Luận án tiến sĩ về phương trình trạng thái chất hạt nhân và thế quang học nucleon

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô tả thống nhất phương trình trạng thái của chất hạt nhân và thế quang học nucleon trên cơ sở, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

128
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu và chữ cái viết tắt

Mục lục

Danh sách hình vẽ

Danh sách bảng

Tóm tắt

1. CHƯƠNG 1: Mở đầu

2. CHƯƠNG 2: Trường trung bình hạt nhân và phương trình trạng thái của chất hạt nhân phi đối xứng

2.1. Tương tác CDM3Yn và tính chất bão hòa của chất hạt nhân phi đối xứng

2.2. Mô hình trường trung bình thống nhất cho thế đơn hạt và thế quang học nucleon

2.3. Mối liên hệ giữa năng lượng đơn hạt và năng lượng đối xứng

2.4. Khối lượng hiệu dụng nucleon

3. CHƯƠNG 3: Nghiên cứu vi mô tán xạ đàn hồi nucleon-hạt nhân

3.1. Mẫu folding cho thế quang học nucleon-hạt nhân

3.2. Thế quang học phi định xứ

3.3. Phương pháp gần đúng định xứ

3.4. Tán xạ đàn hồi nucleon lên hạt nhân 40,48 Ca, 90 Zr và 208 Pb

3.4.1. Đóng góp của số RT và vai trò của hiệu ứng phi định xứ

3.5. Thế folding phi định xứ và thế quang học hiện tượng luận dạng Perey-Buck

3.6. Khối lượng hiệu dụng nucleon từ thế quang học định xứ

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Phương trình trạng thái của chất hạt nhân

Phương trình trạng thái (phương trình trạng thái) của chất hạt nhân (chất hạt nhân) là một trong những khía cạnh quan trọng trong vật lý hạt nhân. Nó mô tả mối quan hệ giữa năng lượng, áp suất và mật độ của chất hạt nhân. Nghiên cứu này sử dụng mô hình trường trung bình hạt nhân (trường trung bình) để xây dựng phương trình trạng thái cho chất hạt nhân phi đối xứng. Các tương tác nucleon-nucleon (nucleon) được mô tả bằng các phiên bản hiệu dụng phụ thuộc mật độ, như CDM3Yn. Kết quả cho thấy rằng sự bão hòa của chất hạt nhân phi đối xứng có thể được mô tả chính xác thông qua các tham số của tương tác này. Đặc biệt, mối liên hệ giữa năng lượng đơn hạt và năng lượng đối xứng được khảo sát kỹ lưỡng, cho thấy rằng năng lượng đối xứng có vai trò quan trọng trong việc xác định tính chất của chất hạt nhân.

1.1. Tương tác CDM3Yn và tính chất bão hòa

Tương tác CDM3Yn được xây dựng dựa trên các yếu tố G ma trận của tương tác NN tự do. Tính chất bão hòa của chất hạt nhân phi đối xứng được phân tích thông qua các tham số của tương tác này. Kết quả cho thấy rằng sự bão hòa của chất hạt nhân phụ thuộc mạnh vào mật độ nucleon và các tham số của tương tác. Việc xác định các tham số này là rất quan trọng để mô tả chính xác phương trình trạng thái của chất hạt nhân. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng các tương tác hiệu dụng có thể mô tả tốt các tính chất bão hòa của chất hạt nhân, từ đó cung cấp một cơ sở lý thuyết vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo.

1.2. Mô hình trường trung bình thống nhất

Mô hình trường trung bình thống nhất cho thế đơn hạt và thế quang học nucleon được phát triển để mô tả các tương tác trong chất hạt nhân. Mô hình này cho phép tính toán chính xác các thông số như khối lượng hiệu dụng nucleon và năng lượng đối xứng. Sự kết hợp giữa mô hình trường trung bình và các phương pháp lý thuyết nhiều hạt đã mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu chất hạt nhân. Đặc biệt, việc áp dụng mô hình này trong các tính toán vi mô cho thấy sự tương thích tốt với các số liệu thực nghiệm, từ đó khẳng định tính chính xác của mô hình trong việc mô tả các hiện tượng vật lý phức tạp trong chất hạt nhân.

