CHƯƠNG I MỞ ðẦU Hệ thống giao thông Việt Nam chủ yếu ñược xây dựng từ thời Pháp, việc xây dựng các tuyến ñường chủ yếu sử dụng các loại vật liệu ñịa phương trên các nền ñất mềm yếu hằng năm khi lũ lụt về bị sạt lở, lún sụt biến dạng, ñặt biệt các tuyến ñường ñược xây dựng ở ðồng Bằng Sông Cửu Long, vùng Miền ðông trên các nền ñịa chất yếu dọc theo các sông lớn nhỏ và kênh ñào. Trước nhu cầu phát triển kinh tế xã hội hiện nay ñòi hỏi hệ thống hạ tầng giao thông phải phát triển theo. Tuy nhiên ñể nâng cấp, cải tạo và xây dựng các tuyến ñường trên nền ñịa chất phức tạp chủ yếu là nền ñất yếu như ở khu vực Miền ðông và ñồng bằng Sông Cửu Long với giá thành thấp nhất nhưng ñảm bảo ñược chất lượng và các yêu cầu khai thác là một nhu cầu rất cấp thiết. Hiện nay có nhiều phương pháp ñược sử dụng ñể cải tạo nền ñất yếu nhưng trong ñề tài này chủ yếu tập trung nghiên cứu phương pháp cọc xi măng - ñất ñể cải tạo.
Ở Việt Nam ñã có nhiều công trình sử dụng cọc xi măng-ñất như: ðường vào sân ñỗ cảng hàng không Cần Thơ, ðường nối cầu Thủ Thiêm với ñại lộ ðông Tây.và mới ñây nhất ñầu năm 2011 ñã ñược sử dụng vào dự án Vành ñai ngoài Tân Sơn Nhất-Bình Lợi với ñường kính cọc 80 cm. Tuy nhiên việc tìm ra tỷ lệ phối trộn hợp lý nhất với từng loại ñất ñể tạo ra một hỗn hợp gia cố với giá thành hợp lý nhưng vẫn ñảm ñược các yêu cầu kỹ thuật là một trong nội dung của ñề tài “NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ LỰA CHỌN ðẤT GIA CỐ XI MĂNG HỢP LÝ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỘN ƯỚT THUỘC DỰ ÁN ðƯỜNG VÀNH ðAI NGOÀI TÂN SƠN NHẤT- BÌNH LỢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” 1. Giới thiệu tổng quan về cọc xi măng ñất. Cọc xi măng ñất (hay còn gọi là cột xi măng ñất, trụ xi măng ñất).
Cọc xi măng ñất là hỗn hợp giữa ñất nguyên trạng nơi gia cố và xi măng phun xuống nền ñất bởi thiết bị khoan phun. Mũi khoan ñược khoan xuống làm tơi ñất cho ñến khi ñạt ñộ sâu lớp cần gia cố thì quay ngược lại và dịch chuyển lên. Trong quá trình dịch chuyển lên, xi măng ñược phun vào nền ñất (bằng áp lực khí nén ñối với hỗn hợp khô hoặc bằng bơm vữa với hỗn hợp dạng vữa ướt). Chuyên ngành xây dựng ñường ô tô và ñường thành phố Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 2 GVHD: PGS .S Lã Văn Chăm Ở dự án Vành ñai ngoài Tân Sơn Nhất - Bình Lợi, Tp.HCM sử dụng cọc ñất - xi măng với các thông số như sau: ðường kính cọc 80cm Khoảng cách hai tim cọc 200cm Chiều dài cọc tương ứng với từng vùng ñịa chất khác nhau ở ñây chủ yếu sử dụng cọc 12m, 15m ñể xử lý nền ñường.
