CHƯƠNG 1: LY THUYET TAN XA CUA NOTRON CHAM TRONG TINH THE 1. CƠ SỞ LÝ THUYET TAN XA CUA NOTRON CHAM TRONG TINH THE. Hiện tượng: Dùng 1 chùm hat nơtron chậm phan cực cham bắn vào bia (năng lượng cỡ dưới 1MeV và không đủ dé tạo ra quá trình sinh huỷ hat), nhờ tính chất trung hoa về điện, đồng thời moment lưỡng cực điện vô cùng nhỏ ( gần bằng 0) nên nơtron không tham gia tương tác điện, dẫn đến độ xuyên sâu của chim nơtron vào tinh thé là lớn và bức tranh giao thoa của sóng tán xạ sẽ cho ta thông tin về câu trúc tinh thê và câu trúc từ của bia. Một chùm hạt notron phân cực khi di vào trong tinh thể sẽ chịu tác dụng của tương tác hạt nhân, tương tác trao đồi spin và tương tác từ gây ra bởi sự phân cực cua chùm notron va sự chuyên động của các electron, cả electron tự do lẫn electron không kết cặp trong bia tinh thé.
Nguyên nhán sinh ra tương tác từ: Nếu tính trung bình trong 1 chùm notron không phân cực thì moment spin sẽ bằng 0, moment từ trung bình của chum cũng bang 0 và đi cùng với nó moment từ của chùm cũng bang 0. Còn trong trường hợp notron phân cực, hiển nhiên sẽ tôn tại một giá trị moment từ xác định. Sự chuyên động của các electron tự do và các electron không kết cặp trong nguyên tử sẽ tạo ra từ trường ( từ trường của các electron kết cặp triệt tiêu nhau), từ trường này và moment từ do sự phân cực của chùm nơtron đó sẽ là 2 nguyên nhân gây ra Phạm Thị Hằng Luận văn thạc sĩ khoa học tương tác từ giữa tinh thể và chùm nơtron. Chính tương tác từ này sẽ cho ta thông tin về tính chất từ của bia.
Nguyên nhân sinh ra tương tác spin: Do notron có spin khi di vào mang tinh thé sẽ xảy ra tương tác trao đôi spin giữa nơtron với hạt nhân và giữa nơtron với các electron trong nguyên tử, tương tác nảy tỉ lệ với tích vô hướng vectơ spin của notron với hạt nhân, cũng như giữa notron với electron. Đối với phần thế hạt nhân, thông thường người ta tính trung bình thế của nó trên toàn bộ tinh thé và coi nó là tổng của một phan hang số và một lượng nhỏ biến thiên, phần nhỏ nay là gọi là giả thế Fecmi có ảnh hưởng không lớn lên tiết điện tán xạ so với phần còn lại. Giá tri của phần hăng số được xác định từ thực nghiệm. Từ những phân tích định tính trên, để tính toán tiết diện tán xạ của chùm nơtron một cách thuận tiện ta có thé chọn lý thuyết nhiễu loạn với phép xấp xi gần đúng Born.
Giả sử ban đâu hạt nhân bia được mô tả bởi hàm sóng |»), là hàm riêng của toán tử Hamilton cua bia với năng lượng tương ứng là E,: Hịn)=E n) n (1.1) Sau khi tương tác với notron, sẽ chuyên trạng thái khác |n'). Còn notron có thé thay đôi xung lượng va spin của nó. Giả sử trang thái ban đâu của notron được mô tả bởi hàm sóng |p). Ta đi xác định xác suât Phạm Thị Hằng Luận văn thạc sĩ khoa học mà trong đó notron sau khi tương tác với hạt nhân bia sẽ chuyển sang trạng thai |) và hạt bia chuyền sang trạng thái |n').np Inp của quá trình đó được tinh theo lý thuyết nhiễu loan trong gan đúng bậc nhất sé bang: W.