II. Thế quang học nucleon trong trường trung bình vi mô

Thế quang học nucleon (thế quang học) là một khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu tán xạ nucleon-hạt nhân. Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng thế quang học nucleon trong trường trung bình vi mô, sử dụng mô hình folding để mô tả các tương tác giữa nucleon và hạt nhân. Kết quả cho thấy rằng thế quang học phi định xứ có thể được mô tả chính xác thông qua các tham số của tương tác CDM3Y6. Việc áp dụng mô hình folding cho phép tính toán tiết diện tán xạ đàn hồi nucleon lên các hạt nhân bia, từ đó cung cấp những hiểu biết sâu sắc về các quá trình tán xạ trong chất hạt nhân.

2.1. Mẫu folding cho thế quang học nucleon hạt nhân

Mẫu folding được sử dụng để xây dựng thế quang học nucleon-hạt nhân, cho phép mô tả chính xác các tương tác giữa nucleon và hạt nhân. Kết quả tính toán cho thấy rằng thế folding có thể mô tả tốt các số liệu thực nghiệm về tán xạ nucleon-hạt nhân. Đặc biệt, sự ảnh hưởng của hiệu ứng phi định xứ được khảo sát chi tiết, cho thấy rằng hiệu ứng này có vai trò quan trọng trong việc xác định các thông số của thế quang học. Việc áp dụng mô hình folding trong các tính toán vi mô đã mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu tán xạ nucleon-hạt nhân.

2.2. Thế quang học phi định xứ

Thế quang học phi định xứ được xây dựng dựa trên các tính toán vi mô, cho phép mô tả chính xác các tương tác giữa nucleon và hạt nhân trong các điều kiện khác nhau. Kết quả cho thấy rằng thế quang học phi định xứ có thể được mô tả thông qua các tham số của tương tác CDM3Y6, từ đó cung cấp một cơ sở lý thuyết vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo. Việc áp dụng mô hình này trong các tính toán tán xạ đã cho thấy sự tương thích tốt với các số liệu thực nghiệm, khẳng định tính chính xác của mô hình trong việc mô tả các hiện tượng vật lý phức tạp trong chất hạt nhân.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Khái niệm trường trung bình hạt nhân (nuclear mean field - NMF) đã được Hans Bethe đề xuất lần đầu tiên cách đây gần 80 năm dùng để mô tả thế năng đơn hạt (single particle potential) của một nucleon chuyển động trong trường thế sinh bởi tương tác mạnh giữa nucleon đó với các nucleon còn lại liên kết trong hạt nhân, NMF cho đến nay vẫn là đại lượng vật lý quan trọng của vật lý hạt nhân (VLHN) hiện đại. NMF là cơ sở nền tảng của thế trung bình hạt nhân dùng trong mẫu vỏ để mô tả cấu trúc hạt nhân, cũng như thế quang học nucleon dùng để mô tả tán xạ nucleon-hạt nhân. Đặc biệt, với thế NMF được tính toán vi mô từ tương tác nucleon-nucleon (NN) theo các phương pháp lý thuyết nhiều hạt, chúng ta có thể mô tả được phương trình trạng thái (equation of state - EOS) của chất hạt nhân (CHN). Từ nhiều thập kỷ nay, EOS của CHN luôn là đối tượng nghiên cứu quan trọng của VLHN và vật lý thiên văn hiện đại.

