Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam" được nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Hùng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Huy Đức (bảo vệ năm 2013, chuyên ngành Kinh tế phát triển, mã số 62.31.05.01).
-
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
- Ngành viễn thông giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội, được Đảng và Nhà nước xác định là ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn, đi tắt đón đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020" khẳng định bưu chính, viễn thông trong mối liên kết với tin học và truyền thông tạo thành cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, phải phát triển mạnh mẽ và cập nhật thường xuyên công nghệ hiện đại.
- Ngành viễn thông Việt Nam đã chuyển đổi căn bản từ cơ chế độc quyền của một doanh nghiệp duy nhất (Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT) sang thị trường cạnh tranh với sự tham gia của 6 doanh nghiệp lớn: VNPT (với 2 mạng MobiFone/VMS và VinaPhone), Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Công ty Viễn thông Điện lực (EVN Telecom - đến tháng 3/2012 sáp nhập về Viettel), Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội (mạng Vietnamobile), Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), và Công ty Viễn thông Di động Toàn cầu Gtel Mobile (mạng Beeline ra mắt ngày 20/7/2009; đến tháng 4/2012 Tập đoàn VimpelCom của Nga bán lại 49% cổ phần cho Gtel và tháng 9/2012 đổi thương hiệu thành Gmobile).
- Tăng trưởng doanh thu toàn ngành diễn ra nhanh chóng: từ hơn 2,7 tỷ USD năm 2006 lên 9,4 tỷ USD năm 2010 (tăng gấp 3,3 lần sau 5 năm). Tuy nhiên, sang năm 2011, doanh thu viễn thông sụt giảm 26%, xuống còn gần 7 tỷ USD. Thị trường viễn thông, đặc biệt là viễn thông di động, bước vào giai đoạn bão hòa về số lượng thuê bao.
- Quá trình hội nhập quốc tế theo cam kết WTO từ năm 2009 cho phép doanh nghiệp nước ngoài tham gia thị trường Việt Nam (ví dụ: ngày 11/3/2010 ST Telemedia của Singapore mua 10% cổ phần VNPT Global; ngày 10/8/2011 hãng NTT DoCoMo của Nhật Bản đầu tư hơn 1,4 tỷ Yên, tương đương 370 tỷ đồng, mua khoảng 25% cổ phần VMG Media). Đồng thời, các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài (như Viettel đầu tư mạng Metfone tại Campuchia, Unitel tại Lào).
- Bên cạnh thành tựu, ngành bộc lộ các hạn chế: giá dịch vụ còn cao so với chất lượng; chất lượng dịch vụ thấp và thiếu ổn định; hạ tầng mạng lưới không đồng bộ và mất cân đối giữa nông thôn và thành thị; doanh thu bình quân trên một thuê bao (ARPU) suy giảm; dịch vụ giá trị gia tăng nghèo nàn; dịch vụ chăm sóc khách hàng thiếu tính chuyên nghiệp; khung chính sách quản lý điều hành chưa theo kịp tốc độ phát triển.
- Khoảng trống nghiên cứu: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật công nghệ, phát triển kinh doanh ở phạm vi hẹp của từng doanh nghiệp di động riêng lẻ hoặc đơn vị địa phương, hay số liệu dừng lại ở giai đoạn trước năm 2006. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về năng lực cạnh tranh của toàn bộ ngành viễn thông Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 trở lại đây (giai đoạn sau gia nhập WTO, thị trường bùng nổ rồi bước vào bão hòa thuê bao).
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Luận giải các cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp ngành), xác định rõ ưu điểm, hạn chế, thời cơ và thách thức của ngành viễn thông Việt Nam; từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh cấp ngành và các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh ngành viễn thông; vận dụng lý thuyết cấu trúc ngành và mô hình Kim cương mở rộng của Michael E. Porter và John H. Dunning.
- Phân tích và chỉ ra khoảng trống trong các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến lĩnh vực năng lực cạnh tranh ngành viễn thông.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011, xác định điểm mạnh, điểm yếu và các nhân tố chi phối.
- Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam thời gian tới.
-
Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành viễn thông?
