển giải nghĩa thuật ngữ viễn thông Anh – Việt do Nxb Bưu điện phát hành năm 2003 (Lê Thanh Dũng biên soạn), kết hợp cùng các thuật ngữ thu thập từ các tài liệu, giáo trình, từ điển chuyên ngành BCVT bằng tiếng Anh và tiếng Việt.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tình hình nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới và ở Việt Nam

  • Trên thế giới: Các nghiên cứu về thuật ngữ bắt đầu từ thế kỷ XVIII với các tác giả như Carl von Linné (1736), J. Beckmann (1780), A. Lavoisier. Đến đầu thế kỷ XX, khoa học thuật ngữ hình thành với ba trường phái tiêu biểu: Áo, Xô Viết và Cộng hòa Séc. Cả ba trường phái đều tiếp cận thuật ngữ dựa trên nền tảng ngôn ngữ học. Trường phái Áo tập trung vào phương pháp xử lý dữ liệu thuật ngữ, trong khi trường phái Xô Viết (gắn liền với tên tuổi D. Drezen, A. Reformatsky, L. Kapanadze, V. Danilenko, B. Golovin, V. Vinogradov, G. Vinokur) chú trọng hướng quốc tế hóa thuật ngữ và phương pháp luận thuật ngữ học. Trường phái Tiệp Khắc tập trung xây dựng các thuật ngữ gốc Slavơ đối lập với thuật ngữ gốc Đức và Hy Lạp - Latin. Giai đoạn 1970–1990, thuật ngữ học trở thành ngành khoa học độc lập với sự tham gia của các học giả Canada, Pháp, Đức, Ý.
  • Tại Việt Nam: Hoàng Xuân Hãn đặt nền móng với tác phẩm Danh từ khoa học (1942) gồm 6.000 danh từ khoa học tự nhiên đối dịch Pháp – Việt, tổng kết 3 phương thức tạo thuật ngữ (dựa vào từ ngữ thông thường, mượn tiếng Hán, phiên âm Ấn - Âu) và đề ra 8 yêu cầu xây dựng thuật ngữ. Giai đoạn 1978–1979 diễn ra 4 hội nghị khoa học về chuẩn mực hóa chính tả và thuật ngữ với các bài viết của Lê Khả Kế, Lưu Vân Lăng, Nguyễn Như Ý. Sau đó là các công trình của Hoàng Văn Hành (1983), Vũ Quang Hào (1991, nghiên cứu thuật ngữ quân sự), Lê Quang Thiêm (2005), Nguyễn Đức Tồn (2012), Hà Quang Năng (2012), Nguyễn Văn Khang (2000–2005). Các luận án tiến sĩ nghiên cứu thuật ngữ chuyên ngành gồm: Mai Thị Loan (2011, luật sở hữu trí tuệ), Vũ Thị Thu Huyền (2013, xây dựng), Quách Thị Gấm (2014, báo chí), Ngô Phi Hùng (2014, toán - cơ - tin - vật lý), Nguyễn Thị Bích Hà (2000, kinh tế thương mại Nhật - Việt), Vương Thị Thu Minh (2006, y học Anh - Việt), Lê Thanh Hà (2014, du lịch Việt - Anh).