= Flip IV Inp) 6(E, +E, -E, -E,) nplnp h (1.2) Trong do : V: là toán tử tương tác của notron với hạt nhân bia ( thế nhiễu loạn gây ra sự chuyền trạng thái, thế này bao gồm thế hạt nhân, thế trao đổi spin và thế từ) E,,n2? E,, p? E,, E„ là các năng lượng tương ứng cua hạt nhân bia và notron trước và sau khi tan xa. 6(E,+ E,—E, —E,°) — Ham delta Dirac.3) Chúng ta quan tâm tới xác suất toàn phan W „ của quá trình trong đó plp nơtron sau khi tương tác với bia sẽ chuyên sang trạng thái |p) ; nó nhận được bang cách tổng hóa các xác suất W. n'p'\Inp theo các trạng thái cuối của bia và lay trung bình theo các trang thái đầu. Bởi vì bia không luôn ở trang thái cố định do đó ta phải tổng quát hóa đối với trường hợp khi nó ở trong trang thái hỗn tạp với xác suất của trạng thái |n) là ø„.
Theo đó ta có : Phạm Thị Hằng Luận văn thạc sĩ khoa học _ 2a Wp — h © nn! Pr, ụ 'ZY|»PÏ ð(E, +, —E„ -E,) *6(E, +E, ~Ey -E,) (1.4) Ở đây chúng ta đưa vào kí hiệu hỗn hợp dé cho các yếu tố ma trận l(ø'ø'v|np)|=|(z V pp n)| (1.5) Như vậy là các yêu tô ma trận của toán tử tương tac cua notron với hat bia lây theo các trạng thái của notron và V,,, là toán tử tương đôi với các biên số hạt bia Thay phương trình (1.4) ta được: Wop le )"a Py Ân \V„,|la) (»|„„|a ilnh Fal (1.6) E,, E, là các tri riêng của toán tu Hamilton H với các ham riêng là |n) , n'), từ đó ta viết lại trong biểu diễn Heisenberg: (n'\V,.7) O day: V„„(f)= onlY„ „e1 "Ta biểu diễn Heisenberg của toán tử V,:; với toán tử Hamilton.6), chú ý rằng trong trường hợp nay ta không quan tâm tới sự khác nhau của hạt bia trước và hạt bia sau tương tác, vì vậy công thức lấy tổng theo n’, n chính là vết của chúng và được viết lại: Phạm Thị Hằng Luận văn thạc sĩ khoa học Wp ra el (E,: -E,) "aE Pm (n'\vP'p5„V„„ (r)|n) P{ØV,.8) O biêu thức cuôi, biêu thức đưới dâu vét có chứa toán tử thông kê của bia ø, các phân tử đường chéo của ma trận của nó chính là xác suât p,. Theo qui luật phân bố Gibbs nếu hạt bia nằm ở trạng thái cân băng nhiệt động ta có hàm phân bố trạng thái là: cu pe Spte “"} 1 VỚI: POF k. - hằng số Boltmann T - Nhiệt độ Giá trị trung bình thống kê của đại lượng Vật lý được tính theo các ham phân bố là: (A)= Deda (1.9) Wuy =2 | de” + E, Sp {p ‘lp v; ,, _E „ 9}b =a | d t e E,) pi S e e m ) +00 Lg. cổ ~8HỤ V Phạm Thị Hằng 10 Luận văn thạc sĩ khoa học (1.
Gạch trên đầu là trung bình theo các trạng thái spin của nơtron trong chùm các nơtron ban đầu và tông hóa các trạng theo các trạng thái spin trong chùm tán xạ. m - khôi lượng nơtron Trong công thức (1.11) đưa vào toán tử mật độ spin của nơtron tới p, và sử dụng công thức: L=Sp{p,L} (1.12) Do đó dang tường minh của công thức (1.11) được viết lại là: m pt dQdE,,, _~(2z} h> p J dietš " dỶØ ‘(E,-E,)t „ V„„ ( t )} "Sp (2.13 ) Trong đó: p,- ma trận mật độ spin notron Phạm Thị Hằng 11 Luận văn thạc sĩ khoa học 1. THẺ TƯƠNG TAC CUA NOTRON CHAM TRONG TINH THẺ. Tan xạ của notron chậm khi di vào mang tinh thé sẽ chiu tac động cua tương tac hat nhân va tương tác từ.
