Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần tính chất của bê tông cốt liệu nhẹ dùng trong xây dựng cầu ở việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần, tính chất bê tông cốt liệu nhẹ ứng dụng trong xây dựng cầu tại Việt Nam, đóng góp quan trọng cho ngành xây dựng.

Trường đại học

Đại học Giao thông Vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

169
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

6. Những đóng góp mới của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG CỐT LIỆU NHẸ

1.1. Khái quát về bê tông nhẹ

1.1.1. Sơ lược về lịch sử phát triển

1.1.2. Khái niệm và phân loại bê tông nhẹ

1.2. Vật liệu chế tạo bê tông cốt liệu nhẹ

1.2.1. Nguồn gốc, phương pháp sản xuất cốt liệu nhẹ

1.2.2. Cốt liệu tự nhiên

1.2.3. Cốt liệu nhân tạo

1.3. Các tính chất cơ lý của cốt liệu nhẹ

1.3.1. Độ rỗng và vi cấu trúc

1.3.2. Khối lượng thể tích

1.3.3. Các tính chất cơ học của cốt liệu nhẹ

1.4. Các tính chất của bê tông cốt liệu nhẹ

1.4.1. Khối lượng thể tích

1.4.2. Mô đun đàn hồi

1.4.3. Hệ số giãn nở nhiệt

1.4.4. Từ biến và co ngót

1.5. Bê tông cốt liệu nhẹ trong xây dựng cầu

1.5.1. BTCLN trong các tiêu chuẩn thiết kế cầu

1.5.2. Tiêu chuẩn Việt Nam và Mỹ

1.5.3. Tiêu chuẩn châu Âu

1.5.4. Ưu nhược điểm của BTCLN khi sử dụng trong xây dựng cầu

1.5.5. Các khuyến cáo khi ứng dụng BTCLN trong công trình cầu

1.6. Tình hình nghiên cứu và sử dụng bê tông cốt liệu nhẹ ở Việt Nam

1.7. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2 - VẬT LIỆU SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO BÊ TÔNG CỐT LIỆU NHẸ

2.1. Vật liệu chế tạo bê tông cốt liệu nhẹ

2.1.1. Cốt liệu nhẹ

2.1.2. Thành phần hạt của cốt liệu nhẹ

2.1.3. Khối lượng riêng, khối lương thể tích và độ hút nước của cốt liệu nhẹ

2.1.4. Khối lượng thể tích xốp và độ hổng

2.1.5. Độ bền khi nén trong xi lanh (độ nén giập)

2.1.6. Xác định thành phần hạt của cát

2.1.7. Khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước

2.1.8. Khối lượng thể tích xốp và độ hổng

2.1.9. Phụ gia khoáng

2.1.10. Phụ gia dẻo

2.2. Phương pháp chế tạo mẫu thử BTCLN

2.2.1. Chuẩn bị vật liệu

2.2.2. Nhào trộn hỗn hợp

2.2.2.1. Qui trình 1
2.2.2.2. Qui trình 2

2.2.3. Đổ mẫu và đầm nén

3. CHƯƠNG 3 – NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ TÔNG CỐT LIỆU NHẸ

3.1. Các phương pháp thiết kế thành phần bê tông cốt liệu nhẹ

3.1.1. Phương pháp ACI 211

3.1.2. Phương pháp của Chandra và Berntsson

3.1.2.1. Nguyên tắc thiết kế
3.1.2.2. Các bước tính toán

3.1.3. Phương pháp của Bazenov

3.1.4. Phân tích ưu nhược điểm các phương pháp

3.2. Phương pháp đồng nhất hóa vật liệu composit và mô hình dự báo cường độ bê tông

3.2.1. Các phương pháp đơn giản để đồng nhất hóa vật liệu

3.2.1.1. Mô hình Voigt (mô hình song song)
3.2.1.2. Mô hình Reuss (mô hình nối tiếp)

3.2.2. Mô hình nối tiếp/song song dự báo cường độ của bê tông cốt liệu nhẹ

3.2.3. Mô hình biến động dự báo cường độ của vữa xi măng – cát

3.2.4. Vật rắn không đồng nhất gồm đá xi măng và một loại cốt liệu

3.2.5. Vật rắn đồng nhất tương đương

3.2.6. Vật rắn đồng nhất tương đương chứa đá xi măng và N hạt cốt liệu

3.2.7. Tính toán trường ứng suất nhận được

3.2.8. Mô hình dự báo

3.3. Áp dụng mô hình biến động và mô hình nối tiếp/song song để tính cường độ BTCLN

