CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu chung về cây Thu hải đường: 1. Nguồn gốc: Begonia là một trong mười chi thực vật hạt kín lớn nhất với khoảng 1. Các loài trong chi này là các loại cây thân thảo sống cạn hay cây bụi nhỏ, cao 20 - 50cm, sinh sống ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm ướt, tại Nam và Trung Mỹ, châu Phi và miền nam châu Á.
Hiện nay, ở Việt Nam đang trồng chủ yếu 2 nhóm hoa Thu hải đường có giá trị kinh tế là: nhóm hoa kép và nhóm hoa đơn. • Nhóm hoa kép: đây là những giống hoa đẹp, bông to rất được ưa chuộng, nhưng chỉ trồng được ở vùng khí hậu mát lạnh khoảng từ Bảo Lộc đến Đà Lạt (22-25oC). • Nhóm hoa đơn: có thể thích nghi được với điều kiện nhiệt độ cao hơn (khoảng nhiệt độ tối thích là 27-28oC). Ngoài ra, Thu hải đường còn được trồng làm kiểng lá vì chúng có bộ lá rất ấn tượng với nhiều hình dạng và màu sắc.
Đặc điểm sinh học Thu hải đường thuộc cây thân thảo mọng nước, lá có phiến rất rõ ở gốc, mọc cách, có lá kèm sớm rụng, cụm hoa chia làm hai ngã, cuống dài. Hoa của chúng thường to và sặc sỡ, có màu từ trắng, hồng, đỏ tươi hay vàng. Chúng là loại thực vật với các hoa đực và hoa cái mọc tách rời nhau trên cùng một cây, hoa đực chứa nhiều nhị hoa, còn hoa cái lớn có bầu nhụy ở dưới, và có từ 2-4 núm nhụy vặn xoắn hay phân nhánh. Ở phần lớn các loài thì quả là loại quả nang, có cánh, chứa nhiều hạt nhỏ, mặc dù loại quả mọng cũng được thấy.
Lá to và lốm đốm, thông thường không cân đối. Nhiều loài Thu hải đường phát triển và ra hoa quanh năm. Các loài sống trên cạn thường là loài thân rễ hay thân củ thường có thời kỳ ngừng phát triển, trong giai đoạn này củ có thể được lưu trữ ở khu vực khô và thoáng mát. Thu hải đường có thể nhân giống bằng phương pháp giâm cành như sau: ngắt ngọn thành những đoạn dài khoảng 20 cm, sau đó cắm vào các giá thể có độ thông thoáng cao 3 như đất cát trộn than bùn.
Giâm cành ở nơi thoáng mát và tưới nước để giữ ẩm liên tục, sau vài tuần cành giâm ra rễ có thể đem ra trồng ngoài vườn. Đặc điểm sinh thái Phần lớn Thu hải đường có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới nên chúng thường phát triển mạnh ở những vùng có khí hậu ấm áp, nhưng cũng có một số loại Thu hải đường chịu rét có nguồn gốc từ Trung Quốc là B. Trong tự nhiên, phần lớn các loài là cây mọc ở tầng thấp trong rừng, chúng cần có bóng râm và chỉ một số ít loài có thể chịu được cường độ chiếu sáng mạnh, đặc biệt trong các vùng có khí hậu nóng. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển Các giống Thu hải đường khác nhau có các yêu cầu gieo trồng khác nhau, nhưng hầu hết đều thích nghi ở điều kiện khí hậu mát, có bóng râm và ẩm độ cao nhưng giá thể trồng phải thoáng.
Loài hoa này có thể chơi kiểng hoa hoặc kiểng lá vì chúng vừa có hoa đẹp, màu sắc sặc sỡ, lại vừa có bộ lá rất ấn tượng với nhiều hình dạng và màu sắc. Ánh sáng Điều kiện ánh sáng mạnh kết hợp với nhiệt độ cao là nguyên nhân gây cháy lá và làm cho cây sinh trưởng chậm. Cây có thể phát triển thuận lợi trong giai đoạn ngày ngắn khi cường độ ánh sáng đạt 3000 fc ở nhiệt độ dưới 18 oC, 2000 fc ở 21oC, 1500 fc ở 27oC. Trong từng giai đoạn phát triển, nhu cầu về ánh sáng có sự khác nhau: - Điều kiện ngày dài cần cho giai đoạn trước và sau khi hoa hình thành.