Tình hình nghiên cứu thuật ngữ BCVT

  • Nghiên cứu tiếng Anh: Tập trung vào lịch sử thuật ngữ, các yếu tố gốc Latinh và Ấn - Âu, cấu tạo hình vị, phụ tố, cấu tạo từ phái sinh và phân tích ngữ nghĩa. Các tài liệu tiêu biểu gồm: Understanding Telecommunications (Anders O., 1998), The Internet book (Doughlas E.), Communications Standard Dictionary (Martin H., 1999), Desktop Encyclopedia of Telecommunications (Nathan J., 1998), The Focal Illustrated Dictionary of Telecommunications (Xerxes M., 1999), Illustrated Telecom Dictionary (Jade C., 1998), Vocabulaire (Universal Postal Union - UPU, 2003), English for Telecommunication Industry (Jeremy Comfort, 1986).
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Chủ yếu là từ điển tra cứu chuyên ngành như: Từ điển Điện tử - Tin học – Truyền thông Anh – Việt (Ban từ điển Nxb KHKT, 1997), Từ điển Tin học Điện tử Viễn thông (Nxb KHKT, 2002), Từ điển thuật ngữ Viễn thông Anh – Việt (Phùng Văn Vận, 2005), Từ điển giải nghĩa thuật ngữ viễn thông Anh – Việt (Lê Thanh Dũng, 2003), Từ điển viết tắt Điện tử - Viễn thông - Tin học Anh – Việt (2003), Tiếng Anh dành cho giao dịch viên bưu điện (Nguyễn Thượng Thái, 1998). Về luận án, có công trình của Nguyễn Thị Kim Thanh (2005) nghiên cứu hệ thuật ngữ tin học - viễn thông trong tiếng Việt.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở việc biên soạn từ điển tra cứu đối dịch hoặc khảo sát thuật ngữ tin học - viễn thông thuần túy trong nội bộ tiếng Việt mà chưa bao quát mảng bưu chính. Luận án của Nguyễn Thị Thiết là công trình đầu tiên tại Việt Nam vận dụng lý luận thuật ngữ học và ngôn ngữ học đối chiếu để khảo sát một cách chuyên sâu, toàn diện hệ thuật ngữ BCVT tiếng Anh từ cấu trúc hình thức đến nội dung ngữ nghĩa, đồng thời phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp chuyển dịch sang tiếng Việt.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  1. Quan niệm về thuật ngữ:
    • Góc độ ngôn ngữ học truyền thống: Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ cố định biểu hiện chính xác một khái niệm hoặc một đối tượng trong phạm vi một lĩnh vực khoa học hoặc chuyên môn (luận án tiếp thu định nghĩa của Nguyễn Đức Tồn, 2010).
    • Góc độ thuật ngữ học hiện đại: Mô hình đa tầng của V. M. Leichik gồm tầng nền (ngôn ngữ tự nhiên) và tầng thượng (logic học) bao bọc hạt nhân thuật ngữ (cấu trúc hình thức, cấu trúc chức năng, cấu trúc khái niệm chuyên ngành); quan điểm của Superanskaja về đơn vị từ vựng tam cấp.
  2. Phân biệt thuật ngữ với các đơn vị liên quan:
    • Thuật ngữ và danh pháp: Danh pháp mang tính ước lệ, nhãn hiệu hóa đối tượng thực tế, không tương quan trực tiếp với hệ khái niệm khoa học trừu tượng như thuật ngữ (G. Vinokur, A. Reformatsky, Nguyễn Thiện Giáp, Hà Quang Năng).
    • Thuật ngữ và từ thông thường: Thuật ngữ có nội hàm sâu, ngoại diên hẹp, mang tính chính xác logic, không có sắc thái biểu cảm hay biến thể tu từ.
    • Thuật ngữ và từ nghề nghiệp: Từ nghề nghiệp phản ánh thao tác sản xuất cụ thể, mang tính hình tượng và không tạo thành hệ thống khái niệm khép kín chặt chẽ.
  3. Các tiêu chuẩn của thuật ngữ:
    • Tính khoa học: Gồm tính chính xác (đơn nghĩa, phản ánh bản chất khái niệm), tính hệ thống (hệ thống khái niệm và hệ thống ký hiệu có tầng bậc, trường thuật ngữ), tính ngắn gọn (chứa số lượng đặc trưng tối thiểu cần thiết để khu biệt).
    • Tính quốc tế: Thể hiện ở nội dung khái niệm dùng chung cho nhân loại và sự tương đồng về đặc trưng lựa chọn làm cơ sở định danh.
    • Tính dân tộc: Thể hiện ở mặt hình thức ngôn ngữ (chất liệu từ vựng, trật tự ngữ pháp, quy tắc ngữ âm của ngôn ngữ tiếp nhận).
  4. Lý thuyết định danh và dịch thuật:
    • Tiếp cận nguyên tắc, quá trình và mô hình định danh thuật ngữ.
    • Tiếp thu lý thuyết dịch thuật của Roman Jakobson (ba loại hình: dịch nội ngữ, dịch liên ký hiệu, dịch liên ngữ); lý thuyết tương đương của Eugene Nida (tương đương hình thức và tương đương động); phân loại tương đương dịch thuật theo ý nghĩa, hình thức, chức năng và số lượng đơn vị (tương đương 1//1, 1//>1, tương đương bộ phận, bất tương đương) của Werner Koller, Mona Baker, Lê Hùng Tiến và Nguyễn Hồng Cổn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và kỹ thuật thống kê ngữ liệu:

