Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu thiết kế thuật toán mật mã hạng nhẹ

Luận văn thạc sĩ toán học nghiên cứu hus nghiên cứu thiết kế một số thuật toán mật mã hạng nhẹ luận văn ths toán học 604601, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

BẢNG KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Danh sách hình vẽ

Danh sách bảng

MỤC LỤC

Phần mở đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẬT MÃ HẠNG NHẸ

1.1. Sơ lược về mật mã hạng nhẹ (lightweight cryptograhy)

1.2. Chiến lược thiết kế cho mật mã hạng nhẹ

1.2.1. Thiết kế thuật toán mật mã khối

1.2.2. Yêu cầu thiết kế cho thuật toán mã khối hạng nhẹ

1.2.3. Giới thiệu về thiết kế ASIC

1.2.3.1. Điện năng tiêu thụ
1.2.3.2. Chiến lược kiến trúc
1.2.3.3. Các thuộc tính phần cứng trong xây dựng thiết kế mật mã khối
1.2.3.3.1. Trạng thái lưu trữ bên trong
1.2.3.3.2. Gây lẫn và khuếch tán (Confusion and diffusion)

2. CHƯƠNG 2: THUẬT TOÁN MẬT MÃ KHỐI HẠNG NHẸ PRESENT

2.1. Giới thiệu về mật mã khối PRESENT

2.2. Các vấn đề thiết kế cho PRESENT

2.3. Mô tả thuật toán mã hóa của PRESENT

2.3.1. Phép toán trộn khóa

2.3.2. Phép toán thay thế

2.3.3. Phép toán hoán vị

2.3.4. Vòng lặp cuối

2.4. Mô tả thuật toán giải mã của PRESENT

2.4.1. Phép toán trộn khóa

2.4.2. Phép toán hoán vị nghịch đảo

2.4.3. Phép toán thay thế nghịch đảo

2.5. Sinh khóa của mật mã khối PRESENT

2.6. Đánh giá bảo mật của mật mã khối PRESENT

2.6.1. Thám mã vi sai và thám mã tuyến tính

2.6.2. Tấn công đại số (Algebraic attacks)

2.7. Thực hiện cứng hóa trên ASIC

2.7.1. Kiến trúc dựa theo vòng

2.7.2. Kiến trúc nối tiếp

2.7.3. Kiến trúc song song

2.7.4. So sánh kết quả đạt được giữa các kiến trúc

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN THUẬT TOÁN MẬT MÃ KHỐI HẠNG NHẸ PRESENT

3.1. Sơ đồ thuật toán và xây dựng chương trình

3.2. Ngôn ngữ và môi trường thực hiện

3.3. Kết quả thực hiện chương trình

3.3.1. Sử dụng thuật toán mật mã khối PRESENT để mã hóa và giải mã

3.3.2. Sử dụng thuật toán mật mã khối AES và DES để mã hóa và giải mã

3.3.3. Đánh giá kết quả

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu và thiết kế thuật toán mật mã hạng nhẹ

Mật mã hạng nhẹ đang trở thành một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong bối cảnh công nghệ thông tin hiện đại. Với sự phát triển của các thiết bị nhúng và IoT, nhu cầu về các giải pháp bảo mật hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên ngày càng cao. Mục tiêu của nghiên cứu này là thiết kế các thuật toán mật mã hạng nhẹ, đáp ứng yêu cầu bảo mật mà không tiêu tốn quá nhiều tài nguyên.

1.1. Khái niệm về mật mã hạng nhẹ và ứng dụng

Mật mã hạng nhẹ (lightweight cryptography) là một nhánh của mật mã, được thiết kế để hoạt động hiệu quả trên các thiết bị có tài nguyên hạn chế. Các ứng dụng của nó bao gồm thẻ RFID, cảm biến không dây và các hệ thống nhúng, nơi mà yêu cầu về bảo mật và hiệu suất là rất cao.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu mật mã hạng nhẹ

Nghiên cứu mật mã hạng nhẹ không chỉ giúp bảo vệ thông tin mà còn tối ưu hóa hiệu suất của các thiết bị. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngày càng nhiều thiết bị kết nối với nhau, tạo ra một mạng lưới thông tin rộng lớn.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế thuật toán mật mã hạng nhẹ

Thiết kế thuật toán mật mã hạng nhẹ đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc cân bằng giữa độ an toàn và hiệu suất. Các thuật toán truyền thống như AES và DES thường không phù hợp với các thiết bị có tài nguyên hạn chế. Do đó, cần có những giải pháp mới để giải quyết vấn đề này.