3.3.1. Xác định gần đúng các đặc trưng của hồ xi măng

3.3.2. Xác định các đặc trưng của vữa xi măng

3.3.3. Tính cường độ nén của bê tông cốt liệu nhẹ

3.4. Sử dụng mô hình biến động và mô hình nối tiếp/song song để thiết kế thành phần bê tông cốt liệu nhẹ

3.4.1. Vật liệu sử dụng

3.4.2. Phương pháp thí nghiệm

3.4.3. Các bước thiết kế thành phần bê tông cốt liệu nhẹ theo mô hình nối tiếp/song song và mô hình biến động

3.4.4. Tính toán thành phần bê tông và các đặc trưng cơ học theo mô hình nối tiếp/song song và mô hình biến động

3.4.5. Kết quả thực nghiệm thành phần bê tông

3.4.6. Kết quả thí nghiệm độ sụt

3.4.7. Kết quả thí nghiệm khối lượng thể tích của bê tông nhẹ

3.4.8. Kết quả thí nghiệm cường độ nén ngày 28 của bê tông nhẹ

3.5. Phân tích ảnh hưởng của thành phần đến các tính chất của BTCLN

3.5.1. Khối lượng thể tích của bê tông

3.5.2. Ảnh hưởng loại cốt liệu đến khối lượng thể tích của BTCLN

3.5.3. Ảnh hưởng của tỉ lệ cốt liệu đến KLTT của BTCLN

3.5.4. Cường độ chịu nén của BTCLN

3.5.5. Ảnh hưởng loại cốt liệu đến cường độ chịu nén của BTCLN

3.5.6. Ảnh hưởng của tỉ lệ cốt liệu đến cường độ chịu nén của BTCLN

3.5.7. Ảnh hưởng của tỉ lệ N/CKD đến cường độ chịu nén của BTCLN

3.5.8. Quan hệ giữa cường độ chịu nén và KLTT của BTCLN

3.6. Kết luận chương

4. CHƯƠNG 4 – NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÁC TÍNH CHẤT CỦA BÊ TÔNG CỐT LIỆU NHẸ CHỊU LỰC

4.1. Kế hoạch thí nghiệm

4.2. Vật liệu, thành phần và phương pháp chế tạo BTCLN chịu lực

4.2.1. Vật liệu sử dụng

4.2.2. Thành phần của bê tông cốt liệu nhẹ chịu lực

4.2.3. Phương pháp chế tạo bê tông cốt liệu nhẹ chịu lực

4.3. Khối lượng thể tích, cường độ chịu nén của BTCLN chịu lực

4.3.1. Xác định KLTT và cường độ chịu nén của BTCLN chịu lực

4.3.2. Kết quả thí nghiệm KLTT và cường độ chịu nén của BTCLN chịu lực

4.3.3. Phân tích kết quả thí nghiệm KLTT và cường độ chịu nén của BTCLN chịu lực

4.4. Mô đun đàn hồi của BTCLN chịu lực

4.4.1. Mô đun đàn hồi của BTCLN chịu lực

4.4.2. Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi của BTCLN chịu lực

4.4.3. Phân tích kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi của BTCLN chịu lực

4.5. Cường độ chịu kéo của BTCLN chịu lực

4.5.1. Thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo của BTCLN

4.5.2. Kết quả thí nghiệm cường độ chịu kéo của BTCLN chịu lực

4.5.3. Diễn giải kết quả thí nghiệm cường độ chịu kéo của BTCLN chịu lực

4.5.4. Quan hệ giữa cường độ chịu kéo khi bửa và cường độ chịu nén của BTCLN

4.5.5. Quan hệ giữa cường độ chịu kéo khi uốn và cường độ chịu nén của BTCLN

4.6. Độ chống thấm nước và độ thấm ion clo của BTCLN chịu lực

4.6.1. Thí nghiệm xác định độ chống thấm và thấm ion clo của BTCLN

4.6.2. Kết quả thí nghiệm độ chống thấm và độ thấm ion clo của BTCLN chịu lực

4.6.3. Diễn giải kết quả thí nghiệm độ chống thấm và độ thấm ion clo của BTCLN chịu lực

4.7. Kết luận chương

5. CHƯƠNG 5 - THỰC NGHIỆM VÀ PHÂN TÍCH ỨNG XỬ UỐN CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP SỬ DỤNG BÊ TÔNG CỐT LIỆU NHẸ