  • Phương pháp miêu tả:
    • Thủ pháp phân tích thành tố trực tiếp (IC analysis): Phân tích cấu trúc ngữ pháp nội bộ của từ ghép, cụm từ để xác định trật tự kết hợp và các mô hình cấu tạo thuật ngữ tiếng Anh.
    • Thủ pháp thống kê, phân loại: Định lượng số lượng, tần số xuất hiện, tỉ lệ phần trăm của các từ loại, số lượng thành tố, các mô hình cấu tạo và các kiểu tương đương dịch thuật.
  • Phương pháp nghiên cứu đối chiếu - dịch thuật: Xem xét mối quan hệ giữa thuật ngữ nguồn (tiếng Anh) và thuật ngữ đích (tiếng Việt), đối chiếu cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa để đánh giá mức độ tương đương và đề xuất giải pháp chuẩn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu thuật ngữ học trên thế giới và tại Việt Nam, phân tích tổng quan các công trình về thuật ngữ BCVT. Chương này xác lập hệ thống khái niệm lý thuyết nền tảng: bản chất thuật ngữ, tiêu chuẩn thuật ngữ (khoa học, quốc tế, dân tộc), phân biệt thuật ngữ với danh pháp, từ thông thường và từ nghề nghiệp. Tác giả làm rõ nội hàm khái niệm bưu chính (truyền thống và hiện đại), viễn thông (4 giai đoạn phát triển: điện thoại; chuyển mạch số SPC, truyền dẫn số và vệ tinh; mạng dữ liệu và chuyển mạch gói; liên kết mạng truyền thông) và cấu trúc hệ thống viễn thông (máy phát/nguồn, kênh truyền, máy thu/đích). Đồng thời, chương 1 xây dựng khung lý thuyết dịch thuật chuyên ngành, xác định bản chất của tương đương dịch thuật Anh - Việt áp dụng cho hệ thuật ngữ BCVT.

Chương 2: Đặc điểm cấu tạo thuật ngữ bưu chính viễn thông tiếng Anh

Chương 2 khảo sát cấu trúc hình thức của hệ thuật ngữ BCVT tiếng Anh dựa trên phân tích thành tố trực tiếp và thống kê từ loại.

  • Cấu tạo là từ: Khảo sát từ đơn và từ ghép trong thuật ngữ BCVT; phân loại theo các từ loại chính (danh từ, tính từ, động từ).
  • Cấu tạo là ngữ: Khảo sát theo số lượng thành tố cấu tạo (2 thành tố, 3 thành tố, 4 thành tố) và phân loại theo ngữ pháp:
    • Danh ngữ (chiếm số lượng chủ đạo): Danh ngữ 2 thành tố, danh ngữ 3 thành tố.
    • Tính ngữ: Tính ngữ 2 thành tố, tính ngữ 3 thành tố.
    • Động ngữ: Động ngữ 2 thành tố, 3 thành tố, 4 thành tố.
  • Từ viết tắt: Khảo sát các hình thức cấu tạo từ tắt chuyên ngành BCVT.
  • Mô hình cấu tạo: Luận án xác lập 9 mô hình cấu tạo cơ bản của thuật ngữ BCVT tiếng Anh (từ Mô hình 1 đến Mô hình 9) phản ánh các quy tắc kết hợp cú pháp giữa các thành tố danh từ, tính từ, động từ, giới từ.
Danh mục bảng biểu phân tích cấu tạo trong Chương 2 Nội dung thống kê
Bảng 2.1 Thuật ngữ BCVT tiếng Anh là từ
Bảng 2.2 & 2.3 Thuật ngữ BCVT tiếng Anh phân loại và thống kê theo từ loại
Bảng 2.4 Thuật ngữ BCVT tiếng Anh là ngữ
Bảng 2.5 & 2.6 Thống kê từ loại của thuật ngữ BCVT tiếng Anh là danh ngữ (2 và 3 thành tố)
Bảng 2.7 & 2.8 Thống kê thuật ngữ BCVT tiếng Anh là tính ngữ (2 và 3 thành tố)
Bảng 2.9, 2.10, 2.11 Thống kê thuật ngữ BCVT tiếng Anh là động ngữ (2, 3 và 4 thành tố)
Bảng 2.12 Phân loại thuật ngữ BCVT tiếng Anh theo hình thức cấu tạo