2.1. Các thách thức về bảo mật trong môi trường hạn chế

Các thiết bị nhúng thường hoạt động trong môi trường không được kiểm soát, dễ bị tấn công vật lý. Điều này đòi hỏi các thuật toán mật mã phải có khả năng chống lại các cuộc tấn công như thám mã vi sai và tấn công kênh kề.

2.2. Cân bằng giữa hiệu suất và độ an toàn

Một trong những thách thức lớn nhất là làm sao để thiết kế một thuật toán vừa an toàn vừa tiết kiệm tài nguyên. Điều này thường dẫn đến sự thỏa hiệp giữa độ an toàn và hiệu suất, cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế.

III. Phương pháp thiết kế thuật toán mật mã hạng nhẹ hiệu quả

Để thiết kế một thuật toán mật mã hạng nhẹ hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng các cấu trúc mã hóa đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tính bảo mật cao.

3.1. Thiết kế thuật toán mã khối hạng nhẹ

Thuật toán mã khối hạng nhẹ cần được thiết kế với kích thước khối và kích thước khóa nhỏ, nhằm giảm thiểu diện tích chip và năng lượng tiêu thụ. Các thuật toán như PRESENT đã được chứng minh là hiệu quả trong việc này.

3.2. Sử dụng các kỹ thuật tối ưu hóa phần cứng

Việc áp dụng các kỹ thuật tối ưu hóa phần cứng như giảm số lượng phép toán và tối ưu hóa đường dẫn dữ liệu có thể giúp cải thiện hiệu suất của thuật toán mà không làm giảm độ an toàn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thuật toán mật mã hạng nhẹ

Các thuật toán mật mã hạng nhẹ có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như an ninh mạng, bảo mật thông tin cá nhân và các hệ thống nhúng. Việc áp dụng các thuật toán này giúp bảo vệ thông tin mà không làm giảm hiệu suất của thiết bị.

4.1. Ứng dụng trong thẻ RFID và cảm biến

Thẻ RFID và cảm biến không dây là những ứng dụng điển hình của mật mã hạng nhẹ. Các thuật toán này giúp bảo vệ thông tin truyền tải giữa các thiết bị mà không tiêu tốn quá nhiều tài nguyên.

4.2. Ứng dụng trong các hệ thống nhúng

Trong các hệ thống nhúng, việc sử dụng thuật toán mật mã hạng nhẹ giúp đảm bảo an toàn cho thông tin mà không làm giảm hiệu suất hoạt động của hệ thống. Điều này rất quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu tính ổn định cao.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu mật mã hạng nhẹ

Nghiên cứu và thiết kế thuật toán mật mã hạng nhẹ đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực bảo mật thông tin. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, nhu cầu về các giải pháp bảo mật hiệu quả sẽ ngày càng tăng.

5.1. Tương lai của mật mã hạng nhẹ

Trong tương lai, mật mã hạng nhẹ sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu bảo mật ngày càng cao. Các nghiên cứu mới sẽ tập trung vào việc cải thiện độ an toàn và hiệu suất của các thuật toán.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các thuật toán mới, tối ưu hóa các thuật toán hiện có và ứng dụng chúng trong các lĩnh vực mới như IoT và an ninh mạng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu thiết kế một số thuật toán mật mã hạng nhẹ luận văn ths toán học 604601

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan về mật mã hạng nhẹ 1.1 Sơ lược về mật mã hạng nhẹ (lightweight cryptograhy) Một xu hướng phát triển mới của ngành CNTT ngày nay là việc triển khai rộng rãi các thiết bị tính toán nhỏ. Các thiết bị này không chỉ thường xuyên được sử dụng trong các mặt hàng tiêu dùng mà còn tạo thành một phần không thể thiếu của cơ sở hạ tầng truyền thông phổ biến. Tuy nhiên, việc triển khai như vậy rõ ràng sẽ mang lại một loạt các nguy cơ bảo mật. Vì vậy, cần có các giải pháp mật mã cho việc triển khai trên các thiết bị tính toán nhỏ.

