Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu xác định các thông số hợp lý cho máy đặt cụm tà vẹt đường sắt việt nam

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu xác định thông số hợp lý cho máy đặt cụm tà vẹt đường sắt Việt Nam, đảm bảo hiệu quả và độ chính xác cao.

Trường đại học

Đại học Giao thông Vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

2017

135
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: Nghiên cứu tổng quan về máy đặt cụm tà vẹt đường sắt

1.1. Nhu cầu cơ giới hóa lắp đặt kết cấu tầng trên đường sắt Việt Nam

1.2. Tổng quan về máy lắp đặt tà vẹt đường sắt

1.3. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.4. Kết luận chương 1 và định hướng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: Nghiên cứu chọn dạng máy và nghiên cứu động lực học máy MĐR đặt cụm tà vẹt

2.1. Chọn dạng máy lắp đặt cụm tà vẹt đường sắt Việt Nam

2.2. Đánh giá công năng và các thông số của máy MĐR lắp đặt cụm tà vẹt

2.3. Nghiên cứu động lực học hệ thống thủy lực nâng hàng của máy MĐR

2.4. Nghiên cứu động lực học hệ thống thủy lực di chuyển máy MĐR

2.5. Nghiên cứu động lực học máy MĐR khi nâng hàng

2.6. Nghiên cứu động lực học máy MĐR khi di chuyển

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: Thực nghiệm máy MĐR khi đặt cụm tà vẹt

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Phương án thực nghiệm máy MĐR đặt cụm tà vẹt

3.3. Các thiết bị phục vụ đo đạc thực nghiệm

3.4. Sơ đồ khối các nội dung thực nghiệm

3.5. Trình tự tiến hành thực nghiệm trên máy MĐR

3.6. Kết quả thực nghiệm máy MĐR và xử lý số liệu

3.7. Phân tích và so sánh kết quả nghiên cứu lý thuyết với thực nghiệm

3.8. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng động lực học và xác định các thông số hợp lý của máy MĐR

4.1. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến các thông số động lực học của máy MĐR trong trường hợp nâng hạ hàng

4.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến các thông số động lực học của máy MĐR trong trường hợp di chuyển có hàng

4.3. Xác định các thông số hợp lý của máy MĐR

4.4. Kiểm tra sự biến dạng của ray di chuyển máy MĐR khi tăng khối lượng cụm tà vẹt

4.5. Xác định khả năng di chuyển của máy MĐR trên đường cong khi dùng ray hiện có

4.6. Đề xuất các thông số hợp lý của máy MĐR theo quan điểm động lực học

4.7. Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng

4.8. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về máy đặt cụm tà vẹt và nhu cầu cơ giới hóa đường sắt Việt Nam

Luận án tập trung vào việc nghiên cứu thông số hợp lý cho máy đặt cụm tà vẹt trong bối cảnh đường sắt Việt Nam đang đẩy mạnh cơ giới hóa. Máy đặt cụm tà vẹt là thiết bị quan trọng trong việc lắp đặt kết cấu tầng trên đường sắt, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác. Nhu cầu cơ giới hóa xuất phát từ việc mở rộng mạng lưới đường sắt và nâng cấp các tuyến hiện có. Luận án đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cơ giới hóa, bao gồm điều kiện địa hình, khí hậu, và yêu cầu kỹ thuật.

1.1. Tổng quan về máy lắp đặt tà vẹt

Các loại máy lắp đặt tà vẹt được phân tích bao gồm máy dạng cổng trục, máy di chuyển trên ray, và máy sử dụng hệ thống thủy lực. Mỗi loại máy có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với các điều kiện thi công khác nhau. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc lựa chọn thiết bị đường sắt phù hợp với đặc thù của đường sắt Việt Nam.

1.2. Nhu cầu cơ giới hóa đường sắt

Việc cơ giới hóa giúp giảm thời gian thi công, tăng độ chính xác, và giảm chi phí nhân công. Luận án chỉ ra rằng công nghệ đường sắt hiện đại cần được áp dụng để đáp ứng các dự án mở rộng và nâng cấp đường sắt trong tương lai.