- Đánh giá năng lực cạnh tranh ngành viễn thông bằng tiêu chí nào?
- Hiện trạng năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam?
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam (được đặt trong mối liên hệ với các ngành liên quan và toàn bộ nền kinh tế).
- Phạm vi không gian và chủ thể: Toàn bộ ngành viễn thông Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp viễn thông không thuộc sở hữu 100% của nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam và các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tư kinh doanh tại thị trường nước ngoài, không phân biệt thành phần kinh tế. Trọng tâm nghiên cứu tập trung vào 3 lĩnh vực dịch vụ cốt lõi: viễn thông di động, viễn thông cố định, và internet/băng rộng. Luận án khảo sát thêm bài học kinh nghiệm tại các quốc gia và vùng lãnh thổ: Đài Loan, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Brazil...
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 1993 trở lại đây (giai đoạn ngành bắt đầu phát triển theo cơ chế thị trường), trong đó tập trung phân tích sâu chuỗi số liệu giai đoạn 2006 - 2011 (thời kỳ gia nhập WTO, thị trường viễn thông bùng nổ cạnh tranh thực sự và bắt đầu chớm bão hòa).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
-
Các hướng nghiên cứu trước được tác giả điểm lại:
- Lý luận về ngành, cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp ngành:
- Michael E. Porter (2008) trong các tác phẩm "The Competitive Advantage of Nations" (Lợi thế cạnh tranh quốc gia), "The Competitive Advantage" (Lợi thế cạnh tranh), và "Competitive Strategy" (Chiến lược cạnh tranh): cung cấp nền tảng về mô hình kim cương, chuỗi giá trị, các chiến lược cạnh tranh tổng quát (chi phí thấp, khác biệt hóa), phân tích cấu trúc ngành và 5 lực lượng cạnh tranh.
- Viện Khoa học Thống kê thuộc Tổng cục Thống kê (2012): nguyên tắc phân loại ngành kinh tế dựa trên 3 yếu tố (đặc trưng sản phẩm/dịch vụ đầu ra; nguồn nguyên liệu và quy trình công nghệ đầu vào; công dụng sản phẩm/dịch vụ).
- Từ điển Bách khoa Toàn thư Việt Nam: định nghĩa về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
- Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin (2004, NXB Chính trị Quốc gia): bản chất cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lợi ích tối đa.
- Diễn đàn OECD (1996, 2000), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2006): quan niệm năng lực cạnh tranh là khả năng tạo việc làm, thu nhập bình quân cao và bền vững trong điều kiện quốc tế.
- Liên Hợp Quốc (United Nations, 2001), Van Duren (1991): khái niệm năng lực cạnh tranh cấp ngành gắn với khả năng sinh lời, cán cân ngoại thương, cán cân đầu tư, chi phí và chất lượng.
- Sajeeb B. Sirikrai & John C.: hệ thống tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh gồm doanh thu, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng thị trường, sự thỏa mãn khách hàng và năng suất lao động.
- Tổ chức Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU, 2005): hệ thống tiêu chí đánh giá viễn thông (cố định, di động, internet, băng thông rộng) và chỉ số cơ hội ICT (ICT-OI gồm 4 chỉ số phụ: mạng lưới, kỹ năng, hấp thụ, cường độ phát triển).
- Business Monitor International (BMI, Q1/2011): bảng xếp hạng môi trường kinh doanh viễn thông (TBER) dựa trên thành tích đạt được và mức độ rủi ro (ngành và quốc gia).
- John H. Dunning: mở rộng mô hình kim cương của Porter bằng việc bổ sung nhân tố đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Mohammad Hossein Rezazadeh Mehrizi & Mohammad Pakneiat (2008): áp dụng mô hình kim cương phân tích ngành viễn thông Iran (1994 - 2006) trên 3 mảng cố định, di động và internet.
- Các công trình nghiên cứu trong nước về doanh nghiệp và ngành viễn thông:
- Lê Ngọc Minh (2008): nghiên cứu phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam (tập trung 3 nhà mạng Viettel, MobiFone, VinaPhone chiếm 95% thị phần ở cấp độ vi mô doanh nghiệp).
