Mở đầu Chương l: Tổng quan và phạm vi nghiên cứu của để tài Chương 2: Nguyên lý tạo hình và tính toán, thiết kế Chương 3: Tinh toán, thiết kế và xây dựng quy trình công nghệ chế tạo. Chế tạo cặp bánh răng Kết luận và kiến nghị VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ - BỘ CÔNG THƯƠNG 15 BAO CAO TONG KET DE TAI CAP BO NAM 2007 " Nghiên cứu, khảo sát, thiết kế. bánh răng côn cong trong công nghiệp” Chương2 NGUYÊN LÝ TẠO HÌNH VÀ CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIET KE 2.1 Nguyên lý tạo hình bánh răng côn cong 2.1 Đối với hệ Gleason Việc gia công bánh răng côn hệ Gleason dựa theo nguyên lý ăn khớp cưỡng bức giữa bánh răng dẹt sinh tưởng tượng (do chuyền động của dao tạo nên) và phôi bánh răng gia công (Hình 2. Dụng cụ cắt là dao phay mặt đầu, trên đó có gắn lưỡi dao cắt.
Khi cắt răng, đầu dao cắt sẽ thực hiện hai chuyển động tạo hình: - Chuyển động quay quanh trục O (theo chiều S¡); - Chuyén động quay quanh trục đầu dao O; với vận tốc cắt V [m/phút] (theo chiều S;). Chuyên động S; là chuyển động tạo hình đơn giản tạo ra chiều dài răng. Ngoài ra phôi còn chuyền động quay S quanh trục của nó. Để tạo profin răng, banh det sinh (gia lắc lư) và phôi được cắt có mối liên hệ động học với nhau thông qua xích bao hình.
Nếu banh det sinh chuyền động với vận tốc góc ø¿„,và bánh răng được cắt ø„, mối quan hệ động học giữa chúng được viết : iy= Pt ==4 (k=l,2) QO 25 Trong đó : Bánh răng gia công z„- số răng của bánh đẹt sinh; Zz, -SÔ răng của bánh răng ] hoặc 2 (chủ động, bị động); bh ty số truyền chung của xích bao hình. Gia lẫo lư Banh det sinh Hình 2.1 - Nguyên lý tạo hình cắt bánh răng hệ Gleason VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ - BỘ CÔNG THƯƠNG 16 BAO CAO TONG KET DE TAI CAP BO NAM 2007 " Nghiên cứu, khảo sát, thiết kế. bánh răng côn cong trong công nghiệp” Trong quá trình bao hình, bánh đẹt sinh thực hiện chuyển động quay không toàn phân xung quanh trục. Hộp vi sai Hình 2.2 - Sơ đồ nguyên lý gia công bánh răng côn cong hệ Klingelnberg Sau mỗi lần gia công xong một rãnh răng, xích bao hình bị phân giải, giá lắc đảo chiều, quay vệ vị trí ban đầu, bánh răng được cắt thực hiện phân độ liên tục và chuẩn bị chu kỳ gia công mới, cứ như thế cho đến khi gia công hết răng.2 Nguyên lý chế tạo bánh răng Klingelnberg Nguyên lý chế tạo bánh răng Klingelnberg khác với nguyên lý chế tạo bánh răng Gleason cơ bản là sử dụng đâu dao phay lăn côn, làm việc theo nguyên lý bao hình liên tục.
Bánh răng có chiêu cao răng giông nhau trên toản bộ chiêu rộng vành răng. Chế tạo bánh răng côn xoắn hệ Klingelnberg dựa trên nguyên lý ăn khớp cưỡng bức giữa bánh dẹt sinh tưởng tượng (giá lắc) đóng vai trò là dao và bánh răng đóng vai trò là phôi (Hình 2. Để tạo hình bánh răng Klingelnberg dao phay trục vít thực hiện chuyền động 5: quay quanh trục của nó tạo ra tốc độ cắt gọt, đầu dao thêm chuyền động phụ S¡ để dao phay trục vít lăn trên mặt côn bánh đẹt sinh. Bánh đẹt quay quanh trục tâm máy với chuyền động S„.