II. Nghiên cứu chọn dạng máy và động lực học máy MĐR

Chương này tập trung vào việc chọn dạng máy phù hợp và nghiên cứu động lực học của máy MĐR. Các tiêu chí lựa chọn bao gồm công năng, hiệu suất, và khả năng thích ứng với điều kiện thi công. Luận án sử dụng phương pháp phân tích AHP để đánh giá các phương án máy, từ đó chọn ra máy MĐR là giải pháp tối ưu.

2.1. Chọn dạng máy lắp đặt cụm tà vẹt

Quá trình chọn dạng máy dựa trên các tiêu chí như khả năng di chuyển, công suất, và chi phí vận hành. Máy MĐR được chọn do khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công tại Việt Nam.

2.2. Nghiên cứu động lực học máy MĐR

Luận án phân tích động lực học của hệ thống thủy lực nâng hàng và di chuyển máy. Các thông số như áp suất dầu, lực căng cáp, và vận tốc di chuyển được tính toán và mô phỏng bằng phần mềm Matlab-Simulink. Kết quả cho thấy máy MĐR hoạt động ổn định và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

III. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của máy MĐR

Chương này trình bày quá trình thực nghiệm máy MĐR trong điều kiện thực tế. Các thông số đo đạc bao gồm lực căng cáp, áp suất dầu, và độ lún của ray. Kết quả thực nghiệm được so sánh với tính toán lý thuyết, cho thấy sự phù hợp cao. Luận án cũng đề xuất các thông số hợp lý để tối ưu hóa hiệu suất máy.

3.1. Phương án thực nghiệm

Thực nghiệm được tiến hành tại các ga đường sắt với các điều kiện nền đất và nền ballast khác nhau. Các thiết bị đo đạc được lắp đặt để thu thập dữ liệu trong quá trình máy hoạt động.

3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy máy MĐR hoạt động ổn định với sai số nhỏ so với tính toán lý thuyết. Các thông số như lực căng cáp và áp suất dầu đều nằm trong phạm vi cho phép, chứng tỏ tính khả thi của thiết bị đường sắt này.

IV. Xác định thông số hợp lý và khả năng ứng dụng

Chương cuối cùng tập trung vào việc xác định thông số hợp lý cho máy MĐR và đánh giá khả năng ứng dụng trong thực tế. Luận án đề xuất các thông số tối ưu về khối lượng hàng nâng, độ cứng của nền đường, và lưu lượng bơm thủy lực. Các thông số này giúp tối ưu hóa máy móc và nâng cao hiệu quả thi công.

4.1. Xác định thông số hợp lý

Các thông số được xác định dựa trên kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm. Luận án đề xuất các giá trị tối ưu cho khối lượng hàng nâng, độ cứng nền đường, và lưu lượng bơm thủy lực.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tế

Máy MĐR được đánh giá là phù hợp với các dự án đường sắt tại Việt Nam, đặc biệt là các tuyến đường sắt đô thị và đường sắt cao tốc. Việc áp dụng công nghệ đường sắt hiện đại sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả thi công.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐẶT CỤM TÀ VẸT ĐƯỜNG SẮT Nhu cầu cơ giới hóa lắp đặt tà vẹt đường sắt là vấn đề cấp thiết hiện nay của ngành đường sắt Việt Nam. Từ những đặc điểm của các công nghệ lắp đặt kết cấu tầng trên đường sắt hiện có trên thế giới và đặc thù xây dựng đường sắt ở trong nước, luận án nghiên cứu xác định dạng máy lắp đặt tà vẹt phù hợp với thực tế Việt Nam. Với mục đích đưa máy lắp đặt tà vẹt áp dụng hiệu quả phục vụ xây dựng đường sắt Việt Nam, việc đánh giá công năng của máy là rất quan trọng. Từ đó cho thấy những ưu nhược điểm của máy thể hiện thông qua các thông số kỹ thuật kinh tế.

