Nghiên cứu và thử nghiệm các thông số in 3D từ máy in laser bột tại HCMUTE

Chuyên khảo phân tích Hcmute nghiên cứu và thử nghiệm các thông số in từ máy in 3d lazer bột, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2020

53
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình về công nghệ in 3D

1.2. Khái quát về các công nghệ in 3D phổ biến hiện nay

1.2.1. Nguyên lý chung của in 3D

1.2.2. Công nghệ tạo mẫu lập thể (SLA)

1.2.3. Công nghệ sử dụng vật liệu nhiều lớp (LOM)

1.2.4. Công nghệ lắng đọng bằng đùn (FDM)

1.2.5. Công nghệ thêu kết Laser chọn lọc (SLS)

1.3. Ứng dụng của in 3D

1.3.1. Trong công nghiệp sản xuất, chế tạo

1.3.2. Trong y tế

1.3.3. Trong kiến trúc và xây dựng

1.3.4. Trong giáo dục

1.4. Lý do chọn đề đề tài

1.5. Tính cấp thiết của đề tài

1.6. Mục tiêu của đề tài

1.7. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Công nghệ in 3D SLS

2.2. Nguyên lý thiêu kết bột nhựa bằng laser

2.3. Các loại vật liệu được dùng cho công nghệ in 3D SLS

2.4. Vật liệu bột nhựa PE

2.5. Các tiêu chuẩn thử kéo cho sản phẩm nhựa

2.6. Các thông số in 3D ảnh hưởng đến độ bền kéo của sản phẩm

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM THÔNG SỐ IN BẰNG PHƯƠNG PHÁP IN 3D LASER BỘT (SLS)

3.1. Thiết kế mẫu thử

3.2. Tiêu chuẩn thiết kế mẫu

3.3. Thiết kế mẫu bằng phần mềm Inventor

3.4. Tổng quan về máy in 3D Laser bột

3.4.1. Cơ cấu gạt bột (trục A)

3.4.2. Cơ cấu nâng hạ bàn in và bàn chứa bột (trục Z)

3.4.3. Cơ cấu điều khiển chuyển động của Laser (trục X, Y)

3.4.4. Phần điện điều khiển cho máy

3.4.5. Chương trình điều khiển

3.5. Thử nghiệm các thông số in

3.5.1. Các thông số có thể thay đổi được

3.5.2. Ứng dụng phần mềm Cura Ultimaker để tạo Gcode

3.5.3. Điều chỉnh G-code để có thể chạy trên phần mềm Mach3 CNC

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Kết quả đạt được

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu in 3D tại HCMUTE Tổng quan về đề tài

Đề tài Nghiên cứu và thử nghiệm các thông số in từ máy in 3D Lazer bột tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE) tập trung vào việc phân tích và tối ưu hóa thông số in 3D. Nghiên cứu này, với mã số SV2020-112, được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Tiến Phong, hướng dẫn bởi TS. Nguyễn Vinh Dự. Đề tài nằm trong nhóm ngành khoa học Ứng dụng, cụ thể là ứng dụng công nghệ in 3D trong lĩnh vực cơ khí. Mục tiêu chính là khảo sát và thử nghiệm các thông số in 3D ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đặc biệt là độ bền kéo, khi sử dụng máy in laser bột (máy in laser bột) dựa trên công nghệ Selective Laser Sintering (SLS). Đề tài có tính cấp thiết cao do nhu cầu ngày càng tăng về việc ứng dụng công nghệ in 3D trong sản xuất và nghiên cứu, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các thông số in 3D và khả năng tối ưu hóa chúng để đạt hiệu quả cao nhất. Nghiên cứu khoa học HCMUTE đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển công nghệ này.