- Điều kiện ngày ngắn cần cho giai đoạn hình thành hoa, cây sẽ phát triển nhanh hơn và nở hoa sớm hơn so với cây trồng trong điều kiện bình thường (không xử lý ngày ngắn). Nhiệt độ 4 Các giai đoạn phát triển khác nhau của cây hoa Thu hải đường có yêu cầu về nhiệt độ khác nhau. - Từ khi trồng đến khi chuẩn bị ra hoa: 19 oC. - Giai đoạn ra hoa: 21 oC kết hợp xử lý ngày ngắn giúp cho hoa nở nhanh và đều.
- Giai đoạn sau ra hoa: sản phẩm có chất lượng tốt ở 18oC. Độ ẩm Độ ẩm cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây là 60-70%, riêng ở giai đoạn cây con thì độ ẩm 90-95%. Khi độ ẩm quá cao hoặc nồng độ muối hòa tan quá cao thì hệ thống rễ dễ bị hư. Cần duy trì độ ẩm cần thiết cho cây phát triển nhưng hạn chế làm ướt lá vì cây dễ bị nhiễm bệnh.
Tùy theo thời tiết và từng giai đoạn phát triển khác nhau của cây mà có chế độ tưới nước và bón phân hợp lý. Không khí CO2 cần thiết cho cây sinh trưởng và phát triển của thực vật, nếu trong giai đoạn đầu sự phát triển có nồng độ CO2 cao thì có thể xử lý ngày ngắn sớm hơn để kích thích sự ra hoa. Gia tăng nồng độ CO2 từ 300-2000 ppm sẽ tạo ra nhiều lá, chồi hoa, rút ngắn thời gian trồng và nâng cao chất lượng. Cây Thu hải đường rất mẫn cảm với không khí ô nhiễm, nếu nồng độ O3 ở 25-30 ppm trong 4 giờ/tuần sẽ gây tổn thương cho cây như xuất hiện đốm đỏ nâu, vàng đồng ở mặt dưới lá, những đốm nâu trên cánh hoa.
Giá thể Thu hải đường thích hợp với đất có thành phần cơ giới nhẹ, giàu chất hữu cơ. Các giá thể phải đảm bảo độ thoáng, xốp, không giữ nước nhiều, độ pH = 5,5-6,0. Bệnh trên cây hoa thu hải đường Côn trùng: Rệp vừng, bọ trĩ Bệnh dịch: bệnh chết rũ, Rhizoctonia, Botryis, Tomato Spotted Wilt Virus Bệnh đốm lá: do vi khuẩn Xanthomonals bogoniae Dauson. 5 Vi khuẩn thường có nhiều trong xác các cây bị bệnh và xâm nhiễm vào cây qua các vết thương, không khí và mưa, bệnh thường phát triển nhiều vào trung tuần tháng 3, đặc biệt là trong trường hợp không đủ phân và chăm sóc kém.
Khi nhiễm bệnh, trên lá có các chấm nhỏ màu xanh nhạt. Các chấm này sẽ lan rộng ra thành các đốm phồng tròn màu nâu hoặc đen, xung quanh các đốm phồng lề đường viền màu vàng nhạt hoặc nâu đỏ. Mu lá bị bệnh thường rất khô và có màu nâu. Để phòng bệnh cần chăm sóc và bón phân đầy đủ cho cây.
Cần hái bỏ và đốt hết lá bệnh ngay khi bệnh mới phát. Tránh gió mạnh để cây không bị xây xát. Sử dụng các loại thuốc sau để trị bệnh cho cây: Boocđô 5%, hoặc Amoban 0, 1%, hoặc Streptomycin phun 2 lần, mỗi lần 100 đến 200 Ui và cách nhau 7 - 10 ngày. Bệnh thối gốc: Bệnh do một loại nấm thuộc lớp bào tử sợi, có tên là nấm hạch sợi (Rhizoctonia solani Kuhn).
Một đặc điểm nổi bật của nấm này là chúng không sinh bào tử mà chỉ có sợi nấm nằm trên xác cây bệnh chờ khi nhiệt độ thích hợp khoảng 20 - 24oC thì sinh ra sợi nấm và thâm nhập vào gốc cây. Sau khi vi khuẩn thâm nhập vào cây, vi khuẩn làm xuất hiện trên thân cây các đốt sẫm màu. Những đốm này chứa nhiều nước và gây thối gốc cây. Vi khuẩn có thể xâm nhập vào cuống lá làm rụng lá.