Để có phương pháp khoa học giải quyết vấn đề, tác giả luận án nghiên cứu những thành tựu và tồn tại của các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án, theo đó xác định những nội dung cần đi sâu nghiên cứu của luận án. Nhu cầu cơ giới hóa lắp đặt kết cấu tầng trên đường sắt Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng. Phương hướng phát triển mạng lưới ĐSVN Đường sắt là phương tiện vận tải có năng lực chuyên chở rất lớn, mỗi chuyến tàu có sức vận tải đến vài ngàn tấn. Đường sắt Việt Nam hiện có một số đặc điểm sau: Theo số liệu thống kê [51], mạng lưới đường sắt quốc gia có tổng chiều dài 3.146,6 km, đường chính tuyến 2.632 km gồm 3 loại khổ đường: 1000mm chiếm 85%, khổ đường 1435mm chiếm 6%, đường lồng (1435mm&1000mm) chiếm 9%, được phân bổ theo 7 trục chính gồm: Bảng 1-1.

Chiều dài các tuyến đường sắt chính hiện có của Đường Sắt Việt Nam. Chiều TT Các tuyến chính dài (Km) 1 Hà Nội –TP Hồ Chí Minh 1.726 2 Gia Lâm – Hải Phòng 96,6 3 Yên Viên – Lào Cai 285 4 Hà Nội - Đồng Đăng 163,7 5 Đông Anh – Quán Triều 55 6 Kép – Lưu Xá 55,6 7 Kép – Hạ Long 105,6 Hình 1-1. Mạng lưới đường sắt Việt Nam -Ở phía Bắc, mạng đường sắt hiện có đã phân bổ đều trên ba hành lang chính: phía Đông, phía Bắc và phía Đông bắc và đã có thêm các tuyến Kép – Hạ Long, Đông Anh – Quán Triều, Kép – Lưu Xá. Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 6 -Ở phía Nam, các tuyến TP.Hồ Chí Minh – Mỹ Tho và TP.Hồ Chí Minh – Lộc Ninh, Tháp Chàm – Đà Lạt nằm trong kế hoạch được khôi phục.

-Tuyến Thống Nhất hiện khai thác với hiệu quả chưa cao so với nhu cầu vận tải của xã hội. Kết cấu hạ tầng đường sắt nhìn chung là cũ và lạc hậu, sử dụng nhiều loại ray trên tuyến (P43, P50). Tà vẹt nhiều chủng loại, hiện nay ĐSVN đang chuyển sang sử dụng tà vẹt bê tông dự ứng lực liền khối dùng phụ kiện đàn hồi. Mục tiêu quy hoạch phát triển ngành giao thông với các dự án xây mới đường sắt được thể hiện khái quát trong các Bảng 1-2 và Bảng 1-3, [46], [47]: Bảng 1-2.

Danh mục các dự án đường sắt đã được phê duyệt Chiều Vốn đầu tư TT Dự án đường sắt Khổ đường dài (tỷVND) (km) 1 Tuyến Lào Cai-Hà Nội-Hải Phòng 1435 mm; đường đôi 381 91.200 2 Đường sắt vào cảng Hải Phòng 1435 mm; đường đôi 57 15.000 3 Tuyến vào mỏ Thạch Khê (Hà Tĩnh) 1435 mm; đường đơn 60 3.360 4 Tuyến Vũng Áng – Mụ Giạ 1000 mm; đường đơn 119 7.600 5 Tuyến Đông Hà – Lao Bảo 1000 mm; đường đơn 114 4.560 6 Tuyến Dĩ An- Lộc Ninh 1000 mm; đường đơn 128 8.600 7 Tuyến Trảng Bom – Hòa Hưng 1435 mm; 49 11.Hồ Chí Minh – Cần Thơ 1435 mm; đường đôi 150 28.800 9 Tuyến Trảng Bàng-Tân Thới Hiệp 1435 mm; đường đôi 33 7.020 Như vậy có thể thấy, tổng chiều dài đường sắt sẽ được xây mới theo kế hoạch là 1091km, với nhu cầu vốn đầu tư khoảng: 178. Ngoài ra còn có các dự án đã được qui hoạch và đang chờ nguồn vốn: Bảng 1-3. Danh mục các dự án xây dựng giai đoạn 2020- 2030 TT Tuyến đường sắt Chiều dài tuyến Khổ đường (km) (mm) 1 Tuy Hòa - Buôn Ma Thuột 169 1435 2 Đắc Nông - Bình Thuận 121 1435 3 Đà Nẵng - Kon Tum - Đắc Lắc - Bình Phước 550 1435 4 Nam Định-Thái Bình-Hải Phòng-Quảng Ninh 120 1435 5 Lạng Sơn - Quảng Ninh (Mũi Chùa) 95 1435 6 Hạ Long - Móng Cái 150 1435 Tổng cộng: 1205 Theo phương hướng phát triển đường sắt Việt Nam nêu trên cho thấy việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo đường sắt là công việc cấp thiết. Đây là công việc có khối lượng rất lớn, yêu cầu phải thực hiện nhanh chóng, chất lượng, hiệu quả để tạo tiền đề Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 7 cho các công việc khác trong tiến trình xây dựng phát triển đường sắt.