5.1. Cơ sở lý thuyết ứng xử uốn của cấu kiện chịu uốn

5.1.1. Điều kiện tương thích

5.1.2. Các điều kiện cân bằng

5.2. Phương pháp phân tích dầm BTCLN chịu uốn thuần túy theo tiêu chuẩn AASHTO LRFD 2007

5.2.1. Nguyên tắc cơ bản của tiêu chuẩn AASHTO LRFD 2007 trong tính toán kết cấu bê tông cốt thép

5.2.2. Phân tích các giai đoạn làm việc của dầm BTCLN chịu uốn thuần túy theo tiêu chuẩn AASHTO

5.3. Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử uốn của dầm BTCLN

5.3.1. Vật liệu và thành phần BTCLN chế tạo dầm thí nghiệm

5.3.2. Mẫu dầm thí nghiệm

5.3.3. Thiết bị thí nghiệm

5.3.4. Qui trình thí nghiệm

5.3.5. Kết quả thí nghiệm ứng xử uốn của dầm BTCLN khi chịu tác dụng của tải trọng ngắn hạn

5.3.5.1. Kết quả thí nghiệm
5.3.5.2. Kiểu phá hoại
5.3.5.3. Ứng xử nứt
5.3.5.4. Mô men chảy dẻo
5.3.5.5. Mô men tới hạn và sức kháng uốn
5.3.5.6. Độ võng dưới tác dụng của tải trọng khai thác

5.4. Phân tích sức kháng uốn của dầm cầu BTCLN cấp 40 MPa theo tiêu chuẩn AASHTO LRFD 2007 (22 TCN 272-05)

5.4.1. Vật liệu và kích thước hình học của kết cấu nhịp

5.4.1.1. Vật liệu làm kết cấu nhịp
5.4.1.2. Kích thước hình học kết cấu nhịp

5.4.2. Tải trọng thiết kế

5.4.3. Kết quả tính toán

5.4.4. Kiểm tra sức kháng uốn của mặt cắt giữa nhịp

5.4.5. Kiểm tra độ võng của mặt cắt giữa nhịp

5.5. Kết luận chương

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bê tông cốt liệu nhẹ

Bê tông cốt liệu nhẹ là vật liệu xây dựng có khối lượng thể tích thấp, thường dưới 1900 kg/m³, được sử dụng rộng rãi trong các công trình cầu. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích thành phần bê tôngtính chất bê tông của loại vật liệu này, đặc biệt là ứng dụng trong xây dựng cầu tại Việt Nam. Bê tông nhẹ không chỉ giảm trọng lượng kết cấu mà còn cải thiện hiệu quả kinh tế và kỹ thuật trong thi công. Các công nghệ bê tông hiện đại đã cho phép sản xuất bê tông cốt liệu nhẹ với cường độ cao và độ bền vượt trội.

1.1. Lịch sử phát triển

Bê tông cốt liệu nhẹ đã được sử dụng từ hơn 70 năm qua trên thế giới, đặc biệt trong xây dựng cầu. Tại Bắc Mỹ, hơn 300 cầu nhẹ đã được xây dựng, trong khi ở Liên Xô cũ, con số này là ít nhất 100 cầu. Ở châu Âu, việc sử dụng bê tông nhẹ cũng rất phổ biến, với hơn 2000 cầu nhịp ngắn được xây dựng tại Alberta, Canada. Điều này chứng tỏ tính hiệu quả và độ tin cậy của bê tông cốt liệu nhẹ trong các công trình cầu.