Bánh răng chuyên động quanh trục của nó Sa. „ Đề tạo hình biên dạng răng của bánh răng máy cần phải thực hiện các môi liên kêt động học giữa các khâu châp hành: 1. Mối liên hệ động học giữa Dụng cụ cắt - banh det sinh : Nếu gọi vận tốc góc đầu dao ø„, ø„- vận tốc góc của bánh det sinh; k - số đầu mối của dao phay trục vít ta có : VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ - BỘ CÔNG THƯƠNG 17 BAO CAO TONG KET DE TAI CAP BỘ NĂM 2007 " Nghiên cứu, khảo sát, thiết kế. bánh răng côn cong trong công nghiệp” k ——==——=Ä-ø, =zZ, - @, QO, 24 2.
Mối liên hệ động học giữa bánh dẹt sinh - giá lắc : On Og =Oqgt@,=—t+O@, 2d trong dé: oy, - vận tốc góc tương đối giữa banh det sinh và giá lắc; œ;- vận tốc góc giá lắc. Mối liên hệ giữa bánh đẹt sinh - phôi có thể viết : Huy °K n,Z h k Pì k“d n„:z,=—Ph__— ph 4d R h z,:sind,, sind, trong đó : ở,„ - góc côn chia của bánh răng được cắt; Hạ - số vòng quay giá lắc.3 Nguyên lý chế tạo bánh răng Oerlikon | Banh det sinh | ị Phôi ` 3 HH 6 H + 5à / Số Lưỡi cắt | S 5n : l “a Dau dao |; 2 8 Hình 2.3 - Sơ đỗ nguyên lý gia công bánh răng côn cong hệ Oerlikon Đây là loại bánh răng côn xoắn có dạng răng theo đường cong Epicycloid kéo dài, chiều cao răng không thay đổi trên toàn bộ vành răng. Nguyên lý chế tạo được nêu trên Hình 2.3 cho dạng răng này. Tưởng tượng rằng một đường tròn trên đó có gắn chặt các profin cơ bản của bánh răng với đường tròn cơ sở Kạ.
'VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ - BỘ CÔNG THƯƠNG BAO CAO TONG KET DE TAI CAP BO NAM 2007 " Nghiên cứu, khảo sát, thiết kế. bánh răng côn cong trong công nghiệp” Trên bánh dẹt có các đường xoắn theo dạng đường Epicycloid kéo dải với profin thắng trong mặt phẳng pháp tuyến. Trên đầu dao bố trí các nhóm dao cắt mặt lồi và mặt lõm biên dạng răng. Đề chế tạo bánh răng Oerlikon máy có chuyên động sau: Bánh dẹt sinh chuyên động quay quanh trục tâm máy (S¡,S¡*); chuyên động tạo ra toc độ cat gọt của đâu dao (S2,S*); Chuyển động của phôi quanh trục của nó (Sa,S;*).
Với chiều chuyển động của phôi, dao, bánh dẹt sinh phù hợp cho ta các dạng rang Epicicloit kéo dài hoặc hypoit kéo dai. Để tìm mối liên hệ động học giữa các cơ cấu chấp hành, giá thiết rằng trục Ó„ không chuyên động, đâu dao cùng với đường tròn Kẹ quay quanh O, „ và mang đường tròn Ky quay quanh tam S,, quan hệ chuyền động giữa x z : nya sk, O n đầu dao - bánh đẹt sinh có thể viét; —4 = — Oy 24 trong đó: ø- số nhóm dao trên đầu dao. Cho bánh răng được cắt. ăn khớp với bánh dẹt sinh, theo quy luật ăn khớp bánh răng được cắt có số răng Zpn Va số răng của banh det sinh Z¿, CÓ quan hệ sau: Zạ _ 0,0, ——n 5 Zpn ©qg @; Zpg Trong dé: n - là số nhóm dao trên đầu dao.