- Phan Thu Minh (2002): nghiên cứu giải pháp phát triển dịch vụ viễn thông ở phạm vi hẹp tại Bưu điện Hà Nội.
- Trần Đăng Khoa (2007): nghiên cứu phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020 dựa trên số liệu trước năm 2006, đưa ra các giải pháp phát triển chung nhưng chưa phân tích sâu năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng.
- Hoàng Thị Hoan (2004): nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam.
- Báo cáo nghiên cứu chính sách VNCI số 3 (tháng 6/2005) do USAID tài trợ: khảo sát cạnh tranh viễn thông Việt Nam dưới góc độ thể chế, khung pháp lý và vai trò độc quyền của VNPT trước năm 2005.
- Nguyễn Hữu Dũng (2002): nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ và chất lượng mạng viễn thông (QoS, NP) dưới góc độ kỹ thuật công nghệ.
- Vũ Đức Đam (1996): nghiên cứu phát triển viễn thông trong nền kinh tế hiện đại thời kỳ bưu chính và viễn thông còn gộp chung trong thập niên 90.
- Báo cáo Vietnam ICT Index (Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT và Hội Tin học Việt Nam): bộ chỉ số đánh giá mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT-TT tại các tỉnh, thành và cơ quan nhà nước.
- Trần Văn Thịnh (2007): nghiên cứu hoàn thiện quản lý nhà nước đối với lĩnh vực viễn thông.
- Trần Đức Lai (2004): nghiên cứu quyền lực nhà nước đối với lĩnh vực bưu chính viễn thông trong hội nhập.
- Mai Thế Nhượng, Nguyễn Xuân Vinh, Nguyễn Ngô Việt, Lê Đắc Quang, Nguyễn Hương Lan (2000): nghiên cứu vai trò của viễn thông trong phát triển kinh tế.
- Nguyễn Ngô Việt (1999): nghiên cứu các xu thế viễn thông thế giới.
- Nguyễn Văn Minh (2001, biên dịch): nghiên cứu xu hướng hội tụ IP trong viễn thông.
- Các công trình quốc tế về bài học kinh nghiệm cải cách viễn thông:
- Li & Xu (2004): tác động tích cực của tư nhân hóa và cạnh tranh đối với năng lực cạnh tranh viễn thông toàn cầu.
- Chao-Chung Kang (2009): quá trình tư nhân hóa và hiệu quả sản xuất trong ngành viễn thông Đài Loan.
- Cesar Mattos & Paulo Coutinho (2005): mô hình cải cách viễn thông Brazil gắn với tự do hóa thị trường.
- Abeysinghe & Paul (2005): phát triển năng lực công nghệ và tư nhân hóa tại Sri Lanka Telecom.
- Necmiddin Bagdadioglu & Murat Cetinkaya (2010): thứ tự cải cách viễn thông tại Thổ Nhĩ Kỳ và thay đổi cơ cấu sở hữu (cho phép tư nhân sở hữu trên 50% cổ phần).
- Lý luận về ngành, cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp ngành:
-
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
- Chưa có công trình nào thiết lập một khung lý luận hoàn chỉnh kết hợp bộ tiêu chí định lượng chuẩn quốc tế (ITU, BMI) để đo lường năng lực cạnh tranh cấp ngành viễn thông tại Việt Nam.
- Chưa có nghiên cứu nào ứng dụng mô hình Kim cương mở rộng gồm 6 nhân tố để đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của toàn bộ ngành viễn thông Việt Nam trong giai đoạn hậu gia nhập WTO (2006 - 2011).