1.2. Phân loại và vật liệu chế tạo

Bê tông cốt liệu nhẹ được phân loại dựa trên khối lượng thể tích và cường độ chịu nén. Các vật liệu xây dựng chính bao gồm cốt liệu nhẹ tự nhiên và nhân tạo. Cốt liệu nhẹ tự nhiên thường có nguồn gốc từ đá bọt, trong khi cốt liệu nhân tạo được sản xuất từ các vật liệu như đất sét nở. Các tính chất cơ lý của cốt liệu nhẹ, bao gồm độ rỗng và khối lượng thể tích, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính chất bê tông.

II. Vật liệu và phương pháp chế tạo bê tông cốt liệu nhẹ

Nghiên cứu này sử dụng các vật liệu xây dựng như cốt liệu nhẹ, xi măng, và phụ gia để chế tạo bê tông cốt liệu nhẹ. Các phương pháp chế tạo bao gồm việc xác định thành phần bê tông, quy trình nhào trộn, và đổ mẫu. Công nghệ bê tông hiện đại đã giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, đảm bảo bê tông nhẹ đạt được các tiêu chuẩn về cường độ và độ bền.

2.1. Thành phần hạt và tính chất cốt liệu

Cốt liệu nhẹ được phân tích về thành phần hạt, khối lượng riêng, và độ hút nước. Các thí nghiệm cho thấy cốt liệu nhẹ có độ rỗng cao, giúp giảm khối lượng thể tích của bê tông cốt liệu nhẹ. Độ bền khi nén của cốt liệu cũng được kiểm tra để đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trong xây dựng cầu.

2.2. Quy trình chế tạo mẫu thử

Quy trình chế tạo bê tông cốt liệu nhẹ bao gồm các bước chuẩn bị vật liệu, nhào trộn hỗn hợp, và đổ mẫu. Các mẫu thử được đầm nén và bảo dưỡng theo tiêu chuẩn để đảm bảo tính chất bê tông đạt yêu cầu. Kết quả thí nghiệm cho thấy bê tông nhẹ có độ sụt và cường độ chịu nén phù hợp với các tiêu chuẩn thiết kế cầu.

III. Nghiên cứu thiết kế thành phần bê tông cốt liệu nhẹ

Nghiên cứu này áp dụng các phương pháp thiết kế thành phần bê tông cốt liệu nhẹ như ACI 211 và phương pháp của Chandra và Berntsson. Các mô hình dự báo cường độ bê tông được sử dụng để tối ưu hóa thành phần bê tông. Kết quả cho thấy bê tông nhẹ có cường độ chịu nén cao và khối lượng thể tích thấp, phù hợp với yêu cầu của xây dựng cầu tại Việt Nam.

3.1. Phương pháp thiết kế thành phần

Các phương pháp thiết kế thành phần bê tông cốt liệu nhẹ được phân tích và so sánh. Phương pháp ACI 211 được sử dụng rộng rãi trong thiết kế bê tông nhẹ, trong khi phương pháp của Chandra và Berntsson tập trung vào việc tối ưu hóa cường độ và độ bền. Các mô hình dự báo cường độ bê tông giúp xác định tính chất bê tông một cách chính xác.

3.2. Kết quả thí nghiệm và phân tích

Kết quả thí nghiệm cho thấy bê tông cốt liệu nhẹ có cường độ chịu nén cao và khối lượng thể tích thấp. Các yếu tố như loại cốt liệu và tỉ lệ cốt liệu ảnh hưởng đáng kể đến tính chất bê tông. Phân tích kết quả thí nghiệm giúp đưa ra các khuyến cáo về ứng dụng bê tông trong xây dựng cầu.

IV. Nghiên cứu thực nghiệm các tính chất của bê tông cốt liệu nhẹ

Nghiên cứu thực nghiệm tập trung vào việc xác định các tính chất bê tông như cường độ chịu nén, mô đun đàn hồi, và độ chống thấm của bê tông cốt liệu nhẹ. Kết quả cho thấy bê tông nhẹ có độ bền cao và khả năng chống thấm tốt, phù hợp với yêu cầu của xây dựng cầu tại Việt Nam.