Ngoài ra, ngày càng nhiều các sản phẩm được nâng cấp thành các thiết bị thâm nhập khắp nơi nhờ năng lực tính toán nhúng. Quan hệ mật thiết giữa các thiết bị này dẫn đến triển vọng rằng "tính toán khắp nơi" (ubiquitous computing) sẽ là mô hình tiếp theo trong công nghệ thông tin. Tính toán khắp nơi (ubiquitous computing): Là một khái niệm kỹ thuật để chỉ một xu hướng trong việc phát triển các phương pháp tính toán. Thay vì chúng ta tính toán xử lý trong một chiếc máy tính để bàn hay máy tính xách tay của mình, thì kỹ thuật này sẽ cho phép chúng ta đưa việc tính toán vào chính môi trường sống của mình, hay nói một cách đơn giản là việc tính toán xử lý sẽ được thực hiện mọi lúc mọi nơi [4].

Các thiết bị thâm nhập khắp nơi đã phát triển bao gồm không chỉ máy tính xách tay, notebooks và điện thoại thông minh (smartphones) mà còn bao gồm máy tính bảng, "thiết bị có thể mang theo" (wearable devices), hệ thống chiếu sáng, dụng cụ và cảm biến, vv [4]. Việc triển khai hàng loạt của các thiết bị thâm nhập khắp nơi hứa hẹn đem đến nhiều lợi ích như chi phí “hậu cần” thấp hơn, các chuỗi cung cấp được tối ưu hoặc có thêm các dịch vụ dựa trên xác định vị trí. Ví dụ, công nghệ RFID có thể là công nghệ cho phép đối với liên mạng của các vật dụng (IOT - internet of things). Về cơ bản, các thẻ RFID bao gồm một hệ thống phát nhận tín hiệu và một anten có khả năng nhận dữ liệu từ xa, từ một máy chủ RFID hoặc thiết bị đọc.

Nhìn chung, các thẻ RFID có thể được chia thành các thiết bị chủ động và bị động: các thẻ chủ động được trang bị nguồn cung cấp năng lượng riêng (ví dụ ở dạng pin), trong khi các thẻ bị động chỉ dựa vào năng lượng của tín hiệu mạng được truyền đi bởi thiết bị đọc. Do vậy, các thiết bị RFID bị động không chỉ rẻ hơn, mà còn có kích thước chíp nhỏ hơn và có chu kỳ sống lâu hơn so với các thẻ 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com RFID chủ động. Tính thâm nhập khắp nơi của thiết bị RFID dẫn đến việc triển khai hàng loạt và việc triển khai hàng loạt lại kéo theo các ràng buộc giảm giá thành đối với công nghệ được sử dụng. Các cài đặt phần mềm thông thường bị ràng buộc về dung lượng của bộ xử lý, bộ nhớ và năng lượng.

Vấn đề năng lượng có thể được giải quyết trong quá trình thiết kế bằng cách tránh các truy cập tiêu thụ năng lượng tới bộ nhớ EEPROM hoặc bộ nhớ Flash và bằng cách giảm các chu kỳ đồng hồ được yêu cầu. Các đòi hỏi giảm chi phí đưa đến các yêu cầu năng lực, năng lượng và diện tích cần phải giữ cực tiểu đối với ASIC. Một thẻ RFID giá thành thấp, đầy đủ tính năng, có thể có từ 1.000 GE (Gate Equivalent), trong đó, các thành phần an toàn chỉ có khoảng 200 - 2. Bên cạnh những lợi ích ở trên, tính toán khắp nơi cũng chứa đựng nhiều hiểm họa.