- Chưa có sự gắn kết đồng bộ giữa việc phân tích thực trạng các phân khúc dịch vụ (cố định, di động, internet) với việc nhận diện cơ hội, thách thức nhằm xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ở cả tầm vĩ mô (chính sách nhà nước) và tầm vi mô (chiến lược doanh nghiệp).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
-
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích tác giả sử dụng:
- Khái niệm ngành, cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Ngành kinh tế là tập hợp các đơn vị sản xuất kinh doanh có quy trình sản xuất, công nghệ tương tự và cung cấp sản phẩm/dịch vụ có khả năng thay thế nhau. Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể nhằm giành giật điều kiện sản xuất, tiêu thụ và lợi nhuận tối ưu. Năng lực cạnh tranh cấp ngành là khả năng của toàn ngành trong việc tạo ra sản phẩm/dịch vụ có sức cạnh tranh, duy trì hiệu quả và lợi nhuận cao trên thị trường nội địa và quốc tế trên cơ sở sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
- Phân biệt năng lực cạnh tranh ngành và phát triển ngành:
- Điểm tương đồng (mặt lượng): Đều thể hiện ở quy mô (số lượng thuê bao, tổng doanh thu) và tốc độ tăng trưởng của ngành qua thời gian.
- Điểm khác biệt (mặt chất): Năng lực cạnh tranh ngành phản ánh cấu trúc nội bộ ngành, năng lực tạo sản phẩm mới, chất lượng dịch vụ, hiệu suất và năng suất lao động. Phát triển ngành phản ánh mức độ đóng góp của ngành đối với GDP, tạo việc làm và tác động lan tỏa tích cực đến các ngành khác trong nền kinh tế.
- Khung phân tích Mô hình Kim cương mở rộng (vận dụng lý thuyết của Michael E. Porter và John H. Dunning) gồm 6 nhóm nhân tố:
- Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành viễn thông.
- Điều kiện các yếu tố đầu vào sản xuất (nguồn vốn, lực lượng lao động chuyên môn, cơ sở hạ tầng mạng lưới).
- Điều kiện cầu thị trường (quy mô và cơ cấu dân số, thu nhập bình quân đầu người, mức chi tiêu cho bưu chính viễn thông, tăng trưởng GDP).
- Các ngành công nghiệp liên quan và bổ trợ (công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, dịch vụ nội dung số).
- Vai trò của Chính phủ (khung khổ pháp lý, chính sách cấp phép, quản lý giá cước, quản lý tài nguyên tần số).
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và hoạt động đầu tư quốc tế.
- Bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành viễn thông:
- Tiêu chí quy mô và tăng trưởng mạng lưới: Số lượng thuê bao và mật độ thuê bao/100 dân (cố định, di động, internet băng rộng cố định), tổng doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu toàn ngành, cơ cấu doanh thu theo dịch vụ.
- Tiêu chí hiệu quả vận hành: Doanh thu bình quân trên một thuê bao (ARPU), năng suất lao động trong ngành viễn thông.
- Tiêu chí so sánh quốc tế: Chỉ số cơ hội ICT (ICT-OI của ITU gồm 4 trụ cột: kết nối, kỹ năng, hấp thụ, cường độ) và bảng xếp hạng môi trường kinh doanh viễn thông (TBER của BMI gồm thành tích và rủi ro ngành/quốc gia).
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian: Phân tích diễn biến các chỉ tiêu thuê bao, doanh thu, thị phần của các doanh nghiệp viễn thông qua các năm (1993 - 2011, trọng tâm 2006 - 2011).
- Phương pháp so sánh đối chuẩn quốc tế: So sánh các chỉ tiêu mật độ thuê bao, tốc độ tăng trưởng, năng suất và chỉ số ICT-OI của Việt Nam với mức bình quân thế giới và các nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích trường hợp điển hình Tập đoàn Viettel – doanh nghiệp gia nhập thị trường sau nhưng tạo nên sự phát triển đột biến về thị phần, hạ tầng và đầu tư thành công sang thị trường nước ngoài.
- Quy trình nghiên cứu 3 bước của luận án:
- Bước 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để xác định khoảng trống học thuật.
- Bước 2: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định khái niệm, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá (theo ITU, BMI) và khung phân tích mô hình kim cương mở rộng.
- Bước 3: Thu thập dữ liệu thực tế, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh, đánh giá 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị.
-
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê (dân số, lao động, GDP, chi tiêu hộ gia đình, vốn đầu tư).
- Báo cáo số liệu chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam.