1.1. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc xác định ảnh hưởng của các thông số in 3D, bao gồm công suất laser, tốc độ di chuyển trục, độ dày lớp, chiều cao lớp và mật độ điền đầy, đến độ bền kéo của sản phẩm in 3D bằng công nghệ SLS. Quá trình in 3D được mô phỏng và thực nghiệm trên máy in laser bột tại HCMUTE. Thiết kế in 3D mẫu thử được thực hiện bằng phần mềm Inventor. Phần mềm in 3D (như Cura Ultimaker và Mach3 CNC) được sử dụng để tạo và điều chỉnh G-code. Vật liệu in 3D sử dụng là bột nhựa LDPE. Phân tích kết quả in 3D được thực hiện để đánh giá hiệu quả của các thông số đã thử nghiệm. Kiểm tra chất lượng in 3D bao gồm việc đo đạc độ bền kéo của các mẫu thử. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết, mô phỏng và thực nghiệm để đảm bảo tính chính xác và toàn diện của kết quả. Nghiên cứu sinh HCMUTE đã áp dụng các kỹ thuật tối ưu hóa để tìm ra tập hợp thông số tối ưu. Các ứng dụng in 3D được đề cập trong nghiên cứu bao gồm ứng dụng trong công nghiệpy tế.

1.2. Công nghệ in 3D Laser bột SLS và ứng dụng

Nghiên cứu tập trung vào công nghệ in 3D bằng laser bột (laser sintering, powder bed fusion), cụ thể là Selective Laser Melting (SLM). Nguyên lý in 3D SLS được trình bày chi tiết, bao gồm quá trình thiêu kết chọn lọc các lớp bột vật liệu bằng laser. Vật liệu in 3D được sử dụng là bột nhựa PE (Polyethylene), có thể là in 3D nhựa hoặc in 3D kim loại tùy thuộc vào loại bột sử dụng. Cơ sở lý thuyết về công nghệ SLS được trình bày rõ ràng, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm như thông số in 3D, vật liệu in 3D, và quá trình in 3D. Ứng dụng in 3D của công nghệ SLS rất đa dạng, từ tạo mẫu nhanh đến sản xuất các sản phẩm có độ chính xác cao. Nghiên cứu đề cập đến xu hướng in 3D, nhấn mạnh vào tiềm năng của công nghệ in 3D trong tương lai, bao gồm cả tương lai của in 3D. Additive manufacturing là thuật ngữ rộng hơn bao hàm công nghệ SLS.

1.3. Phân tích kết quả và đánh giá

Phần này trình bày kết quả nghiên cứu thu được từ các thí nghiệm. Các thông số in 3D được tối ưu hóa để đạt được độ bền kéo cao nhất cho sản phẩm. Phân tích kết quả in 3D được thực hiện dựa trên dữ liệu đo đạc độ bền kéo của các mẫu thử với các thông số khác nhau. Báo cáo tổng kết trình bày chi tiết các kết quả thu được, bao gồm bảng biểu và đồ thị minh họa. Hệ số in 3D được tính toán và phân tích. Tham số in 3Dthiết bị in 3D được đánh giá toàn diện. Chi phí in 3D cũng là một yếu tố được xem xét. Giảng viên HCMUTE đóng vai trò hướng dẫn và đánh giá nghiên cứu. Bài báo khoa học in 3D tổng hợp và phân tích kết quả nghiên cứu này có thể được xuất bản. Cộng trình nghiên cứu in 3D này có đóng góp cho sự phát triển của công nghệ in 3D tại Việt Nam.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tình hình về công nghệ in 3D Nguyên mẫu (Prototype) là một phần quan trọng của quá trình phát triển sản phẩm. Nguyên mẫu đóng một số vai trò trong quá trình phát triển sản phẩm như thử nghiệm và học tập, thử nghiệm và chứng minh, giao tiếp và tương tác, tổng hợp và phân tích, liệt kê. Quá trình tạo mẫu đã trải qua ba giai đoạn phát triển như tạo mẫu thủ công, tạo mẫu mềm hoặc tạo mẫu ảo và tạo mẫu nhanh.