MAËT CAÉT NGANG ÑAÏI DIEÄN XÖÛ LÍ NEÀN BAÈN G COÏC ÑAÁT XI MAÊNG Ñ0AÏN TÖØ LYÙ TRÌNH KM3+600 -KM3+824.5-KM6+600 M O ÁC G I A ÛI P H O ÙN G M A ËT B A ÈN G T H I C O ÂN G M O ÁC G I A ÛI P H O ÙN G M A ËT B A ÈN G T H I C O ÂN G KEÁ T CAÁU AÙO ÑÖÔØNG LÔÙ P ÑAÙY MOÙNG LÔÙ P CAÙT TROÄN XI MAÊNG CAÙT XI MAÊNG CAO ÑOÄ TÖÏ NHIEÂN CAO ÑOÄ VEÙT HÖÕ U CÔ (ÑAØO 50 CM TÖØ CAO ÑOÄ TÖÏ NHIEÂN) BEÂ TOÂ NG C10 BEÂ TOÂ NG C10 COÏC XI MAÊNG ÑAÁT ÑÖÔØNG KÍNH 80 CM Trắc ngang ñại diện Chuyên ngành xây dựng ñường ô tô và ñường thành phố Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 3 GVHD: PGS .2 Các tính chất cơ lý, hóa của nền ñất thuộc dự án. ðể tính toán và thiết kế các nền móng các công trình xây dựng, cầu ñường thủy lợi ta cần phải biết các chỉ tiêu cơ lý của ñất nền. Các chỉ tiêu này thường xác ñịnh trong phòng thí nghiệm ñối với các mẫu ñất lấy từ các hố khoan ở hiện trường. Phần lớn các chỉ tiêu của ñất ñược xác ñịnh trên các mẫu ñất còn nguyên dạng, nhưng với các thí nghiệm trong phòng thường ñược xác ñịnh trên các mẫu ñất có kích thước nhỏ, các mẫu ñất có thể mất tính nguyên dạng do quá trình lấy mẫu, vận chuyển bảo quản và thí nghiệm gây tác ñộng không tốt ñến các mẫu ñất thí nghiệm.
Ngoài ra có nhiều trường hợp không thể lấy mẫu ñất nguyên dạng từ các loại ñất rời và các loại ñất sét yếu ở trạng thái nhão. Do ñó ta phải bắt buộc thí nghiệm hiện trường trên các loại ñất tự nhiên. Từ các số ño của thí nghiệm hiện trường ta có thể suy ra các ñặc trưng tính chất của ñất theo tương quan thực nghiệm của ñất ñược thiếp lập. Việc khoan và lấy mẫu ñất về thí nghiệm thường tốn kém nhiều nên số lượng mẫu lấy về thí nghiệm thường hạn chế, do ñó làm giảm mức ñộ tin cậy, tiêu biểu rộng lớn ñại diện cho mẫu ñất cần khảo sát.
Ngược lại thí nghiệm tại hiện trường ñơn giản, nhanh chóng rẻ tiền hơn. Do ñó có thể làm với mật ñộ dày hơn và liên tục trong một cột ñất của lỗ khoan. Vì vậy sự có mặt có mặt của số liệu thí nghiệm hiện trường có lợi làm cho tài liệu khảo sát nền ñất ñạt ñộ tin cậy hơn rất nhiều và giúp cho chúng ta tìm giải pháp hợp lý, tiết kiệm, ñồng thời nắm ñược những sự cố do không nắm chắc tình hình của nền ñất Nhược ñiểm của thí nghiệm hiện trường là chưa tạo ra ñược một trạng thái cơ học ñơn giản rõ ràng. Do ñó các ñại lượng ño ñược thường là mang tính chất qui ước chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố và khó ñưa vào trực tiếp tính toán sơ ñồ lý thuyết.
Chuyên ngành xây dựng ñường ô tô và ñường thành phố Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 4 GVHD: PGS .S Lã Văn Chăm Hố ñào nền ñất tự nhiên.1 Phân tích hóa học của ñất. Phân tích thành phần hóa học của ñất từ các hố khoan, hố ñào có một ý nghĩa rất quan trọng ñể có các giải pháp kỹ thuật, sử dụng các loại vật liệu chất kết dính phù hợp ñể cải tạo các tính chất của ñất. Cụ thể trong lĩnh xây dựng sử dụng ñất gia cố xi măng chủ yếu tập trung nghiên cứu nồng nộ pH và hàm lượng Cl- .1 Nồng ñộ pH. ðộ pH của ñất có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực ñến cường ñộ của xi măng.
Trong lĩnh vực ñất dùng cho xây dựng có 2 phương pháp cơ bản hiện nay ñược sử dụng ñể xác ñịnh pH của ñất: Sử dụng ñiện cực thủy tinh trong huyền phù 1:5 của ñất trong nước và xác ñịnh pH sử dụng thiết bị ñiện tử. Ở dự án này sử dụng thiết bị ño ñiện tử ñể ño ñộ pH tương ứng với nhiệt ñộ tại thời ñiểm ño của ñất ở các tầng ñất khác nhau trong hố khoan hoặc hố ñào. Thiết bị ño ñộ pH. Chuyên ngành xây dựng ñường ô tô và ñường thành phố Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 5 GVHD: PGS .S Lã Văn Chăm Các số liệu ño nồng ñộ pH cụ thể ñược tổng tại các hố khoan: a) Phương án thiết kế sơ bộ.