Chương 3: Phương thức hình thành và đặc điểm định danh của thuật ngữ bưu chính viễn thông tiếng Anh

Chương 3 tập trung phân tích 4 phương thức hình thành thuật ngữ và các đặc trưng định danh theo ngữ nghĩa và cách thức biểu thị:

  1. Bốn phương thức hình thành thuật ngữ BCVT tiếng Anh:
    • Phương thức 1: Thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường (chuyển hóa nét nghĩa thông thường sang nghĩa chuyên ngành khoa học).
    • Phương thức 2: Tạo thuật ngữ BCVT trên cơ sở ngữ liệu vốn có (sử dụng các quy tắc cấu từ, ghép từ, phái sinh của tiếng Anh).
    • Phương thức 3: Tiếp nhận thuật ngữ BCVT nước ngoài (vay mượn gốc Latinh, Hy Lạp, Pháp...).
    • Phương thức 4: Tiếp nhận thuật ngữ BCVT tiếng Anh từ các ngành khoa học khác (toán học, vật lý, tin học, cơ học...).
  2. Đặc điểm định danh:
    • Luận án khảo sát các nguyên tắc định danh dựa trên việc lựa chọn các đặc trưng khu biệt của khái niệm.
    • Phân loại định danh theo các phạm trù ngữ nghĩa cụ thể:
      • Nhóm thuật ngữ chỉ "chủ thể hoạt động" trong BCVT;
      • Nhóm thuật ngữ chỉ "các sự vật là đối tượng của quá trình hoạt động" trong BCVT;
      • Nhóm thuật ngữ chỉ "hoạt động, quá trình" trong BCVT;
      • Nhóm thuật ngữ chỉ "các hiện tượng xảy ra" trong BCVT;
      • Nhóm thuật ngữ chỉ "các thiết bị" trong BCVT;
      • Nhóm thuật ngữ chỉ "phương thức hoạt động" trong BCVT.
Danh mục bảng biểu định danh trong Chương 3 Nội dung phân tích
Bảng 3.1 So sánh giữa nghĩa thông thường và nghĩa chuyên ngành của thuật ngữ BCVT
Bảng 3.2 Thuật ngữ BCVT tiếng Anh tiếp nhận từ các ngành khoa học khác
Bảng 3.3 Các kiểu quan hệ ngữ nghĩa là cơ sở tạo thành thuật ngữ mới trong BCVT
Bảng 3.4 đến 3.9 Bảng thống kê thuật ngữ theo 6 nhóm định danh: chủ thể, đối tượng, hoạt động/quá trình, hiện tượng, thiết bị, phương thức hoạt động

Chương 4: Cách chuyển dịch thuật ngữ bưu chính viễn thông tiếng Anh sang tiếng Việt

Chương 4 khảo sát việc chuyển dịch đối chiếu ngữ liệu thuật ngữ BCVT từ tiếng Anh sang tiếng Việt:

  • Tiêu chí tương đương dịch thuật: Xác định các tiêu chí bảo đảm độ chính xác về khái niệm khoa học, tính tương thích ngữ pháp và văn phong chuyên ngành.
  • Phân tích mức độ tương đương:
    • Tương đương theo loại đơn vị cấu tạo (từ tương đương từ, từ tương đương ngữ, ngữ tương đương ngữ).
    • Tương đương theo số lượng đơn vị: Kiểu tương đương 1//1 (một thuật ngữ tiếng Anh tương ứng duy nhất một thuật ngữ tiếng Việt) và kiểu tương đương 1//>1 (một thuật ngữ tiếng Anh có nhiều hơn một cách dịch tiếng Việt, gây hiện tượng đồng nghĩa).
  • Thực trạng dịch thuật: Chỉ ra những thuận lợi (sự hỗ trợ của vốn từ Hán - Việt, sự tương đồng về khái niệm khoa học) và khó khăn (hiện tượng đa nghĩa, đồng nghĩa chiếm gần 8%, thiếu chuẩn hóa, xu hướng dùng xen kẽ từ nguyên dạng và phiên âm).
  • Giải pháp chuẩn hóa: Đề xuất nguyên tắc, phương hướng và các giải pháp cụ thể trong việc chuyển dịch và chuẩn hóa thuật ngữ BCVT tiếng Việt (ưu tiên dịch nghĩa chính xác, chuẩn hóa cách phiên âm và sử dụng thuật ngữ Hán - Việt, xác lập quy tắc thống nhất cho việc tiếp nhận từ mượn nguyên dạng).
Danh mục bảng biểu dịch thuật trong Chương 4 Nội dung khảo sát
Bảng 4.1 Kiểu tương đương 1//1 của thuật ngữ BCVT tiếng Anh và tiếng Việt
Bảng 4.2 Kiểu tương đương 1//>1 của thuật ngữ BCVT tiếng Anh và tiếng Việt
Bảng 4.3 Tỉ lệ tương đương theo số lượng đơn vị của thuật ngữ BCVT tiếng Anh và tiếng Việt