- Báo cáo thường niên và cơ sở dữ liệu của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU).
- Báo cáo định kỳ và bảng xếp hạng môi trường kinh doanh của Tổ chức Business Monitor International (BMI).
- Báo cáo tài chính, số liệu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông (VNPT/MobiFone/VinaPhone, Viettel, EVN Telecom, SPT, Hanoi Telecom, Gtel Mobile).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài
- Hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan mật thiết đến đề tài theo 4 nhóm vấn đề: lý luận về ngành và năng lực cạnh tranh cấp ngành; các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và mô hình kim cương; hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý nhà nước trong ngành viễn thông Việt Nam; các bài học kinh nghiệm quốc tế về cải cách viễn thông (Đài Loan, Trung Quốc, Brazil, Sri Lanka, Thổ Nhĩ Kỳ).
- Xác định rõ khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trước đây chưa có công trình nào đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của toàn ngành viễn thông Việt Nam theo khung lý thuyết mô hình kim cương mở rộng trong giai đoạn từ năm 2006 trở lại đây (sau khi gia nhập WTO).
- Thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu làm mục tiêu giải quyết cho toàn bộ luận án và mô tả quy trình nghiên cứu 3 bước.
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngành viễn thông
- Phân tích bản chất các khái niệm ngành kinh tế, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp ngành.
- Luận giải mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh ngành và phát triển ngành trên hai phương diện: mặt lượng (quy mô doanh thu, thuê bao, tốc độ tăng trưởng) và mặt chất (cấu trúc nội bộ ngành, năng lực tạo sản phẩm mới, chất lượng dịch vụ và năng suất).
- Thiết lập khung phân tích Mô hình Kim cương mở rộng gồm 6 nhân tố ảnh hưởng: (1) Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh nội bộ ngành; (2) Điều kiện yếu tố đầu vào sản xuất; (3) Điều kiện cầu thị trường; (4) Các ngành công nghiệp liên quan và bổ trợ; (5) Vai trò của Chính phủ; (6) Đầu tư nước ngoài (FDI).
- Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng phản ánh năng lực cạnh tranh ngành viễn thông dựa trên khung chuẩn của ITU và BMI.
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam
- Quá trình hình thành và cạnh tranh trong ngành: Thị trường chuyển biến từ độc quyền của VNPT sang cơ cấu cạnh tranh với sự hiện diện của 6 doanh nghiệp chính (VNPT với MobiFone và VinaPhone, Viettel, EVN Telecom, Hanoi Telecom/Vietnamobile, SPT, Gtel Mobile/Beeline/Gmobile). Tháng 3/2012 EVN Telecom chuyển giao về Viettel; tháng 4/2012 VimpelCom bán lại 49% cổ phần cho Gtel Mobile.
- Phân tích thực trạng theo từng mảng dịch vụ:
- Điện thoại cố định: Giai đoạn 2006 - 2011 chứng kiến sự suy giảm tỷ trọng và tốc độ phát triển do sự thay thế của điện thoại di động; thị phần chủ yếu do VNPT và Viettel nắm giữ.
- Điện thoại di động: Tăng trưởng vượt bậc về số thuê bao và mật độ thuê bao/100 dân so với thế giới, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất ngành. Ba mạng di động lớn (Viettel, MobiFone, VinaPhone) chiếm thị phần áp đảo. Thị trường tiến tới ngưỡng bão hòa thuê bao vào năm 2010 - 2011.
- Dịch vụ Internet và Băng rộng: Số lượng người sử dụng internet và thuê bao băng thông rộng cố định tăng trưởng nhanh giai đoạn 2006 - 2011, cải thiện vị thế của Việt Nam so với các nước Châu Á - Thái Bình Dương.
- Doanh thu và hiệu quả: Doanh thu toàn ngành tăng từ hơn 2,7 tỷ USD (2006) lên 9,4 tỷ USD (2010), nhưng giảm xuống gần 7 tỷ USD năm 2011 (giảm 26%). Doanh thu bình quân trên một thuê bao di động (ARPU) suy giảm liên tục do cạnh tranh giá cước. Tập đoàn Viettel duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu cao trong suốt giai đoạn 2006 - 2011.