4.1. Cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi

Các thí nghiệm xác định cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi của bê tông cốt liệu nhẹ được thực hiện. Kết quả cho thấy bê tông nhẹ có cường độ chịu nén cao và mô đun đàn hồi phù hợp với các tiêu chuẩn thiết kế cầu. Các yếu tố như loại cốt liệu và tỉ lệ cốt liệu ảnh hưởng đáng kể đến tính chất bê tông.

4.2. Độ chống thấm và độ thấm ion clo

Các thí nghiệm xác định độ chống thấm và độ thấm ion clo của bê tông cốt liệu nhẹ được thực hiện. Kết quả cho thấy bê tông nhẹ có khả năng chống thấm tốt và độ thấm ion clo thấp, đảm bảo độ bền lâu dài của công trình cầu. Điều này chứng tỏ tính hiệu quả của bê tông cốt liệu nhẹ trong xây dựng cầu tại Việt Nam.

V. Ứng dụng bê tông cốt liệu nhẹ trong xây dựng cầu tại Việt Nam

Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của bê tông cốt liệu nhẹ trong xây dựng cầu tại Việt Nam. Các kết quả thí nghiệm và phân tích cho thấy bê tông nhẹ không chỉ giảm trọng lượng kết cấu mà còn cải thiện hiệu quả kinh tế và kỹ thuật. Ứng dụng bê tông trong xây dựng cầu giúp giảm chi phí nền móng và tăng khả năng chịu tải trọng động của các kết cấu cầu cũ.

5.1. Hiệu quả kinh tế và kỹ thuật

Việc sử dụng bê tông cốt liệu nhẹ trong xây dựng cầu giúp giảm trọng lượng kết cấu, từ đó giảm chi phí nền móng và tăng khả năng chịu tải trọng động. Các kết quả thí nghiệm cho thấy bê tông nhẹ có cường độ cao và độ bền tốt, phù hợp với yêu cầu của các công trình cầu tại Việt Nam.

5.2. Khuyến cáo và triển vọng

Nghiên cứu đưa ra các khuyến cáo về ứng dụng bê tông cốt liệu nhẹ trong xây dựng cầu tại Việt Nam. Các kết quả thí nghiệm và phân tích cho thấy tiềm năng lớn của bê tông nhẹ trong việc cải thiện hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của các công trình cầu. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ bê tông hiện đại để tối ưu hóa tính chất bê tông và mở rộng ứng dụng bê tông trong xây dựng cầu.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần tính chất của bê tông cốt liệu nhẹ dùng trong xây dựng cầu ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG CỐT LIỆU NHẸ 1. Khái quát về bê tông nhẹ 1. Sơ lược về lịch sử phát triển Bê tông nhẹ không phải là một phát minh mới trong công nghệ bê tông. Bê tông nhẹ từng được sử dụng trong các Kim tự tháp của người Maya ở Mehico [45].

Người Hy Lạp và La Mã cổ đại đã sử dụng đá bọt trong xây dựng nhà thờ St Sofia ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ thế kỷ thứ 4 sau CN. Cầu máng Pont du Gard (Hình 1. 1) dài 50 km đưa nước từ sông Eure ở Uzès, đến Nîmes, xây năm 14 sau CN. Ba công trình bằng bê tông nhẹ tiêu biểu xây dựng bởi Đế chế La Mã là Cảng Cosa, đền Pantheon và đấu trường La Mã Coliseum [25].

Cầu Pont du Gard (Pháp) Cảng Cosa xây dựng khoảng năm 273 trước CN, sử dụng bê tông nhẹ nguồn gốc núi lửa. Cảng nằm ở bờ biển phía Tây, Italia, trong suốt hai thiên niên kỷ, chịu các tác động tự nhiên mà chỉ một bề mặt bị ăn mòn. Đền Pantheon, đường kính 43,3m, hoàn thành năm 27 trước CN chế tạo từ bê tông nhẹ. Công trình vẫn còn trong trạng thái hoàn toàn tốt và cho đến ngày hôm nay vẫn được sử dụng trong các hoạt động tôn giáo.

Đấu trường La Mã Coliseum xây dựng năm 75 – 80 sau CN, là một nhà hát khổng lồ với sức chứa 50 000 khán giả. Móng được đổ bằng bê tông nhẹ dùng xỉ núi lửa. Các bức tường sử dụng cốt liệu rỗng, gạch vỡ. Khoảng không giữa các tường xây bằng khối đá xây túp rỗng.