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện đầu tiên tại Việt Nam về hệ thuật ngữ BCVT tiếng Anh dưới góc độ ngôn ngữ học cấu trúc hệ thống và dịch thuật học đối chiếu.
  2. Làm sáng tỏ tính có lý do trong định danh thuật ngữ BCVT tiếng Anh, chỉ ra các cơ chế tri giác và cách thức lựa chọn đặc trưng khái niệm để tạo lập thuật ngữ.
  3. Xác lập 9 mô hình cấu tạo cơ bản của thuật ngữ BCVT tiếng Anh và hệ thống hóa 4 phương thức hình thành thuật ngữ, bổ sung luận cứ khoa học cho lý thuyết thuật ngữ học và lý luận chuẩn hóa ngôn ngữ chuyên ngành.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng chuyển dịch thuật ngữ BCVT Anh - Việt, chỉ ra tỷ lệ thuật ngữ Hán - Việt chiếm tới 90% trong hệ thuật ngữ BCVT tiếng Việt, trong khi các yếu tố thuần Việt chiếm chưa đến 10%.
  2. Cung cấp hệ thống ngữ liệu đối chiếu Anh - Việt với gần 10.000 thuật ngữ, phục vụ trực tiếp cho công tác biên soạn từ điển chuyên ngành BCVT tiếng Việt.
  3. Đề xuất các giải pháp xử lý hiện tượng đồng nghĩa (gần 8%), hiện tượng dịch đa dạng và việc tiếp nhận từ ngoại lai (giữ nguyên dạng, phiên âm, dịch nghĩa), góp phần chuẩn hóa thuật ngữ BCVT tiếng Việt.
  4. Đóng góp tài liệu tham khảo và định hướng phương pháp giảng dạy môn tiếng Anh chuyên ngành BCVT tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông và các cơ sở đào tạo chuyên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát nguồn ngữ liệu chính rút từ cuốn Từ điển giải nghĩa thuật ngữ viễn thông Anh – Việt (Lê Thanh Dũng biên soạn, Nxb Bưu điện, 2003) và một số tài liệu liên quan; phạm vi nghiên cứu loại trừ tên riêng của các cơ quan, tổ chức dịch vụ và các nhân vật lịch sử ngành BCVT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát các biến thể thuật ngữ mới phát sinh trong các công nghệ truyền thông hiện đại; đi sâu nghiên cứu đối chiếu thuật ngữ bưu chính và viễn thông ở cấp độ văn bản chuyên ngành (diễn ngôn khoa học kỹ thuật); xây dựng cơ sở dữ liệu thuật ngữ BCVT điện tử đa ngữ phục vụ tra cứu tự động và hỗ trợ dịch máy.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo khung lý thuyết thuật ngữ học, lý thuyết định danh và phương pháp phân tích thành tố trực tiếp kết hợp thống kê định lượng áp dụng cho một hệ thuật ngữ chuyên ngành cụ thể (Chương 1, Chương 2, Chương 3).
  • Giảng viên và sinh viên ngành Bưu chính Viễn thông, Công nghệ Thông tin: Sử dụng các mô hình cấu tạo, bảng phân loại ngữ nghĩa và danh mục thuật ngữ đối chiếu Anh - Việt để phục vụ học tập, giảng dạy môn tiếng Anh chuyên ngành (Chương 2, Chương 4).
  • Các nhà biên soạn từ điển, dịch giả chuyên ngành và các nhà hoạch định chính sách ngôn ngữ: Tham khảo các tiêu chí tương đương dịch thuật, số liệu khảo sát tương đương 1//1, 1//>1 và các giải pháp chuẩn hóa thuật ngữ khoa học kỹ thuật tiếng Việt (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn ngữ liệu chính được tác giả sử dụng trong luận án là gì?