Yếu tố ma trận của tương tác hạt nhân Ta xây dựng thế hạt nhân của notron và hạt nhân bia dưới dạng sau: Vứu)= œzðŒ„— R) (1.2) r„- VỊ tri của notron R- VỊ trí của hạt nhân A,B- là các hằng số J- Spin của hạt nhân s - Spin của notron Do đó thé tương tác của notron với hat nhân thứ / là: V.3) Lay tong công thức (1.3) theo / từ 1 đến số hạt nhân trong bia ta sẽ tìm được thê tương tác của notron với toàn bộ bia: N V„„= dee (1.4) Pham Thi Hang 12 Luận văn thạc sĩ khoa học Các yếu t6 ma trận V,,, thuộc toán tử tương tác hạt nhân V từ xung lượng P đến p' được ghi nhận trên cơ sở (1.5) I Trong đó q=p-—p': Véctơ tán xa của notron 1. Yếu tổ ma trận của tương tác từ. Tương tác từ của notron trong mang tinh thể xuất hiện do các điện tử tự do chuyên động. Và bản thân nơtron cũng có mômen từ sinh ra.
Thế đặc trưng cho tương tác này được cho bởi biểu thức [21] (1.6) = Vip = yD MeTM (S,,š— (802) 2 m j Trong do: 2 e lạ = : là véctơ bán kính điện từ của electron 7: MgC m - khối lượng notron y =-1.913- độ lớn momen từ hóa trên manhêton Bohr hạt nhân S,- Spin của nguyên tử thứ j R,- là véctơ tọa độ vi trí hạt nhân thứ / qG = p— p'- véctơ tan xa của notron 1 Il [OQL - vécto tan xa don vi Pham Thi Hang 13 Luận văn thạc sĩ khoa học 3 - spin của notron tới Biểu t h ứ c : = F , G ) = [ y ; Š e ( s 5 ) > 3 (5, " y dT,J (1.7) Với ý, =>” s„ là toán tử spin của nguyên tử thứ j 3, là đại lượng spin của nguyên tử thứ j y, là hàm sóng của điện tử thứ j F,) đặc trưng cho sự phân bố của mật độ spin trong nguyên tử Như vậy khi xét bài toán của một chùm nơtron chậm không phân cực tán xạ trong tinh thể, ngoài tương tác hạt nhân chúng còn tương tác từ. Do đó trong biéu thức tiết diện tán xạ vi phân sẽ gồm đóng góp hai phan được đặc trưng bởi hai loại tương tác ở trên 2 2 2 do _ = do, + do, m (1. dOdE,„ dQdE,, Do vậy đại lượng V„ được viết lại dưới dạng sau: V,.) Anh’ ey DE DeTM (S,,5- Ee) (1.9) m Từ đó ta di tinh được tiết diện tán xa vi phân 2 ao me 2. to ĂẮ kg) ae "sp {p,Ve,Vi (th (1.10) Pham Thi Hang 14 Luận văn thạc sĩ khoa học CHUONG2: TIẾT DIỆN TAN XA VI PHAN CUA CÁC NƠTRON PHAN CUC TRONG TINH THE.
Đặc trưng cho tán xa của các nơtron phân cực là sự giao thoa giữa tan xa hạt nhân và tán xạ từ, mà điêu này đã không xảy ra khi nơtron không có sự phân cực. Khi nơtron phân cực, biêu thức đôi với tiệt diện tan xa vi phân có dạng như sau: do m kite Ae, -B, 5P o,V„:„V„.1) dQdE,, (2Z)`H` k ø„: ma trận mật độ spin của notron Trạng thai phân cực của chùm notron tới được cho bởi ma trận mật độ spin: 1x 1. Trong đó: sẽ là toán tử spin của nơtron öạ =sp(„ö) vectơ phân cực của notron và bằng hai lần giá trị trung bình của spin cua nơtron trong chùm I: ma trận đơn vi Các thành phần của ma trận Pauli thỏa mãn các hệ thức sau: O40g — Ơ;Ø,„, = Ey, ijk y Ø„Øy +00, = 2Ö,„„ (2.3) Pham Thi Hang 15 Luận văn thạc sĩ khoa học Chúng ta cần nhấn mạnh một điều là biểu thức (2.