Trên bề mặt đốm bệnh có nhiều bột màu trắng bao phủ. Bệnh tuyến trùng: Bệnh do tuyến trùng Meloidogynue incoguita Chitwood gây ra. Tuyến trùng sinh sản ở nhiệt độ 22 - 30oC và chết khi nhiệt độ nhỏ hơn 10oC hoặc lớu hơn 30oC. Cây bị bệnh có những u nhỏ mọc thành chuỗi trên rễ nhưng cũng có trường hợp u mọc rời rạc và có kích thước khác nhau.
Phòng và trị bệnh này cần tiến hành những biện pháp sau: Chọn đất sạch để trồng cây và phải phơi ải kỹ để diệt tuyến trùng. Khử trùng đất bằng thuốc Viddem D dạng dung dịch theo qui trình sau: Trên luống đã đánh, đào vài lỗ hoặc rãnh đất sâu và nhỏ vào mỗi lỗ 5 - 10 giọt thuốc. Sau khi nhỏ thuốc lấp đất kín lỗ để nửa tháng thì bắt đầu trồng hoa. Có thể thay Viddem D bằng Nemagon 0,1% theo liều lượng 10 - 15 ml/1ỗ.
Bệnh thối gốc do nấm hạch: Đây là bệnh rất thường gặp trong mọi giai đoạn phát triển của cây. Bệnh do nấm hạch (Sclerotinia sclerotiorum Lib de Berg) thuộc lớp nấm đĩa, bộ nấm màng miệng gây ra. Phòng trị bệnh này bằng các phương pháp sau: Khử trùng đất bằng Formalin trước khi trồng và thay đất trồng mới nếu vụ trước đã bị nhiễm 6 bệnh. Bón nhiều phân lân và Kali không nên bón quá nhiều đạm.
Sử dụng các loại thuốc sau: Thuốc lưu huỳnh bột, Daconil 0,1% hoặc Topsin 0,2% phun 2 đến 3 lần, mỗi lần cách nhau 10 -15 ngày. Dùng vôi sống và nước tro bếp theo tỉ lệ ¼ trộn đều bón vào gốc cây (nguồn: Hướng dẫn phòng trừ sâu hại trên cây cảnh, 2007) 1. Ý nghĩa kinh tế Trong số nhiều loại hoa mới nhập hiện nay, Thu hải đường (Begonia tuberous) đang là một loại hoa được ưa chuộng nhất vì vẻ đẹp màu sắc, hình dáng cũng như độ bền của cánh hoa. Ngoài ra, loài hoa này còn là nguồn thực phẩm và dược phẩm: hàm lượng fructose trong cây cao nên có vị ngọt ngọt chua chua vì thế nó từng được sử dụng làm nguồn gia vị ở Philippines và Brazil.
Ở Trung Quốc, Bazil, Indonesia lá Thu hải đường được dùng như rau ăn tươi. Một số giống Thu hải đường có tác dụng như nguồn dược liệu có tác dụng: thanh nhiệt, giải độc, trị ho ra máu, giảm đau, chữa tê bại, di chứng sau bệnh viêm màng não, thuốc xổ, thuốc mê, chống ung thư. Quy trình trồng và chăm sóc Cho giá thể theo các tỉ lệ pha trộn vào khay. Sau đó tưới đẫm giá thể rồi gieo hạt giống vào lỗ trong từng khay, sau đó phủ thêm một lớp giá thể mỏng lên trên và tưới nước phun sương.
Các khay gieo hạt được đặt vào chỗ mát và mỗi ngày tưới phun sương 1 lần tùy theo điều kiện môi trường, đến khi thấy đạt đến độ ẩm cần thiết thì kết thúc. Sau khi hạt ra lá mầm và bắt đầu xuất hiện ra lá thật đầu tiên ta phun thêm vitamin B1 với tỉ lệ 1ml/ lít phun mỗi tuần 1 lần. Bắt đầu trồng khi cây con được 2 - 3 lá thật. Tiến hành tách cây con cẩn thận trong khay gieo hạt, sau đó trồng vào trong chậu có kích thước 18x20 cm.