Nhiều ứng dụng yêu cầu cao về độ an toàn, chẳng hạn như các mạng cảm biến không dây cho các ứng dụng quân sự, tài chính hoặc tự động hóa. Một nhân tố làm tăng nguy cơ mất an toàn là các thiết bị thâm nhập khắp nơi thường triển khai trong một môi trường không được kiểm soát, là một môi trường mà đối phương có thể truy cập vật lý tới thiết bị hoặc điều khiển thiết bị. Điều đó làm tăng thêm khả năng tấn công vật lý vào các kịch bản tấn công tiềm năng, nhất là các tấn công kênh kề, chẳng hạn như phân tích năng lượng vi sai/phân tích năng lượng tương quan hoặc các tấn công bức xạ điện từ. Thực tế đã chỉ ra rằng, các giải pháp an toàn có sử dụng một thuật toán an toàn về mặt mật mã, nhưng được cài đặt không có các biện pháp chống tấn công kênh kề thì có thể dễ dàng bị phá bởi các tấn công như vậy.

Vì thế, khả năng an toàn của bản thân việc cài đặt cần được hết sức chú trọng [8]. Chính sự phát triển của tính toán khắp nơi, mà người ta cần những thuật toán hạng nhẹ để có thể cài đặt trong các thiết bị thâm nhập khắp nơi với kích thước nhỏ và năng lực tính toán ở mức độ thích hợp. Mật mã hạng nhẹ hướng tới việc tạo ra các giải pháp cài đặt rất gọn nhẹ nhưng không làm giảm quá nhiều về tính an toàn. Thực tế, vấn đề chính của mật mã hạng nhẹ là “thỏa hiệp” giữa độ an toàn và tính hiệu quả trong cài đặt của các thuật toán mật mã và được thể hiện trong hình 1 [1].

Về độ an toàn, mục tiêu xây dựng các hệ mã hạng nhẹ là thiết kế một hệ mật không quá yếu (và không với mục đích thay thế các thuật toán mã truyền thống khác), nhưng phải đủ an toàn (tất nhiên không thể kháng lại được các đối phương có đủ mọi điều kiện), chi phí (cài đặt, sản xuất) thấp và một yêu cầu quan trọng đối với các thiết bị kiểu này là tính gọn nhẹ. Tóm lại, cần xây dựng một hệ mật không phải tốt nhất, mà phải cân bằng giữa giá thành, hiệu suất và độ an toàn. Tuy nhiên, rất khó để có thể tối ưu hóa 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hình 1: Sự thỏa hiệp trong thiết kế mật mã hạng nhẹ cả 3 khía cạnh trên [1]. Về hiệu quả trong cài đặt, thường được đánh giá qua các độ đo sau: diện tích bề mặt (Area), điện năng tiêu thụ và thông lượng.

Trong đó, tỷ lệ thông lượng với diện tích, được dùng làm độ đo cho tính hiệu quả phần cứng [1]. Có rất nhiều thuật toán mật mã hạng nhẹ đã được đề xuất trong thời gian gần đây. Thay vì thiết kế ra một mật mã hoàn toàn mới thì hầu hết các thiết kế được lấy ra từ các mật mã truyền thống nhưng với một vài thay đổi nhỏ. Thuật toán mật mã hạng nhẹ (giống như bất kỳ mật mã nguyên thủy khác) có thể được chia thành các loại như sau: 1.

Mật mã khóa đối xứng hạng nhẹ 2. Mật mã khóa công khai hạng nhẹ 3. Hàm băm hạng nhẹ Một nhược điểm đã được biết đến của các nguyên thủy mật mã khóa công khai là chúng đòi hỏi chi phí tính toán lớn hơn so với các nguyên thủy mật mã khóa đối xứng. Việc thiết kế được một thuật toán mật mã khóa công khai thuộc hạng nhẹ khó hơn so với việc thiết kế ra một thuật toán mật mã khóa đối xứng hạng nhẹ.

Với nhu cầu ứng dụng cho các thiết bị có tài nguyên hạn chế thì việc triển khai một thuật toán khóa đối xứng được coi là phù hợp hơn. Mật mã khóa đối xứng hạng nhẹ gồm có Mã khối hạng nhẹ và Mã dòng hạng nhẹ. Trong luận văn này chúng ta sẽ tập trung vào mật mã khối hạng nhẹ. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Liên quan đến mật mã khối, chúng ta biết rằng thiết kế DES được chú ý với hiệu suất phần cứng tốt.

