MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết đề tài Bình Định là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản (TNKS) khá đa dạng và phong phú. Trong những năm qua, ngành công nghiệp khai thác khoáng sản (KTKS) của địa phương đã đóng góp không nhỏ cho ngân sách nhà nước, góp phần tăng trưởng kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, phục vụ nhu cầu xây dựng các công trình ở địa phương. Theo đó, những quy định, chính sách của Nhà nước trong quản lý TNKS đã dần hình thành và đang được thực thi tại hầu hết cả nước.
Tuy nhiên, ngành công nghiệp khai khoáng này cũng đã đang gây tác động lớn đến MT. Vì thế, việc quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững TNKS được Đảng và Nhà nước đặc biệt chú trọng. Tuy Phước, một huyện đồng ven biển miền Trung, nằm ở phía Đông Nam tỉnh Bình Định, tiếp giáp với thành phố Quy Nhơn. Phía Đông cách thành phố Quy Nhơn khoảng 10 km với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 21.712,57 ha, được đánh giá là địa phương có tiềm năng về KS, đa dạng về nguồn gốc, phong phú về loại hình.
Trong đó, trữ lượng TN dự báo và trữ lượng TN khai thác lớn nhất tại địa phương là các loại KS (KS) dùng làm vật liệu xây dựng (VLXD), bao gồm: đá xây dựng, cát lòng sông và đất cát san lấp. Với chủ trương kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường (TN&MT), KTKS thực sự được coi là một hoạt động kinh tế với thước đo là tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, hài hòa lợi ích, an toàn và thân thiện với MT. Trong những năm gần đây, hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực TNKS tại địa phương đã được tăng cường, dần đi vào nề nếp, ổn định và đạt một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, tình trạng KTKS không đúng quy định pháp luật về bảo vệ TN&MT diễn ra khá phổ biến ở các đơn vị KTKS.
Các vấn đề MT tự nhiên như thay đổi địa hình, cảnh quan, suy giảm đa dạng sinh học và giá trị đất đai tại các khu vực KTKS là rất nghiêm trọng. Khai thác cát trái phép ở một số nhánh sông diễn ra phức tạp gây ảnh hưởng lớn đến các công trình bảo vệ đê điều, ảnh hưởng đến dòng chảy, tiêu thoát lũ, tình trạng sạt lở dọc hai bên bờ sông, đất sản xuất nông nghiệp bị xói mòn, cuốn trôi, sa bồi, thủy phá, gây bất bình trong dư luận xã hội và trong cộng đồng dân cư. Bên cạnh đó, nguy cơ làm ô nhiễm nguồn nước mặt, suy giảm, cạn kiệt nguồn nước dưới đất, thiếu nước phục vụ sinh hoạt đời sống và sản xuất của người dân vào mùa khô. Sản lượng KS mà các đơn vị khai thác trên thực tế vượt nhiều lần so với khối lượng, sản lượng, ranh giới, phạm vi, khoảng cách được cấp phép, dẫn đến số lượng, khối lượng và sản lượng KS bị thất 2 thoát lớn, suy giảm, làm thất thu ngân sách, hủy hoại nguồn TN&MT tự nhiên.
Mặc dù đã có quy định, chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền, song do công tác chủ động phối hợp giữa các ngành chức năng liên quan, địa phương và nhân dân nơi có nguồn TNKS chưa thực hiện đúng, đủ, đặc biệt là trách nhiệm giám sát hoạt động này chưa cao nên dẫn đến công tác kiểm soát gặp phải bị động, lúng túng, vi phạm trong KTKS, thậm chí để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng, cháy nổ. Vì vậy, ảnh hưởng của hoạt động KTKS đến MT tự nhiên trên địa bàn cần được tăng cường công tác quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định là điều rất cần thiết và cấp bách. Do đó, rất cần có nghiên cứu đánh giá các ảnh hưởng của hoạt động KTKS tới MT tự nhiên và tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định Xuất phát từ thực tiễn, Học viên chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản đến môi trường tự nhiên trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định” làm đề tài luận văn thạc sĩ. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu các hoạt động KTKS, tác động của hoạt động KTKS đến MT tự nhiên, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm quản lý tốt đối với hoạt động KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tác động của khai thác TNKS đến MT tự nhiên trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian - địa bàn nghiên cứu: Huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định - Về thời gian: Giai đoạn 2008-2018. Nội dung nghiên cứu Từ việc xác định được đối tượng và phạm vi nghiên cứu, tác giả có thể tóm lược nội dung nghiên cứu của đề tài gồm những nội dung sau: - Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn về ảnh hưởng của KTKS đến MT tự nhiên.
- Tìm hiểu hiện trạng cấp phép và hiện trạng KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước và tổng quát về công tác QLNN về TN&MT trong hoạt động KTKS tại giai đoạn nghiên cứu. 3 - Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động KTKS đến MT tự nhiên trong giai đoạn nghiên cứu tại huyện Tuy Phước. - Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước nhằm góp phần bảo vệ, quản lý nguồn TNKS và hoạt động KTKS tuân thủ đúng pháp luật, hiệu quả, bền vững. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5.