Hai trong số đó mới chỉ xuất hiện trong hai thập kỷ qua như quy trình mô hình hóa trong đồ họa máy tính. Nguyên mẫu của mô hình vật lý đang phát triển qua giai đoạn thứ ba, do vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn hơn do sự phát triển công nghiệp nhanh chóng và nhu cầu đa dạng của khách hàng, việc giảm thời gian, trong thời gian phát triển sản phẩm mới là vấn đề quan trọng (Rossi et al. Công nghệ tạo mẫu nhanh (Rapid prototyping) là công nghệ được sử dụng từ cuối những năm 1980 đã có vị trí trong CAD / CAM và được kỳ vọng hướng tới môi trường sản xuất năng động. RP là quy trình sản xuất bồi đắp (AM - Additive Manufacturing) hoặc quy trình sản xuất đắp lớp (LM – Layered Manufacturing) trong đó mô hình máy tính 3D được cắt và ghép lại trong lớp không gian thực dựa trên hình thức nguyên liệu ban đầu được sử dụng và phương pháp làm cứng chẳng hạn như quy trình tạo mẫu lập thể (SLA - Stereo lithographic Apparatus), thiêu kết laser chọn lọc (SLS - Selective Laser Sintering), công nghệ sử dụng vật liệu nhiều lớp (LOM - Laminated Object Manufacturing), công nghệ lắng đọng bằng đùn (FDM - Fused Deposit Modelling) và đông cứng bề mặt rắn (SGC - Soling Ground Curing) đã được giới thiệu ra thị trường.

Một trong những cách tốt hơn là phân loại rộng rãi các hệ thống tạo mẫu nhanh theo hình thức ban đầu của vật liệu của nó, tức là vật liệu mà các nguyên mẫu là một phần được chế tạo. Theo cách này, tất cả các hệ thống RP có thể dễ dàng được phân loại thành: • Dạng lỏng • Dạng rắn • Dạng bột (Chua et al. Khái quát về các công nghệ in 3D phổ biến hiện nay 1.1 Nguyên lý chung của in 3D Để bắt đầu in 3D, người ta cần một bản thiết kế vật thể 3D trên phần mềm CAD, một phần mềm quen thuộc hỗ trợ thiết kế trên máy tính. Mô hình của vật thể hoặc được thiết kế trực tiếp trên phần mềm này hoặc được đưa vào phần mềm thông qua việc sử dụng thiết bị quét laser.

Sau khi bản thiết kế được hoàn thành, ta cần tạo ra tài liệu STL - Standard Tessellation Language, một dạng tài liệu quen thuộc với công nghệ sản xuất đắp dần. Tạo ra một file theo ngôn ngữ dạng lưới tiêu chuẩn là chia một vật thể thành những đa giác nhỏ hơn, để mô phỏng cho cấu trúc bên ngoài và cả bên trong của vật thể. Đây là phần rất quan trọng trong sản xuất đắp dần. Khi tài liệu đã được hoàn thiện, hệ thống sẽ chia nhỏ thiết kế mẫu thành nhiều lớp khác nhau và chuyển thông tin đến thiết bị sản xuất đắp dần.

Sau đó, hệ thống sản xuất đắp dần sẽ tự chế tạo vật thể theo từng lớp một cho đến khi vật thể cần sản xuất được hoàn thiện. Để sản xuất các vật thể, các hệ thống máy in 3D sử dụng kết hợp nhiều công nghệ khác nhau. Các công nghệ này được phân loại dựa vào bản chất vật liệu. In 3D hay sản xuất đắp dần có thể làm việc với vật liệu rắn (nhựa, kim loại, polymer), vật liệu lỏng (nhựa lỏng đông cứng lại nhờ tác động của laser hay ánh sáng điện tử), hay vật liệu dạng bột(bột kim loại, bột gốm kết dính với nhau tạo thành sản phẩm…) ([1], trang 7).

Công nghệ tạo mẫu lập thể (SLA) Được phát triển bởi Chuck Hull, đây là công nghệ in 3D xuất hiện đầu tiên và cũng là công nghệ in 3D chi tiết chuẩn xác nhất, có sai số thấp nhất trong các công nghệ in 3D khác. Công nghệ in 3D SLA là một công nghệ in 3D vẫn hoạt động theo nguyên tắc “đắp lớp” có đặc điểm khác biệt với các công nghệ khác là dùng tia UV làm cứng từng lớp vật liệu in (chủ yếu là nhựa lỏng). Lớp in SLA có thể đạt từ 0. Về nguyên lý hoạt động: Sau khi tập tin 3D CAD được kết nối dưới ngôn ngữ STL (Tessellation language) thì quá trình in được bắt đầu: Lớp nhựa lỏng đắp lên mẫu 3D thiết kế sẵn tia UV làm cứng lớp nhựa này, sau đó nhiều lớp được đắp lên nhau cho đến khi đạt chỉ số kỹ thuật của vật thể đã định sẵn.