Cụ thể, những kết quả nghiên cứu EOS của CHN giàu neutron là rất thiết yếu đối với những nghiên cứu về quá trình hình thành sao neutron từ supernova [1–7], cũng như những nghiên cứu cấu trúc các hạt nhân không bền giàu neutron nằm gần dưới đường tách neutron (neutron dripline). Từ những năm 80 của thế kỷ trước, các phương pháp khác nhau của lý thuyết nhiều hạt đã được phát triển để tính toán vi mô EOS của CHN đối xứng và phi đối xứng sử dụng tương tác NN tự do. Thí dụ như phương pháp 1 luan an Brueckner-Hartree-Fock (BHF) [8–10] hay phương pháp ab-initio tính biến phân vi mô [11] đã được xây dựng và hoàn thiện để đánh giá được các đóng góp bậc cao trong tương tác và tán xạ NN như hiệu ứng chặn (blocking) bởi nguyên lý Pauli, đóng góp của các bậc tự do ∆, meson và của tương tác 3 hạt như NNN, N∆N, N∆∆. Bên cạnh những mẫu vi mô trên, tính toán EOS của CHN theo các phương pháp NMF thường sử dụng một phiên bản thích hợp của tương tác NN hiệu dụng trong môi trường CHN (trong các mẫu NMF không tương đối tính) hay Lagrangian hiệu dụng (trong các mẫu NMF tương đối tính), với các tham số tự do được xác định để mô tả tốt cấu trúc trạng thái cơ bản của các hạt nhân trung bình và nặng, cũng như tính chất bão hòa của CHN đối xứng tại mật độ ρ0 ≈ 0.

Trong các mẫu NMF kể trên, phương pháp Hartree-Fock (HF) đã và đang được sử dụng rộng rãi từ nhiều thập kỷ nay trong các nghiên cứu cấu trúc hạt nhân và EOS của CHN. Tham số đầu vào cho các tính toán HF này là những phiên bản khác nhau của tương tác NN hiệu dụng [12–18]. Các tương tác NN hiệu dụng này được xây dựng phụ thuộc tường minh vào mật độ nucleon tại môi trường hạt nhân bao quanh hai nucleon tương tác. Những đóng góp bậc cao trong tương tác và tán xạ NN trong môi trường CHN chính là cơ sở vật lý dẫn đến sự phụ thuộc mật độ nucleon của tương tác NN hiệu dụng.

Một trong những lựa chọn cho tương tác NN hiệu dụng là các phiên bản phụ thuộc mật độ CDM3Yn của tương tác M3Y được xây dựng từ các yếu tố G ma trận của tương tác NN tự do theo các mô hình Reid [19] và Paris [20]. Tương tác CDM3Yn được xây dựng từ những năm 90 bởi nhóm nghiên cứu tại Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân (KHKTHN), các tham số phụ thuộc mật độ của tương tác đã được xác định trong các tính toán HF cho EOS của CHN đối xứng [12–14] và gần đây được cập nhật để mô tả EOS của CHN phi đối xứng cũng như thành phần đồng vị vector của OP nucleon [21–23]. Sau khi được hiệu chỉnh trong các tính toán HF cho EOS của CHN, những phiên bản tương tác CDM3Yn này đã được sử dụng rất hiệu quả trong các tính toán vi mô thế tán xạ nucleon-hạt nhân và hạt nhân-hạt nhân theo mẫu folding [15, 24–29]. Gần đây, nhóm nghiên cứu tại Viện KHKTHN đã xây dựng thành công 2 luan an mô hình NMF theo phương pháp Hartree-Fock (HF) mở rộng để nghiên cứu EOS của CHN giàu neutron tại mật độ và nhiệt độ khác nhau tồn tại trên các sao proto-neutron và neutron, sử dụng các phiên bản mới nhất của tương tác NN hiệu dụng phụ thuộc mật độ [22, 30].