Với tình trạng giới hạn của các mạch bán dẫn vào đầu những năm 1970, thì không có gì đáng ngạc nhiên khi DES có được tính chất thực hiện rất cạnh tranh. Thực hiện của DES đòi hỏi khoảng 3000 GE, trong khi triển khai nối tiếp có thể được thực hiện khoảng 2310 GE [4] và thực hiện mã hóa một bản rõ trong vòng 144 chu kỳ đồng hồ. Đây được coi là một kết quả thực hiện phần cứng tốt nhất của DES. Hơn nữa, để giảm độ phức tạp của DES, bằng cách thay thế 8 hộp-S ban đầu bởi một cái mới duy nhất, với việc loại bỏ 7 hộp-S và bộ ghép kênh (multiplexer) ta có được một biến thể mới của DES là DESL [8] và kết quả thu được có kích thước chíp giảm 20% so với DES (1850 GE so với 2310 GE).

Việc lựa chọn hộp-S một cách cẩn thận và được tối ưu hóa cao để DESL có thể chống lại các cuộc tấn công thông thường như thám mã vi sai và tuyến tính và tấn công Davies-Murphy. Tuy nhiên, vấn đề bảo mật của DES [8] và DESL [8] bị hạn chế bởi kích thước khóa là 56 bít, mặc dù có thể phù hợp cho các ứng dụng hạn chế. Trong trường hợp cần có mức bảo mật cao hơn thì có thể áp dụng phương pháp làm trắng khóa (key whitening) ta có mật mã DESXL [8] với mức bảo mật tốt. Nhưng DESXL [8] yêu cầu 2170 GE và mã hóa một bản rõ trong 144 chu kỳ đồng hồ.

Với yêu cầu diện tích đó của DESXL không phù hợp với các thiết bị hạn chế [8]. Trong một bài báo mang tính bước ngoặt của mật mã khối hiện đại [10] đã đưa ra một phân tích rất chi tiết về việc thực hiện AES với chi phí thấp [26]. Tuy nhiên, các nguồn lực cần thiết cho mật mã này là khoảng 3600 GE. Thêm nữa ta có các yêu cầu thực hiện cho Tiny Encryption Algorithm TEA [34, 35] vẫn chưa được biết, nhưng có một ước tính sơ bộ là TEA cần ít nhất 2100 GE và XTEA cần ít nhất là 2000 GE.

Ngoài ra, có bốn đề xuất dành riêng cho việc thực hiện chi phí thấp là mCRYPTON [21], HIGHT [17], SEA [33] và CGEN [31], mặc dù những đề xuất này không phải là dự định chủ yếu như mật mã khối. MCRYPTON có một đánh giá phần cứng chính xác và yêu cầu khoảng 2949 GE, trong khi SEA cần khoảng 2280 GE. Tuy nhiên, theo một số chuẩn mã khối như chuẩn mã khối hạng nhẹ ISO/IEC 29192-2 đã đưa ra thuật toán mã khối PRESENT được đánh giá rất cao trên phương tiện cài đặt cứng hóa [18]. Thiết kế PRESENT là một cách tiếp cận cho mật mã hạng nhẹ với thực hiện kiến trúc dựa theo vòng PRESENT yêu cầu khoảng 1570 GE.

Thuật toán mã khối PRESENT sẽ được nghiên cứu và tìm hiểu chi tiết trong chương 2. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu và thiết kế thuật toán mật mã hạng nhẹ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và kỹ thuật trong việc phát triển các thuật toán mã hóa nhẹ, phù hợp với các thiết bị có tài nguyên hạn chế. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của bảo mật trong môi trường IoT mà còn chỉ ra những lợi ích của việc áp dụng các thuật toán này trong thực tiễn, như tăng cường an ninh mà không làm giảm hiệu suất hệ thống.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu noc cấu hình lại được trên fpga và phát triển thuật toán ánh xạ động ứng dụng trên nền tảng noc. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu thêm về việc áp dụng các thuật toán trong môi trường FPGA, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến thiết kế thuật toán mật mã hạng nhẹ.

Khám phá thêm các tài liệu liên quan sẽ giúp bạn nắm bắt được những xu hướng mới và các ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực bảo mật thông tin.