Sau khi đế chế La Mã sụp đổ, việc sử dụng bê 7 tông nhẹ trở nên hạn chế cho đến thế kỷ 20 khi cốt liệu nhân tạo mới, chế tạo từ sét nở được sử dụng phổ biến. Cốt liệu nhẹ là sự khác biệt chủ yếu giữa bê tông thường và bê tông nhẹ. Ban đầu các loại cốt liệu nhẹ tự nhiên được sử dụng như đá bọt, xỉ núi lửa. Cốt liệu nhân tạo được sản xuất từ các vật liệu thô có tính nở như đất sét, đá phiến sét… hoặc các thải phẩm công nghiệp như tro bay, tro đáy lò, xỉ lò cao… Qui trình làm nở cốt liệu trong lò nung được phát triển bởi Stephen Hayde vào đầu những năm 1900 ở Mỹ.

Những năm đầu của thế kỷ 20, Mỹ, Nga (Liên Xô cũ), Nhật Bản, Đan Mạch, Anh và một số nước khác đã triển khai nghiên cứu để phát triển cốt liệu nhẹ nhân tạo và tận dụng hết mức cốt liệu nhẹ thiên nhiên, cũng như các phế thải công nghiệp. Tòa nhà chọc trời đầu tiên được xây dựng bằng BTCLN là khách sạn Park Plaza (Hình 1. 2) ở St Louis, Pháp năm 1929 với 28 tầng [61]. Năm 1937, BTCLN được sử dụng làm mặt đường của cây cầu San Francisco – Oakland, Mỹ.

Cầu Tacoma – Narrows bị sập, thay thế bằng cầu treo khác năm 1950. Kết cấu bê tông nhẹ được sử dụng để thiết kế thêm các làn đường phụ mà không cần thay trụ cầu mới [25]. Khách sạn Park Plaza (Pháp) Năm 1964 Chicago (Mỹ) đã xây dựng toà tháp đôi Marina 64 tầng. Tại Sidney, Australia năm 1968, người ta đã hoàn thành một ngôi nhà 50 tầng cao 183 m với 8 tầng trên cùng sử dụng BTCLN cường độ bình quân đạt 32 MPa [61].

Việc tăng các công trình xây dựng ngoài khơi dẫn đến bắt buộc sử dụng BTCLN do yêu cầu về tỉ trọng thấp, nhu cầu cải thiện cường độ tăng lên. Điều này dẫn tới phát triển việc phát triển BTCLN cường độ cao, đặc biệt là ở Na Uy. Cầu Stolma (Na Uy) Cầu Stolma, Na Uy (Hình 1. 3) dài 467m, nhịp lớn nhất 301m là nhịp đúc hẫng lớn nhất thế giới xây dựng bằng BTCLN cường độ cao, KLTT 1940kg/m3 [56].

Cầu Raftsundet, Na Uy khánh thành năm 1998, có tổng chiều dài 711m, nhịp chính dài 298m. Cầu được xây dựng hầu hết bằng bê tông cường độ cao cấp 65, riêng 224m giữa nhịp chính làm bằng bê tông nhẹ cường độ 60 MPa [52]. Khái niệm và phân loại bê tông nhẹ Nhìn chung, bê tông được xem là nhẹ khi có khối lượng thể tích nhỏ hơn 2000 kg/m3. Việc giảm khối lượng thể tích của bê tông được thực hiện bằng cách thay thế một lượng vật liệu rắn trong bê tông bằng không khí.