Tổng hợp kết quả phân tích ñộ pH ở ñộ sâu 0÷3m (Phương án sơ bộ) Lý trình ñào mẫu mẫu: Km4+400 Nhiệt ñộ (0C) Nồng ñộ pH STT Chiều sâu Trung Trung Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 1 Mẫu 2 (m) bình bình 30.60 b) Phương án thiết kế chính thức. Tổng hợp ñộ pH trung bình 2 lỗ khoan 01 & 02 theo chiều sâu tại lý trình Km4+400 Chiều sâu mẫu (m) 2-5 5 - 8.05 Tổng hợp ñộ pH trung bình 2 lỗ khoan 03 & 04 theo chiều sâu tại lý trình Km8+000 Chiều sâu mẫu 2 - 4.4 Qua thí nghiệm trên nhận thấy nhiệt ñộ trong ñất tại thời ñiểm ño có ảnh hưởng ñến nồng ñộ pH. Chuyên ngành xây dựng ñường ô tô và ñường thành phố Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 6 GVHD: PGS .2 Hàm lượng Cl- trong ñất Nguyên tắc xác ñịnh hàm lượng Cl- trong ñất là kết tủa ion Clo bằng dung dịch tiêu chuẩn bạc nitrat lấy dư, chuẩn ñộ lượng dư bạc nitrat bằng dung dịch tiêu chuẩn amoni sunfoxianua, từ ñó tính ra lượng Clo có trong mẫu thử. Công thức tính : (V0 − V1 ) x0,0008865 %Cl − = x100 m Trong ñó: V0 : là thể tích của dung dịch tiêu chuẩn amoni sunfoxianua 0,025N ñã tiêu tốn khi chuẩn màu trắng, tính bằng ml V0 : là thể tích của dung dịch tiêu chuẩn amoni sunfoxianua 0,025N ñã tiêu tốn khi chuẩn mẫu thử, tính bằng ml m : là lượng cân mẫu thử tính bằng gam 0,0008865 : là khối lượng Cl- tương ứng với 1 ml dung dịch NH4SCN 0,025N, tính bằng gam.
Chêch lệch giữa 2 kết quả song song không lớn hơn 0,05%. Kết quả thí nghiệm hàm lượng Cl- trong ñất của dự án. a) Phương án thiết kế sơ bộ. Kết quả phân tích hàm lượng Cl- ở ñộ sâu 0÷3m (Phương án sơ bộ) Lý trình khoan mẫu: Km4+400 Thể tích Thể tích Trọng Chiều NH4SCN NH4SCN Hàm lượng Số hiệu lượng sâu chuẩn ñộ chuẩn ñộ mẫu Cl- mẫu mẫu thử mẫu thử thử trắng (m) ( g) ( ml ) ( ml ) (%) 1.182 Chuyên ngành xây dựng ñường ô tô và ñường thành phố Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 7 GVHD: PGS .S Lã Văn Chăm b) Phương án thiết kế chính thức.
Kết quả phân tích hàm lượng Cl- trung bình các lỗ khoan của ñất lý trình khoan mẫu: Km4+400 Hàm lượng Cl- trung bình Chiều sâu (m) Lỗ khoan 01 Lỗ khoan 02 2÷5 0.04 Kết quả phân tích hàm lượng Cl- trung bình các lỗ khoan của ñất lý trình khoan mẫu: Km8+000 Hàm lượng Cl- trung bình Chiều sâu (m) Lỗ khoan 03 Lỗ khoan 04 2 - 4.2 Hàm lượng hữu cơ trong ñất Hàm lượng hữu cơ trong ñất là tàn tích thực vật, ñộng vật, vi sinh vật ñã bị phân hủy tới mức không lấy ñược bằng tay. Có ba phương pháp cơ bản xác ñịnh hàm lượng hữu cơ: Phương pháp hydro peoxyt, phương pháp nung, phương pháp Kli bicromat. Ở dự án ñường vành ñai ngoài Tân Sơn Nhất – Bình Lợi sử dụng phương pháp nung ñể xác ñịnh hàm lượng hữu cơ trong ñất: Nguyên tắc xác ñịnh hàm lượng hữu Chuyên ngành xây dựng ñường ô tô và ñường thành phố Luận văn thạc sĩ kỹ thuật 8 GVHD: PGS .S Lã Văn Chăm cơ là mẫu thử ñược nung ở nhiệt ñộ 10000C±500C ñến khối lượng không ñổi. Từ sự giảm khối lượng mẫu thử tính ra lượng mất khi nung.
Kết quả thí nghiệm hàm lượng hữu cơ trong ñất của dự án. a) Phương án sơ bộ.