Điều này chỉ có thể thực hiện tốt, có hiệu quả khi làm tốt công tác áp dụng cơ giới hoá xây dựng đường sắt. Nhu cầu cấp thiết công tác cơ giới hóa xây dựng đường sắt ở Việt Nam. Trên tuyến đường sắt quốc gia, ngành đường sắt ưu tiên sử dụng loại kiến trúc tầng trên dùng ray P50 có khe nối liên kết phụ kiện đàn hồi với tà vẹt bê tông cốt thép dự ứng lực đặt trên lớp đá ballast. Theo quy định của Bộ GTVT, kết cấu tầng trên đường sắt Việt Nam hiện tại và trong tương lai có đặc điểm cơ bản là: - Về lớp đệm đường (lớp ba lát): Sử dụng đá dăm 2,5 x 5 cm; Chiều dày lớp đá chính tuyến 35cm, đường ga 30 cm.

- Về tà vẹt: sử dụng tà vẹt BTDƯL cho khổ đường 1000mm, 1435mm và đường lồng, liên kết phụ kiện đàn hồi theo tiêu chuẩn Châu Âu. Qui cách đặt tà vẹt: Trên đường thẳng và đường cong R > 600m lắp 1600 thanh/km; trên đường cong R ≤ 600m lắp 1760 thanh/km, khu vực lát tấm đan đặt 2000 thanh/km. Quy cách kỹ thuật của tà vẹt bê tông cốt thép dự ứng lực tiêu chuẩn được thể hiện trên các Hình 1-2 và Hình 1-3: 174 196 220 150 1260 270 1800 2400-2500 Hình 1-2. Tà vẹt khổ 1435 mm đường đơn Hình 1-3.

Tà vẹt BTCTDƯL đường lồng + Khối lượng của một tà vẹt: 306 kg. + Khối lượng của một tà vẹt: 310 kg; + Kích thước của tà vẹt: + Kích thước của tà vẹt: L x B x H = 2500 x 270 x 174 mm. Để đảm bảo chất lượng thi công KCTT đường sắt, cần sử dụng nhiều loại máy và thiết bị, gồm các nhóm máy đặt tà vẹt, đặt ray, rải ba lát, hàn ray, đầm ballast và chỉnh đường, kiểm tra đo đạc, máy vận chuyển và xếp dỡ nghiệp vụ đường sắt. - Về phương thức hoạt động có các loại: Máy thuộc nhóm nặng là những máy khi hoạt động chiếm cứ cả khu gian khi có tàu chạy qua phải đưa máy về ga có đường tránh (ví dụ máy chèn đá 08-8GS); máy nhóm nhẹ chỉ chiếm đường "tranh thủ", khi có tàu chạy sẽ tháo dỡ hoặc dịch chỗ ra bên đường (ví dụ như: máy kích ray, máy chèn đá mini XYD - 2 và các thiết bị cỡ nhỏ xiết chặt đai ốc.