Những đại lượng vật lý quan trọng cần được xác định trong nghiên cứu EOS của CHN là năng lượng liên kết trung bình trên một nucleon, áp suất, độ nén và năng lượng đối xứng. Trong mô hình HF, năng lượng toàn phần E của CHN có mật độ số hạt nucleon trên một đơn vị thể tích ρ được xác định từ động năng và thế năng của tất cả nucleon liên kết trong CHN, sử dụng hàm sóng đơn hạt nucleon - sóng phẳng |kστ i - và tương tác NN hiệu dụng vNN như sau 1X X E = Ekin + nτ (k)nτ 0 (k 0 )Ahkστ, k0 σ 0 τ 0 |vNN |kστ, k0 σ 0 τ 0 i, (1.1) 2 kστ k0 σ0 τ 0 với k, σ và τ lần lượt là các tọa độ xung, spin và spin đồng vị của nucleon. nτ (k) là phân bố xung của nucleon và A là toán tử phản đối xứng hóa yếu tố ma trận thế năng theo nguyên lý Pauli. Chia E cho số nucleon N liên kết trong CHN, với N = ρΩ và Ω là thể tích không gian chiếm bởi CHN, ta thu được năng lượng trung bình của CHN trên một nucleon (hay được ký hiệu là E/A) tại mật độ ρ và độ bất đối xứng neutron-proton δ = (ρn − ρp )/ρ như sau E E E ≡ = ε(ρ, δ) = (ρ, δ = 0) + S(ρ)δ 2 + O(δ 4 ) + .2) A N A Năng lượng trung bình (1.2) của CHN đối xứng (δ = 0) và chất neutron (δ = 1) tính theo phương pháp HF, sử dụng các phiên bản tương tác phụ thuộc mật độ CDM3Yn [22], được so sánh với kết quả tính toán biến phân vi mô APR [11] trên Hình 1.

Ta thấy các kết quả HF phù hợp khá tốt với kết quả thu được từ tính toán vi mô sử dụng tương tác NN tự do. Đại lượng S(ρ) trong biểu thức (1.2) được gọi là năng lượng đối xứng của CHN.2) ta có thể thu được EOS của CHN trên cơ sở áp suất P 3 luan an 120 Symmetric nuclear matter 100 80 CDM3Y6, K=252 MeV 60 CDM3Y4, K=228 MeV CDM3Y3, K=217 MeV 40 APR 20 0 E/A (MeV) -20 180 Pure neutron matter 160 140 120 100 80 60 40 20 0 0.1: Năng lượng trung bình trên một nucleon (1.2) của CHN đối xứng (δ = 0) và vật chất neutron (δ = 1) tính theo phương pháp HF sử dụng tương tác phụ thuộc mật độ CDM3Yn [22]. K là độ nén của CHN đối xứng tại mật độ bão hòa ρ0 ≈ 0. Các điểm tròn là kết quả tính toán biến phân vi mô (ab initio) của Akmal, Pandharipande và Ravenhall (APR) [11] trên cơ sở tương tác NN tự do.

và độ nén K của CHN tại các mật độ khác nhau 2 2 ∂ε(ρ, δ) 2 ∂ ε(ρ, δ) P (ρ, δ) = ρ ; K(ρ, δ) = 9ρ .3) ∂ρ ∂ρ2 Những đóng góp bậc cao O(δ 4 ) trong hệ thức (1.2) đã được chỉ ra là nhỏ [9, 14] và thường được bỏ qua, tương ứng với phép gần đúng parabol, với 4 luan an năng lượng đối xứng S(ρ) bằng năng lượng trên một nucleon cần thiết để chuyển CHN đối xứng thành chất neutron (δ = 1). Năng lượng đối xứng của CHN là một trong những đối tượng nghiên cứu nóng hổi của VLHN hiện đại vì sự hiểu biết về năng lượng đối xứng S(ρ) là rất thiết yếu đối với những nghiên cứu VLHN thiên văn về cấu trúc vỏ và lõi ngoài của sao neutron [31] cũng như quá trình nguội (cooling) của sao protoneutron nóng về dạng sao neutron lạnh với T ≈ 0 [30]. Ngoài ra, năng lượng đối xứng còn là thông số quan trọng của các mẫu cấu trúc hạt nhân vi mô, có liên quan trực tiếp đến mô tả lớp da neutron của các hạt nhân trung bình và nặng, kích thích cộng hưởng lưỡng cực khổng lồ, kích thích cộng hưởng lưỡng cực đồng khối [32–34]. Năng lượng đối xứng S(ρ) thu được từ tính toán HF sử dụng các phiên bản tương tác phụ thuộc mật độ CDM3Yn [22] được trình bày trên hình 1.