Ưu điểm: Công nghệ SLA có khả năng tạo ra các mô hình có độ chi tiết cao, sắc nét và chính xác. Về các công nghệ in 3D sử dụng vật liệu nhựa, thì đây là công nghệ tạo ra sản phẩm in 3D là nhựa tốt nhất, có thể sử dụng ngay, độ phân giải, độ mịn cao, có thể nói là cao nhất hiện nay. Nhược điểm: Vật liệu in 3D khá đắt, sản phẩm in 3D bị giảm độ bền khi để lâu dưới ánh sáng mặt trời ([1], trang 7,8). 2 Luan van Hình 1.1 Mô hình cấu tạo máy in 3D SLA ([1], trang 8) Hình 1.2 Sản phẩm của công nghệ in 3D SLA [9] 3 Luan van 1.

Công nghệ sử dụng vật liệu nhiều lớp (LOM) Công nghệ LOM được sáng tạo bởi Michael Feygin vào năm 1985 và được tung ra thị trường năm 1986 bởi công ty California Helisys (Hoa Kỳ). Đây là kiểu in 3D sử dụng những vật liệu dễ dàng dát mỏng như giấy, gỗ, nhựa…Kiểu in này cho ra màu sắc chuẩn xác với bản mẫu thiết kế nhất. Trong quá trình in LOM các lớp giấy, nhựa hoặc kim loại cán mỏng dính bọc được hợp nhất bằng cách sử dụng nhiệt và áp lực, sau đó cắt thành hình với máy tính điều khiển tia laser và dao cắt. Sau khi thực hiện quá trình in, bước cuối cùng là gia công và khoan.

Các đối tượng 3D được tạo ra từng lớp,mỗi lớp sẽ được cắt bằng tia laser hoặc dụng cụ cắt chuyên dụng (cắt theo đường biên dạng với tốc độkhoảng15 (inch/giây) sau đó được dán chặt từng lớp, từng lớp vào với nhau tạo ra sản phẩm. Ưu điểm của công nghệ LOM: Vật liệu đa dạng, rẻ tiền. Về nguyên tắc có thể sử dụng các loại vật liệu: giấy, chất dẻo, kim loại, composites và gốm. Độ chính xác cao đạt được tốt hơn 0,25 mm.

Bằng việc cắt vật liệu thay vì hóa rắn nó, hệ thống có thể bảo vệ được những đặc tính ban đầu của vật liệu. Không cần thiết kết cấu hỗ trợ. Nhược điểm: Không thu hồi được vật liệu dư. Sự cong vênh của chi tiết thường là vấn đề chính của phương pháp LOM.

Lấy sản phẩm ra khỏi kết cấu hỗ trợ khó khăn. Độ bóng bề mặt không cao ([1], trang 13,14).3 Hình dáng máy in và một số sản phẩm công nghệ LOM ([1], trang 14) 4 Luan van 1. Công nghệ lắng đọng bằng đùn (FDM) Được phát triển bởi S. Scott Crump vào cuối những năm 1980.

Hãng Stratasys bán chiếc máy sử dụng công nghệ FDM đầu tiên có tên “3D Modeler” năm 1992. Máy in 3D dùng công nghệ FDM xây dựng mẫu bằng cách đùn nhựa nóng chảy rồi hóa rắn từng lớp tạo nên cấu trúc chi tiết dạng khối. Điều đặc biệt của công nghệ này đó là nó không chỉ có khả năng in các nguyên mẫu mà còn in được các sản phẩm hoàn thiện cuối cùng đến tay người dùng. Công nghệ này có hiệu suất cao và sử dụng kỹ thuật in nhiệt dẻo rất có giá trị đối với kĩ sư cơ khí và các nhà sản xuất, nhờ thế mà thành phẩm có phẩm chất tốt về mặt cơ học, nhiệt và hóa học.

Ưu điểm: Là công nghệ in 3D giá rẻ, dễ sửa chữa và thay thế chi tiết máy móc, in với số lượng lớn, ít tốn nguyên liệu. Thường sử dụng trong các sản phẩm cần chịu lực. Tốc độ tạo hình 3D nhanh. Nhược điểm: Ít khi dùng trong lắp ghép vì độ chính xác không cao.