Khi áp dụng cơ giới hoá xây dựng đường sắt ở mức độ khác nhau sẽ mang lại những lợi ích khác nhau và được thể hiện trong Bảng 1-4, [2]: Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 8 Bảng 1-4. Đánh giá mức độ cơ giới xây dựng đường sắt Việt Nam hiện nay Mức độ cơ giới hoá xây dựng đường sắt Chỉ tiêu so sánh CGH tất cả TT CGH một CGH 1 số Thủ công các công phần công đoạn đoạn 1 Tỷ lệ cơ giới hoá % 0%  10-20%  30-50% Gần 100% công việc 2 Tương đối Tốc độ thi công Rất chậm Chậm Rất nhanh nhanh 3 Tương đối Chất lượng công trình Thấp Còn thấp Cao cao 4 Năng lực phục vụ - Tải trọng đoàn tàu Thấp Còn thấp Khá cao Lớn - Tốc độ đoàn tàu  50km/h  80km/h  120km/h tới 150km/h 5 Tuổi thọ công trình Thấp Không cao Khá cao Cao 6 Chi phí trung tu Lớn Khá lớn (-) bảo dưỡng (-) 7 Vốn đầu tư cho (0) Không cao Cao Rất cao CGH xây dựng 8 Hiệu quả khai thác Thấp Không cao (-) (-) 9 Còn hạn Mức độ phục vụ xã hội Hạn chế Tương đối tốt Tốt chế 10 Giảm sức lao động Nặng nhọc Một phần Nhiều Tối đa công nhân 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc áp dụng công nghệ thi công cơ giới xây dựng đường sắt Việt Nam Thực tế của ngành ĐSVN trong công tác xây dựng đường sắt hiện nay cho thấy những ảnh hưởng chính đến công tác cơ giới hóa xây dựng KCTT đường sắt ở Việt Nam có nhiều yếu tố ảnh hưởng theo hướng bất lợi, có thể khái quát trên Hình 1-4, [2]: Hình 1-4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cơ giới hóa xây dựng đường sắt Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cơ giới hóa xây dựng đường sắt đối với các đơn vị xây dựng đường sắt cũng như với ngành đường sắt nói chung là rất phức tạp. Luận án tiến sĩ Kĩ thuật 9 Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng có thể xếp theo thứ tự tương đối (từ nhiều đến ít) bắt đầu là (1) tiếp đến là (2), (3), (4), (5), (6).

Việc xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ cơ giới xây dựng Đường sắt Việt Nam cần xuất phát từ thực tế của ngành đường sắt theo thời kỳ lịch sử trong mối quan hệ tổng thể với các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và con người một cách khách quan và logíc. Có thể khái quát các điều kiện này như sau: -Về điều kiện địa hình tự nhiên: Đường sắt Việt nam phải vượt qua nhiều địa hình phức tạp, điều kiện thi công khó khăn như nhiều sông ngòi, đèo dốc, hầm núi, vòng cua bán kính nhỏ, ví dụ như tuyến Hà Nội - Lào Cai có 39% chiều dài toàn tuyến có R < 300m, nhiều đoạn dốc tới 12‰. Đặc điểm địa hình như vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công nghệ xây dựng và cơ giới hoá xây dựng Đường sắt. Trên tuyến đường sắt Việt Nam có rất nhiều các cầu, hầm đường sắt giao nhau với đường dân sinh và mương cống thủy lợi.

Mặt bằng thi công dọc theo tuyến chính khó mở rộng do khó khăn trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng. Đây cũng chính là những nguyên nhân cản trở việc áp dụng các công nghệ thi công cơ giới đường sắt với các thiết bị đồng bộ, quy mô lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thông số hợp lý cho máy đặt cụm tà vẹt đường sắt Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc xác định các thông số kỹ thuật tối ưu cho máy đặt cụm tà vẹt, nhằm nâng cao hiệu quả và độ bền của hệ thống đường sắt tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp các giải pháp kỹ thuật cụ thể mà còn đóng góp vào việc cải thiện chất lượng và an toàn của cơ sở hạ tầng giao thông. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến lĩnh vực xây dựng và vận hành đường sắt.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực kỹ thuật, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử điều khiển robot leo bên ngoài ống xúc tác lò reformer, nghiên cứu về robot ứng dụng trong công nghiệp. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng nghiên cứu đề xuất giải pháp công trình bảo vệ bờ bãi tầm xá sông hồng cung cấp góc nhìn sâu hơn về các giải pháp kỹ thuật trong xây dựng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu giải thuật điều khiển phân tán cho bộ đa bậc kiểu modulle là tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực điều khiển và tự động hóa.