- Năng suất lao động và chỉ số ICT-OI: Năng suất lao động ngành viễn thông và tại Viettel giai đoạn 2006 - 2010 có bước phát triển rõ nét. Đánh giá chỉ số ICT-OI của Việt Nam so với thế giới và khu vực cho thấy cơ hội tiếp cận công nghệ thông tin - viễn thông ngày càng nâng cao.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng theo mô hình kim cương mở rộng:
- Điều kiện cầu: Dân số đông và trẻ; tỷ lệ lao động từ 15 tuổi làm việc cao; tốc độ tăng trưởng GDP (2006 - 2011), GDP bình quân đầu người (2006 - 2010) và chi tiêu cho đi lại, bưu điện gia tăng tạo dung lượng thị trường lớn.
- Điều kiện yếu tố sản xuất: Tỷ lệ lao động có bằng cao đẳng trở lên trong doanh nghiệp viễn thông đạt mức cao; tổng vốn đầu tư toàn xã hội cho viễn thông giai đoạn 2007 - 2010 duy trì ổn định.
- Ngành liên quan và bổ trợ: Doanh thu ngành công nghiệp phần cứng, phần mềm và nội dung số giai đoạn 2008 - 2011 tăng trưởng nhưng chưa tạo thành chuỗi giá trị liên kết chặt chẽ với viễn thông.
- Môi trường kinh doanh và đầu tư: Xếp hạng môi trường kinh doanh viễn thông của BMI quý I/2011 cho thấy tiềm năng tăng trưởng đi kèm các rủi ro thể chế; thực trạng thu hút vốn FDI và kết quả doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
- Tổng hợp ưu điểm và nhược điểm:
- Ưu điểm: Tốc độ phát triển hạ tầng và mạng lưới nhanh; mật độ thuê bao cao; doanh thu tăng trưởng lớn giai đoạn 2006 - 2010; hình thành doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh vươn ra quốc tế (Viettel).
- Nhược điểm: Giá cước còn cao so với chất lượng thực tế; chất lượng mạng thiếu ổn định; mất cân đối hạ tầng đô thị - nông thôn; ARPU giảm mạnh; dịch vụ giá trị gia tăng nghèo nàn; dịch vụ khách hàng chưa chuyên nghiệp; chính sách quản lý nhà nước chưa theo kịp sự phát triển nóng của ngành.
| Nhóm chỉ tiêu phân tích | Dữ liệu và thực trạng phản ánh trong văn bản | Đánh giá xu hướng giai đoạn 2006 - 2011 |
|---|---|---|
| Quy mô doanh thu toàn ngành | Đạt > 2,7 tỷ USD (2006); tăng lên 9,4 tỷ USD (2010); giảm xuống gần 7 tỷ USD (2011) | Tăng gấp 3,3 lần trong 5 năm (2006-2010); năm 2011 giảm 26% do bão hòa thuê bao |
| Dịch vụ di động | Chiếm thị phần chủ đạo, tập trung lớn ở Viettel, MobiFone (VMS), VinaPhone | Tăng trưởng bùng nổ, sau đó chớm bước vào giai đoạn bão hòa thuê bao (2010-2011) |
| Dịch vụ cố định & Internet | Thuê bao cố định giảm vai trò; thuê bao internet và băng rộng cố định tăng đều đặn | Dịch vụ băng rộng cải thiện tỷ lệ sử dụng/100 dân so với khu vực Châu Á - Thái Bình Dương |
| Cơ cấu doanh nghiệp | 6 doanh nghiệp lớn: VNPT (MobiFone, VinaPhone), Viettel, EVN Telecom, Hanoi Telecom, SPT, Gtel Mobile | Thế độc quyền bị phá vỡ; tái cơ cấu (EVN Telecom về Viettel 3/2012; Gtel mua lại 49% vốn VimpelCom) |
| Chỉ số tổng hợp quốc tế | Chỉ số cơ hội ICT (ICT-OI của ITU) và xếp hạng rủi ro môi trường kinh doanh (BMI Q1/2011) | Tiềm năng tiếp cận viễn thông mở rộng; môi trường kinh doanh đối mặt rủi ro giảm ARPU |
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam
- Cơ hội và thách thức:
- Cơ hội: Tận dụng cam kết mở cửa thị trường WTO; tiếp cận công nghệ mới (3G, 4G, IP, băng thông rộng); khai thác tiềm năng dịch vụ giá trị gia tăng và nội dung số; cơ hội mở rộng thị trường qua đầu tư ra nước ngoài.