Khả năng chịu lực không đồng nhất ([1], trang 11,12).4 Nguyên lý hoạt động của công nghệ in 3D FDM ([1], trang 12) 5 Luan van Hình 1.5 Sản phẩm công nghệ in 3D FDM [10] 1. Công nghệ thêu kết Laser chọn lọc (SLS) Công nghệ này được sáng tạo bởi Carl Deckard vào năm 1986 ở Trường đại học Texas và được cấp bằng sáng chế năm 1989, được đưa ra thị trường bởi tập đoàn DTM (được thành lập 1987). Thiết bị đầu tiên được thương mại hoá vào năm 1992. Công nghệ SLS vận hành tương tự SLA nhưng vật liệu ở dạng bột gốm sứ, thép, titan, nhôm, bạc, thủy tinh,… Tia laser giúp liên kết các hạt bột với nhau.

Đặc biệt, bột thừa sau quy trình có thể tái chế nên rất tiết kiệm. Có thể tạo lớp bằng vật liệu phụ trợ là keo chuyên dụng (có khi kèm màu sắc nếu in 3D đa sắc màu), hoặc tia laser, tia UV,…. Ưu điểm: Khả năng tạo mẫu bằng các loại vật liệu dạng bột khác nhau như nhựa, kim loại, thủy tinh, gốm. Tạo mẫu đa dạng về màu sắc, có thể tạo ra các mẫu hình dạng phức tạp, không cần sử dụng vật liệu hỗ trợ, không cần cấu trúc hỗ trợ.

SLS đã được sử dụng chủ yếu để tạo nguyên mẫu, nhưng gần đây đã được ứng dụng cho sản xuất theo từng yêu cầu cụ thể. Nhược điểm: Phức tạp, chi phí đầu tư cao, chi phí vận hành cao do hao tổn vật liệu lớn. Các mô hình kín và có phần rỗng bên trong vẫn phải tiêu tốn một lượng vật liệu khá lớn ([1], trang 9,10). 6 Luan van Hình 1.6 Nguyên lý hoạt động của công nghệ in 3D SLS ([1], trang 9) Hình 1.7 Sản phẩm in 3D SLS [11] 7 Luan van 1.

Ứng dụng của in 3D Công nghệ in 3D đang ngày càng phát triển, không chỉ giúp cho việc chế tạo khuôn mẫu được chính xác và dễ dàng hơn mà còn tìm được nhiều ứng dụng trong thực tế cuộc sống. Công nghệ in 3D đang được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực công nghiệp sản xuất chế tạo, y khoa, kiến trúc, xây dựng… Dưới đây là những lĩnh vực chính được ứng dụng công nghệ in 3D ([1], trang 16). Trong công nghiệp sản xuất, chế tạo Lý do chính khiến công nghệ sản xuất đắp dần được sử dụng rộng rãi trong môi trường công nghiệp là do nó cho phép sản xuất các bộ phận với số lượng ít, bộ phận có hình dạng phức tạp, cắt giảm phế liệu, tạo nhanh sản phẩm thử nghiệm, sản xuất theo yêu cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu và thử nghiệm thông số in 3D từ máy in laser bột tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và kết quả của việc nghiên cứu các thông số in 3D sử dụng công nghệ máy in laser bột. Tác giả đã thực hiện các thí nghiệm để tối ưu hóa chất lượng sản phẩm in, từ đó giúp nâng cao hiệu suất và độ chính xác của quy trình sản xuất. Bài viết không chỉ mang lại kiến thức chuyên môn cho những ai quan tâm đến công nghệ in 3D mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong ngành công nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực kỹ thuật, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng nghiên cứu đánh giá chất lượng các chỉ tiêu cơ lý chính giữa phòng thí nghiệm và hiện trường của bê tông nhựa tái sinh nguội tại chỗ", nơi nghiên cứu về chất lượng vật liệu xây dựng. Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu một số vấn đề về big data và ứng dụng trong phân tích kinh doanh luận văn thạc sĩ" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách công nghệ dữ liệu lớn có thể hỗ trợ trong các quyết định kinh doanh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính xây dựng môi trường mở hỗ trợ khảo sát dữ liệu trên nền tảng blockchain", một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng tiềm năng trong tương lai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ hiện đại và ứng dụng của chúng trong thực tiễn.