Việc tăng hàm lượng khí (lỗ rỗng) trong bê tông sẽ song hành với việc giảm cường độ của vật liệu. Có 3 cách để đưa không khí vào bê tông: - trong vữa (bê tông khí hay bê tông bọt) - giữa các hạt cốt liệu lớn (bê tông cấu tạo hốc hoặc bê tông không có cát) - và bên trong cốt liệu (bê tông cốt liệu nhẹ). Theo giáo trình Vật liệu xây dựng [9], bê tông nhẹ có thể phân loại theo mục đích sử dụng như sau: - Bê tông nhẹ chịu lực: có khối lượng thể tích từ 1400-1800 kg/m3 và cường độ chịu nén từ 15-40 MPa - Bê tông nhẹ chịu lực – cách nhiệt: có khối lượng thể tích từ 500-1400 kg/m3 và cường độ chịu nén từ 3,5-10 MPa - Bê tông nhẹ cách nhiệt: có khối lượng thể tích từ 300 - 500 kg/m3 Theo tiêu chuẩn châu Âu EN 206-2013 [22], bê tông nhẹ có thể được phân loại theo khối lượng thể tích (Bảng 1. 1) hay theo cấp cường độ chịu nén (Bảng 1.

Phân loại bê tông nhẹ theo khối lượng thể tích theo EN 206-2013 Loại D1,0 D1,2 D1,4 D1,6 D1,8 D2,0 Khối lượng ≥ 800 > 1000 > 1200 > 1400 > 1600 > 1800 thể tích ≤ 1000 ≤ 1200 ≤ 1400 ≤ 1600 ≤ 1800 ≤ 2000 Bảng 1. Phân loại bê tông nhẹ theo cấp cường độ chịu nén EN 206-2013 Cấp cường độ Cường độ đặc trưng tối thiểu Cường độ đặc trưng tối thiểu chịu nén mẫu hình trụ (N/mm2) mẫu lập phươnga (N/mm2) LC8/9 8 9 LC12/13 12 13 LC16/18 16 18 LC20/22 20 22 LC25/28 25 28 LC30/33 30 33 LC35/38 35 38 LC40/44 40 44 LC45/50 45 50 LC50/55 50 55 LC55/60 55 60 LC60/66 60 66 LC70/77 70 77 LC80/88 80 88 (a) Các giá trị khác có thể được sử dụng nếu quan hệ giữa chúng và cường độ mẫu hình trụ chuẩn được thiết lập với đủ tài liệu và độ chính xác. Theo ACI 213R-87 [24], bê tông nhẹ được phân loại như Bảng 1. Phân loại bê tông nhẹ theo ACI 213R-87 Phân loại b (kg/m3) fc’ (MPa) Bê tông nhẹ kết cấu (chịu lực) 1350 - 1900 > 17 Bê tông nhẹ cường độ thấp 800 - 1350 7 - 17 Bê tông nhẹ KLTT nhỏ 300 - 800 <7 10 Tuy nhiên, ACI 213R-03 [25] chỉ đưa ra khái niệm về bê tông nhẹ chịu lực hay bê tông nhẹ kết cấu mà không phân loại vật liệu này.

Theo đó, bê tông nhẹ chịu lực được định nghĩa là bê tông có KLTT từ 1120 – 1920 kg/m3 và cường độ chịu nén ngày 28 tối thiểu là 17 MPa, sản xuất từ cốt liệu nhẹ hoặc từ hỗn hợp cốt liệu nhẹ và cốt liệu thường. Tóm lại, bê tông nhẹ chịu lực (bê tông nhẹ kết cấu) có cường độ cao, có thể sử dụng để sản xuất các cấu kiện BTCT hoặc BTCT dự ứng lực, được chế tạo từ các loại cốt liệu nhẹ chính là đối tượng nghiên cứu của luận án. Vật liệu chế tạo bê tông cốt liệu nhẹ Vật liệu chế tạo BTCLN cũng bao gồm các thành phần cơ bản là cốt liệu, chất kết dính, nước và phụ gia (nếu cần). Nguồn gốc, phương pháp sản xuất cốt liệu nhẹ 1.

Cốt liệu tự nhiên  Nguồn gốc núi lửa: dung nham núi lửa nóng chảy có thể chứa không khí, khí ga và khi nguội đi, nó đông cứng lại thành một khối đá túp nhẹ, xốp, rỗng, hoạt tính. Loại vật liệu này được gọi là đá núi lửa, đá bọt hay xỉ núi lửa. - Đá bọt có tỉ trọng thấp do sự có mặt của các bong bóng khí trong dung nham nóng chảy thấm nhập vào trong quá trình nguội, có lỗ rỗng nhỏ và thông nhau. Đá bọt có kích thước từ 5 – 30 mm và KLTT trung bình là 500 kg/m3, có lỗ rỗng lớn (chiếm khoảng 80%).