- Thách thức: Thị trường thoại truyền thống bão hòa; cạnh tranh trực tiếp gay gắt từ các tập đoàn viễn thông quốc tế trên sân nhà; rủi ro cạnh tranh khi đầu tư ở nước sở tại; áp lực hoàn thiện khung khổ pháp lý và năng lực quản lý nhà nước.
- Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh: Phát triển viễn thông thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn; chuyển dịch mô hình tăng trưởng từ mở rộng thuê bao số lượng sang nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển dịch vụ gia tăng và mở rộng thị trường toàn cầu.
- Các nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nhóm giải pháp về chiến lược, cấu trúc ngành và doanh nghiệp: Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trong ngành viễn thông, khuyến khích đa dạng hóa sở hữu và hình thành môi trường cạnh tranh bình đẳng.
- Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm: Phát triển đa dạng các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền di động và internet băng rộng, cải thiện chất lượng mạng lưới và chuyên nghiệp hóa hoạt động chăm sóc khách hàng.
- Nhóm giải pháp về yếu tố đầu vào sản xuất: Tăng cường đầu tư hạ tầng mạng băng rộng hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng lao động và nâng cao năng suất lao động toàn ngành.
- Nhóm giải pháp về phát triển các ngành hỗ trợ: Đẩy mạnh liên kết giữa viễn thông với công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm và nội dung số.
- Nhóm giải pháp mở rộng thị trường: Đẩy mạnh hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nhằm gia tăng doanh thu và nâng cao vị thế cạnh tranh quốc tế.
- Kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Thông tin và Truyền thông: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật viễn thông; đổi mới cơ chế quản lý giá cước và khuyến mại; quy hoạch và phân bổ hiệu quả tài nguyên tần số; tạo môi trường pháp lý thông thoáng hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông vươn ra thị trường quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
-
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm lý luận về ngành, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh cấp ngành áp dụng đặc thù cho ngành viễn thông; phân định rành mạch giữa năng lực cạnh tranh ngành và phát triển ngành trên cả phương diện lượng và chất.
- Đề xuất bộ tiêu chí định lượng hoàn chỉnh phản ánh năng lực cạnh tranh ngành viễn thông trên cơ sở tích hợp các chuẩn mực đánh giá quốc tế của ITU (tiêu chí cố định, di động, internet, băng rộng, ICT-OI) và BMI (chỉ số TBER).
- Vận dụng và phát triển Mô hình Kim cương mở rộng (dựa trên lý thuyết của Michael E. Porter kết hợp yếu tố FDI của John H. Dunning) gồm 6 nhóm nhân tố để phân tích các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông tại một quốc gia đang phát triển.
-
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế từ quá trình tự do hóa, đổi mới sở hữu và phát triển công nghệ viễn thông tại Đài Loan, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Brazil và Sri Lanka.
- Phân tích bức tranh thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011, chỉ rõ các điểm mạnh về tốc độ phát triển hạ tầng và mạng lưới, cũng như các điểm nghẽn về giá cước, chất lượng, sự sụt giảm doanh thu năm 2011, mức giảm ARPU và sự mất cân đối hạ tầng giữa thành thị và nông thôn.
- Nhận diện toàn diện các thời cơ và thách thức đối với ngành viễn thông Việt Nam trong bối cảnh thực hiện cam kết mở cửa thị trường theo WTO và xu hướng bão hòa thuê bao di động.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị chính sách cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam ở cả cấp độ quản lý vĩ mô của Nhà nước và cấp độ chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu thực chứng của luận án tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2011 (trọng tâm là 2006 - 2011) do thời điểm hoàn thành công trình (năm 2013).