Ngữ liệu chính của luận án gồm gần 10.000 thuật ngữ được trích xuất từ cuốn Từ điển giải nghĩa thuật ngữ viễn thông Anh – Việt do tác giả Lê Thanh Dũng biên soạn, Nhà xuất bản Bưu điện phát hành năm 2003, kết hợp với các thuật ngữ thu thập từ sách báo, giáo trình và tài liệu chuyên ngành BCVT song ngữ Anh - Việt.

2. Thuật ngữ BCVT tiếng Việt có đặc điểm nổi bật gì về nguồn gốc từ vựng?

Theo kết quả thống kê của luận án từ các tài liệu chuyên ngành, sách giáo khoa, từ điển và báo chí, có tới 90% thuật ngữ BCVT tiếng Việt được cấu tạo từ các yếu tố Hán - Việt, trong khi các yếu tố thuần Việt chiếm chưa đến 10%. Bên cạnh đó, các thuật ngữ mượn nguyên dạng từ tiếng Anh (như modem, internet, online, headphone) hoặc phiên âm tiếng Việt ngày càng xuất hiện với tần suất cao.

3. Hệ thuật ngữ BCVT tiếng Anh được hình thành qua những phương thức nào?

Luận án xác định 4 phương thức hình thành chính:

  1. Thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường;
  2. Tạo thuật ngữ BCVT trên cơ sở ngữ liệu vốn có;
  3. Tiếp nhận thuật ngữ BCVT nước ngoài (vay mượn);
  4. Tiếp nhận thuật ngữ BCVT tiếng Anh từ các ngành khoa học khác (toán học, vật lý, tin học...).

4. Tác giả phân loại đặc điểm định danh của thuật ngữ BCVT tiếng Anh theo các nhóm ngữ nghĩa nào?

Đặc điểm định danh ngữ nghĩa được phân loại thành 6 nhóm cụ thể:

  1. Thuật ngữ chỉ "chủ thể hoạt động";
  2. Thuật ngữ chỉ "các sự vật là đối tượng của quá trình hoạt động";
  3. Thuật ngữ chỉ "hoạt động, quá trình";
  4. Thuật ngữ chỉ "các hiện tượng xảy ra";
  5. Thuật ngữ chỉ "các thiết bị";
  6. Thuật ngữ chỉ "phương thức hoạt động".

5. Khảo sát dịch thuật trong luận án chỉ ra thực trạng gì về hiện tượng đồng nghĩa của thuật ngữ BCVT?

Khảo sát của tác giả cho thấy trong hệ thống thuật ngữ BCVT vẫn tồn tại khoảng gần 8% thuật ngữ đồng nghĩa (kiểu tương đương 1//>1, một thuật ngữ tiếng Anh có nhiều cách dịch tiếng Việt khác nhau), đòi hỏi phải có các giải pháp chuẩn hóa nhằm bảo đảm tính đơn nghĩa và tính chính xác của thuật ngữ khoa học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Khảo sát thuật ngữ bưu chính viễn thông trong tiếng Anh và cách chuyển dịch sang tiếng Việt" của tác giả Nguyễn Thị Thiết là công trình nghiên cứu hệ thống về hệ thuật ngữ BCVT dưới góc độ ngôn ngữ học cấu trúc và dịch thuật học. Thông qua nguồn ngữ liệu gần 10.000 đơn vị, tác giả đã làm sáng tỏ các mô hình cấu tạo, 4 phương thức hình thành và 6 nhóm phạm trù định danh của thuật ngữ BCVT tiếng Anh. Đồng thời, luận án chỉ ra các đặc điểm cấu tạo từ vựng của thuật ngữ BCVT tiếng Việt (với 90% gốc Hán - Việt) và phân tích các mức độ tương đương dịch thuật, từ đó đề xuất các định hướng khoa học nhằm chuẩn hóa hệ thuật ngữ chuyên ngành trong bối cảnh hội nhập quốc tế.