Do có lỗ rỗng kín nên đá bọt có độ hút nước nhỏ, hệ số truyền nhiệt thấp (từ 0,12 – 0,2 Kcal/m.h) nên là vật liệu cách nhiệt tốt. Cường độ chịu nén của đá bọt từ 1,2 – 3 MPa. - Xỉ núi lửa tương tự nhưng sẫm màu hơn đá bọt, tạo nên trong quá trình tự làm chặt của tro núi lửa hoặc do cát và tro núi lửa rơi vào dung nham nóng chảy sinh ra. Xỉ núi lửa có lớp vỏ lớn hơn và hình dạng đồng đều hơn nhưng không thông nhau.

KLTT từ 700 – 1400 kg/m3, cường độ chịu nén đạt từ 6 – 10 MPa, hệ số truyền nhiệt trung bình là 0,3 Kcal/m.  Nguồn gốc hữu cơ: đá vôi vỏ sò, vỏ cọ… - Đá vôi vỏ sò là loại đá rỗng có KLTT từ 600 – 1500 kg/m3, cường độ chịu 11 nén đạt từ 0,4 – 13 MPa. - Vỏ cọ cứng, dạng mảnh vỡ nhận được từ quá trình chiết xuất dầu, sau khi sàng bỏ một lượng lớn các hạt mịn và sấy khô trước khi dùng. Nhìn chung, cốt liệu nhẹ tự nhiên tương đối rỗng, có thể làm tăng sự ăn mòn của bê tông.

Việc sử dụng cho các bộ phận bên ngoài của công trình có thể tạo nên các vấn đề về ăn mòn cốt thép. Đá bọt Vỏ cọ Diatomit Xỉ núi lửa Hình 1. Một số loại cốt liệu nhẹ tự nhiên [90] 1. Cốt liệu nhân tạo Cốt liệu nhân tạo được sản xuất bằng cách xử lý nhiệt các vật liệu có đặc tính nở.

Các tính chất của cốt liệu phụ thuộc vật liệu đầu vào và quá trình sản xuất. Các vật liệu này có thể chia thành ba nhóm:  Cốt liệu nhẹ nhân tạo đi từ đất sét hay á sét,. có thể là keramzit, aglôpôrit, peclit, vermiculit. Phổ biến nhất và có chất lượng cao là keramzit.

- Keramzit (sét nở) là những hạt sỏi gốm thường có hình cầu hoặc hình bầu dục, được sản xuất bằng cách nung nở phồng đất sét dễ chảy. Sét khô và nở trong lò quay ở nhiệt cao khoảng 1100 – 1200°C cho sản phẩm cuối cùng có bề mặt gốm cứng. Đặc điểm cơ bản của sỏi keramzit là cấu tạo lỗ rỗng nhỏ và phần lớn ở dạng kín. Nhờ cấu tạo ở dạng hạt như vậy nên keramzit dù có độ rỗng lớn, khối lượng thể tích nhỏ từ 500 – 1200 kg/m3, vẫn có độ hút nước nhỏ.

12 - Agloporit là cốt liệệu rỗng sản xuất từ đấtt sét, á sét nung cùng với v tro xỉ nhiệt điện. Khác vớii keramzit, agloporit có nhiều lỗ rỗng ng thông nhau, trên bề b mặt nhiều lỗ khối lượng thể tích từ 700 – 1500 kg/m3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thành phần và tính chất bê tông cốt liệu nhẹ ứng dụng trong xây dựng cầu tại Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các thành phần và đặc tính của bê tông cốt liệu nhẹ, nhằm tối ưu hóa hiệu quả trong xây dựng cầu tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về vật liệu mà còn đề xuất các giải pháp kỹ thuật để nâng cao độ bền, giảm trọng lượng và tiết kiệm chi phí trong các công trình cầu. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực xây dựng.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng, 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, và Luận văn thạc sĩ xây dựng thuật toán trích xuất số phách trên phiếu trả lời trắc nghiệm của trường đại học phan thiết. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực kỹ thuật và xây dựng.