Ta thấy rằng các kết quả HF cho S(ρ) phù hợp khá tốt với kết quả tính toán biến phân vi mô APR [11] sử dụng tương tác NN tự do cũng như các giá trị bán thực nghiệm thu được từ nghiên cứu cấu trúc đa neutron của hạt nhân [35] và sản phẩm phân mảnh của va chạm ion nặng [36–38]. Kết quả về năng lượng trung bình trên một nucleon và năng lượng đối xứng của CHN được trình bày trên hình 1.2 là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo của chúng tôi về EOS của CHN phi đối xứng và sao neutron [22, 30]. Phương pháp HF còn xác định thế trường trung bình của nucleon liên kết trong CHN mà được gọi là thế đơn hạt - single particle (SP) potential. Đây là đại lượng vật lý quan trọng trong các mẫu NMF khác nhau, với vai trò là cơ sở trong nghiên cứu CHN phi đối xứng tại các mật độ nucleon khác nhau giúp xác định EOS của CHN trong lõi sao neutron [5, 6], cũng như cấu trúc hạt nhân hữu hạn [39, 40].

Xét tổng quát theo lý thuyết Landau cho hệ Fermion vô hạn [43] thì năng lượng SP nucleon eτ (bao gồm động năng và thế năng) được xác định [23] từ năng lượng trung bình (1.2) của CHN tại mật độ ρ như sau ∂ε(ρ) ~2 k 2 eτ (ρ, k) = = + Uτ (ρ, k), với τ = n, p.4) ∂nτ (k) 2mτ 5 luan an 100 80 60 S (MeV) 40 CDM3Y6 CDM3Y4 CDM3Y3 APR 20 0 0.2: Năng lượng đối xứng S(ρ) tính theo phương pháp HF sử dụng tương tác phụ thuộc mật độ CDM3Yn [22]. Các điểm tròn là kết quả tính toán biến phân vi mô APR [11] sử dụng tương tác NN tự do. Các giá trị bán thực nghiệm của S(ρ) thu được từ nghiên cứu cấu trúc đa neutron của hạt nhân [35] và từ phân tích sản phẩm phân mảnh của va chạm ion nặng [36–38] được ký hiệu tương ứng bằng hình vuông và các tam giác. Như vậy eτ (ρ, k) tương ứng với sự thay đổi năng lượng của CHN tại mật độ ρ khi một nucleon với xung lượng k được thêm vào hoặc bớt đi.

Theo lý thuyết của Landau, thế SP nucleon Uτ từ (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về phương trình trạng thái chất hạt nhân và thế quang học nucleon" của tác giả Doãn Thị Loan, dưới sự hướng dẫn của GS. Đào Tiến Khoa, được thực hiện tại Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam vào năm 2019. Bài luận án này tập trung vào việc nghiên cứu phương trình trạng thái của chất hạt nhân và thế quang học nucleon trong môi trường trung bình vi mô. Nội dung của luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các khía cạnh lý thuyết của vật lý hạt nhân mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực vật lý nguyên tử.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Ảnh hưởng của từ trường lên cấu trúc năng lượng nguyên tử hydro và exciton trong plasma", nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của từ trường đến cấu trúc năng lượng nguyên tử, hay "Kiểm chứng Bất biến CP và CPT bằng Đo Dao động Neutrino trong Thí nghiệm T2K", một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực vật lý lý thuyết. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Nghiên cứu ảnh hưởng của sóng điện từ mạnh đến hấp thụ sóng điện từ yếu trong siêu mạng pha tạp", một nghiên cứu liên quan đến tương tác giữa sóng điện từ và vật chất, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các hiện tượng vật lý phức tạp.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu thú vị cho những ai quan tâm đến vật lý nguyên tử và hạt nhân.