Nếu coi sự ăn khớp đồng thời của đâu dao - bánh dẹt sinh - bánh răng được gia công, ta có phương trình : Q,:0,:0, =—=-=— 2.2 Truyền động bánh răng côn răng cong tròn So với truyền động bánh răng côn răng thắng thì truyền động bánh răng côn răng cong tròn (sau đây gọi tắt là truyền động bánh Tăng côn răng cong) có độ bên lớn hơn, tiếng ồn nhỏ hơn và cho phép có sai số lớn trong lắp ráp.1 Số răng của bánh răng nhỏ và bánh răng lớn Khi thiết kế bánh răng côn cong cần tính đến khả năng gia công bánh răng trên máy với các bánh răng thay thế kèm theo máy. Với số răng của bánh răng là 6 + 100, có thể thực hiện việc gia công răng khi bánh Tăng có số răng bất kỳ. Đối với số răng của bánh răng là 100 +200 thì chỉ có số răng có VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ - BỘ CÔNG THƯƠNG 19 BAO CAO TONG KET DE TAI CAP BO NAM 2007 " Nghiên cứu, khảo sát, thiết kế. bánh răng côn cong trong công nghiệp” thể phân thành các thừa số mới có thể gia công được trên máy gia công bánh răng mà không phải bổ sung thêm bánh răng thay thế đặc biệt.
Ví dụ, không nên thiết kế bánh răng voi z = 107 bởi vì phải cần đến bánh răng thay thế mới (không kèm theo máy) cho chạc bánh răng thay thế xích phân độ (chia) của máy.1 giới thiệu số răng nhỏ nhất cho phép của truyền động bánh răng côn trực giao, răng cong có prôfin gốc theo GOST 16202-70.1 - Số răng nhỏ nhất cho phép của truyền động bánh răng côn cong trực giao Số răng bánh | Sô răng nhỏ nhất của | Số răng bánh | Số răng nhỏ nhất của răng nhỏ, Z¡ bánh răng lớn, Z; răng nhỏ, Z¡ bánh răng lớn, Z; 30 khi / „=0 +150 6 34 khi B ,> 42° 12 28 khi Ø „> 20 26 khi 29° < 8 ,>45° 26 khi # ,=0 +15° 7 33 khi 6 ,> 40° 13 25 khi 15°< 8 ,>29° 22 khi 29° < 8 ,>45° 32 khi Ø „>38° 14 20 khi đn =0+459 31 khi /Ø „>35” 15 19 khi /n = 0+459 32 khi „> 28” 0 10 30 khi Ø ,>32° 16 18 khi /đn =0+45 if ,2 30 khi „>25° ñ 11 17 17 khi Bn =0+45 28 khi 290 < 8 ,>45° Số răng của bánh răng côn thấm cacbon (xêmentit) xác định theo biểu đồ trên Hình 2. Số răng của bánh răng côn nhỏ được tôi cải thiện (tôi và ram cao) cũng có thê được chọn như trên hoặc tăng sô răng lên 10-20%. Độ mở của đầu dao cắt răng W; và các giá trị tương ứng của hệ số thay đổi chiều dày tính toán của răng bánh răng nhỏ xạ đối với mô đun pháp mạ được trình bày trong Bảng 1.1 của Phụ lục 1. VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ - BỘ CÔNG THƯƠNG 20 BAO CAO TONG KET DE TAI CAP BỘ NĂM 2007 " Nghiên cứu, khảo sát, thiết kế.
bánh răng côn cong trong công nghiệp” Hình 2.4 - Biểu đồ xác định số răng của bánh răng côn nho (a, = 20°, = 900) 2 2 Z\= ,|| 22-9lgu+ 16 49 sin’ Ø, + (6,25 -4¢gu) fe u 645 Ví dụ: cho d,, =300mm; u=4; 8, =25°, Theo biểu đồ xác định được Z¡ = 25,5 ~25.2 Médun Trong tính toán bánh răng côn răng cong thường sử dụng môđun pháp mạ ở giữa vành răng. Tuy nhiên trong các bộ truyền giảm tốc tiêu chuẩn trong đó đường kính chia ngoài d,; đã được tiêu chuẩn hoá, do đó cần xác định môđun mặt đầu (mút) ngoải mạ; = d,z/Z; và dùng môđun nảy trong các tính toán tiếp theo. Dãy các trị số môđun mạ được qui định trong TCVN 2257-77 và tương ứng với các giá trị của mạ và mạ; là đường kính danh nghĩa của đầu đao đọ và chiều cao ngoài lớn nhất của răng h, (GOST 11902-66) được giới thiệu trong Bảng 2. Khi mạ < 2mm, thông số ban đầu dé tính toán chỉ có thể là môđun pháp trung bình.
VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ - BỘ CÔNG THƯƠNG 21 BAO CAO TONG KET DE TAI CAP BO NAM 2007 " Nghiên cứu, khảo sát, thiết kế Bảng 2.