- Phạm vi nghiên cứu tập trung chủ yếu vào 3 mảng dịch vụ viễn thông truyền thống cốt lõi: viễn thông di động, viễn thông cố định và internet/băng rộng; chưa phân tích sâu các dịch vụ giá trị gia tăng thế hệ mới và công nghệ di động tiên tiến phát sinh ở các giai đoạn sau.
- Phạm vi chủ thể nghiên cứu loại trừ các doanh nghiệp viễn thông có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật chuỗi số liệu thực chứng của ngành viễn thông Việt Nam trong các giai đoạn phát triển tiếp theo khi triển khai sâu rộng công nghệ 4G, 5G và hội tụ số.
- Nghiên cứu định lượng tác động của các hình thức liên doanh, cổ phần hóa và dòng vốn đầu tư nước ngoài mới đối với cấu trúc cạnh tranh và năng suất toàn ngành viễn thông.
Giá trị tham khảo
-
Đối tượng tham khảo:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ Thông tin và Truyền thông, các viện nghiên cứu chính sách): Tham khảo khung tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành, kinh nghiệm quản lý thị trường viễn thông của các nước và các kiến nghị hoàn thiện thể chế quản lý giá cước, cấp phép, tần số.
- Lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông (VNPT, Viettel, MobiFone, VinaPhone, Vietnamobile, Gtel...): Tham khảo mô hình kim cương mở rộng để phân tích môi trường cạnh tranh, định hướng chuyển dịch chiến lược từ cạnh tranh giá cước sang cạnh tranh bằng chất lượng và dịch vụ giá trị gia tăng, cùng bài học đầu tư ra nước ngoài.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh, Kinh tế ngành: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp mô hình Porter - Dunning và phương pháp đánh giá thực chứng năng lực cạnh tranh cấp ngành.
-
Phần đáng tham khảo trong công trình:
Câu hỏi thường gặp
-
Khung lý thuyết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh được luận án xây dựng dựa trên mô hình nào?
- Luận án vận dụng Mô hình Kim cương mở rộng dựa trên nền tảng lý thuyết của Michael E. Porter kết hợp với nghiên cứu của John H. Dunning, bao gồm 6 nhóm nhân tố: Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh nội bộ ngành; Điều kiện yếu tố đầu vào sản xuất; Điều kiện cầu thị trường; Các ngành công nghiệp liên quan và bổ trợ; Vai trò của Chính phủ; và Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
-
Thị trường viễn thông Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011 gồm những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chủ yếu nào?
- Thị trường gồm 6 doanh nghiệp/nhà mạng lớn: VNPT (với 2 mạng MobiFone và VinaPhone), Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Công ty Viễn thông Điện lực (EVN Telecom - đến tháng 3/2012 chuyển về Viettel), Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội (mạng Vietnamobile), Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT), và Công ty Viễn thông Toàn cầu Gtel Mobile (mạng Beeline/Gmobile).
-
Doanh thu toàn ngành viễn thông Việt Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2006 - 2011?
- Doanh thu toàn ngành tăng liên tục từ hơn 2,7 tỷ USD năm 2006 lên 9,4 tỷ USD năm 2010 (tăng gấp 3,3 lần sau 5 năm). Tuy nhiên, sang năm 2011, tổng doanh thu sụt giảm 26% xuống còn gần 7 tỷ USD do thị trường thuê bao di động bước vào giai đoạn bão hòa và cạnh tranh giá cước gay gắt.
-
Chỉ số ICT-OI của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) gồm những nhóm chỉ số phụ nào?
- Bộ chỉ số cơ hội ICT (ICT-OI) gồm 4 chỉ số phụ: (1) Chỉ số mạng lưới/kết nối (đường dây cố định/100 dân, thuê bao di động/100 dân, băng thông internet quốc tế); (2) Chỉ số kỹ năng (tỷ lệ biết chữ ở người lớn, tỷ lệ đi học thô); (3) Chỉ số hấp thụ (máy tính/100 dân, người dùng Internet/100