Quan điểm nghiên cứu 5. Quan điểm phát triển bền vững Quan điểm này được hiểu là sự phát triển của xã hội loài người dựa trên việc sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường (BVMT) , để xã hội phát triển sao cho sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sựu phát triển của ngày mai mà tạo nền tảng cho sự phát triển trong tương lai. Sự phát triển phải thực sự đảm bảo con người có được đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao, trong một MT sống trong sạch và lành mạnh. Để đạt được điều này, tất cả các thành phần KT-XH, chính quyền, các tổ chức xã hội.
phải cùng phối hợp thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: KT-XH-MT. Trong quá trình nghiên cứu của đề tài luận văn, tác giả đã vận dụng quan điểm phát triển bền vững (PTBV) trong xem xét và xác định các hoạt động KTKS tác động đến các thành phần của MT tự nhiên. Từ đó, đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động, nâng cao thực hiện trách nhiểm BVMT trong KTKS của doanh nghiệp (DN) và năng lực quản lý nhà nước về KS 5. Quan điểm hệ thống Đây là quan điểm đặc trưng, cơ bản của phép biện chứng, yêu cầu khi nghiên cứu phải xem xét đối tượng một cách toàn diện nhiều mặt trong mối quan hệ giữa các bộ phận.
Trong quá trình vận động và phát triển, các thành phần luôn tác động hữu cơ với nhau, vì vậy khi nghiên cứu tác động hoạt động KTKS và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động đến MT tự nhiên trên địa bàn huyện Tuy Phước, tác giả xem xét nó trong bối cảnh tác động chung của hoạt động khai khoáng hiện có. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả xem quan điểm hệ thống là nguyên tắc bắt buộc, để từ đó đem lại hiệu quả nghiên cứu một cách khách quan nhất và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Phương pháp nghiên cứu 5. Phương pháp thu thập số liệu 4 Việc thu thập số liệu bao gồm việc sưu tầm và thu thập các số liệu, tài liệu, thông tin liên quan đã được công bố trên địa bàn tỉnh, bao gồm: - Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và địa phương về TNKS và hoạt động KS.
- Các báo cáo về quy hoạch thăm dò, cấp phép, KTKS trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm 2008-2010. - Các báo cáo tổng quan về tình hình địa phương: Báo cáo về đặc điểm địa lí tự nhiên, KT-XH, văn hóa và TNKS trên địa bàn huyện Tuy Phước. - Các báo cáo tổng kết năm về công tác QLNN về TNKS và công tác BVMT trong hoạt động KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước. - Các báo cáo về ĐTM, KHBVMT của các DN được cấp phép KTKS làm VLXDTT trên địa bàn huyện Tuy Phước.
- Các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động KTKS đến MT tự nhiên trong và ngoài nước. Phương pháp được tiến hành nhằm minh chứng cho các số liệu về cấp phép KTKS, KTKS, điều kiện tự nhiên, KT-XH, ảnh hưởng MT trong hoạt động KTKS đến MT tự nhiên. Đó là nền tảng để đề xuất giải pháp nhằm nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động KTKS trên địa bàn huyện Tuy Phước nhằm góp phần bảo vệ, quản lý nguồn TN KS và hoạt động KTKS tuân thủ đúng pháp luật, hiệu quả, bền vững. Phương pháp khảo sát thực địa Phương pháp được tiến hành trên 15 phiếu khảo tại 15 mỏ KS làm VLXDTT trên địa bàn nghiên cứu.
Kế hoạch khảo sát, điều tra được tiến hành trong 02 đợt: Đợt 01 tiến hành đo đạc, khảo sát các thông số hiện trạng khai thác tại 09 mỏ đá làm VLXDTT (từ ngày 10/05/2020 - 10/06/2020); Đợt 02 tiến hành đo đạc, khảo sát các thông số hiện trạng khai thác tại 06 mỏ cát lòng sông làm VLXDTT (từ ngày 10/07/2020- 20/07/2020); Sử dụng phương pháp này để khảo sát thông tin các thông số về thực trạng KTKS tại 15 mỏ KS, bao gồm: các yếu tố địa hình, các yếu tố MT nước, đa dạng sinh học, biến động dòng chảy, …. Đây sẽ là minh chứng và kết quả về các tác động MT bị ảnh hưởng, sẽ được tác giả sử dụng triển khai tham vấn cộng đồng tại địa phương. Phương pháp tham vấn cộng đồng 5 Sau khi xác định các vấn đề MT tự nhiên bị tác động do ảnh hưởng của hoạt động KTKS, để tăng tính thực tiễn đề tài, tác giả đã tiến hành tham luận, tham vấn cộng đồng tại UBND huyện Tuy Phước bằng hình thực tổ chức cuộc họp, để lấy ý kiến của các đồi tượng được tham vấn. Thời gian tổ chức cuộc họp là 01/08/2020.
Phiếu tham vấn được thiết kế bao gồm các chủ đề đã được khảo sát, phân tích ở phần khảo sát thực tế. Với bộ câu hỏi bao gồm các chủ đề: thay đổi địa hình, biến động đất đai, suy giảm và ô nhiễm nguồn nước, suy giảm đa dạng sinh học và sự cố MT.