Chương 1: Tổng quan về lưu vực sông Đồng Nai ~ Sài Gon và tình hình nghiên cứu đánh giá ánh hướng của chế độ vận hành hệ thống hd chứa đến. hạ du trong và ngoài nước Chương 2: Thiết lập bài toán và lựa chọn mô hình. “Chương 3: Mô phỏng chế độ vận hành của hệ thống hồ chứa trên lưu vực Đồng Nai Sài Gon lâm cơ sở cho vige đánh giá ảnh hưởng đến cắp nước hạ du, xâm nhập mặn và sgt lở lòng dẫn. “Chương 4: Đánh giá ảnh hưởng của chế độ vận hành hệ thống hỗ chia rên lưu vực Đẳng Nai ~ Sai Gòn đến cấp nước ha du vả xâm nhập mặn.
Chương 5: Dinh giá ảnh hướng của ch độ vận hành hệ thống hỗ chứa trên lưu vực Đồng Nai ~ Sai Gin đến sat lở lông dẫn. Kết luận và kiến nghị “Tài liệu tham khảo, CHUONG 1: TONG QUAN VE LƯU VUC SONG DONG NẠI - SAL GON VA TINH HÌNH NGHIÊN CỨU DANH GIÁ ANH HUONG CUA CHE ĐỘ VAN HANH HE THONG HO CHUA DEN HẠ DU TRONG VA NGOÀI NƯỚC LL. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU DANH GIÁ ANH HUONG CUA CHE ĐỘ VAN HANH HE THONG HO CHUA DEN HẠ DU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC. Tình hình nghiền cứu ngoài nước Nghiên cứu chế độ vận hành hệ thống hỗ chứa đa mục tigu và đánh giá ảnh.
hưởng chế độ vận hành hồ chứa đến các vin để hạ du đã được chú ý nghiên cứu từ Diu hành hệ thống hồ chữa đa mục tiêu với việc sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau đã thu hút nhiều nhà nghiên cứu trong vài chục năm gan đây, Một trong những nguyên nhân chính là sự mâu thuẫn cổ đi giữa kiểm soát lũ và các mye đích bảo toàn như cấp nude, sản xuất điện, tưới, .Thông thường vấn để này sinh trong việc sử dung chiến lược phân phổi để xác định dung tích phòng lũ ai hạn và xả nước ấn hạn khi điều hành hệ thống trong mùa lũ, cũng như đảm, bảo cấp nước trong mù cạn Các nghiên cứu về quyết định dài hạn liên quan đến việc phân bổ dung tích có xét đến sy biển động của dòng chây năm và các nguy cơ liên quan khác, Khi làm việc với một hồ chứa dom, vin đề này có thể được giải quyết bằng các phương pháp luận do Beard, Klemes, hay Duren và Beard. Việc phân bổ dung tích trong hệ thống đa hồ chia a bài toán phức tạp hơn nh uv tượng tác giữa các lưu lượng thượng, hạ lưu cho toàn bộ hệ thống cần phải được xem xé. Marien và Kelman et all đề xuất phương pháp dựa tên khất niệm "didn Kiến 4iổm suất “được” Van hành hệ thống bệ thông hồ chứa phục vụ đa mục tiêu là một quá trình phúc tạp,bịchỉ phối bởi nhiều yéu tổ ngẫu nhiền, trong khi phải thỏa mãn các yêu cầu hầu như đổi nghịch của các ngảnh ding nước nên mặc dù đã được đầu tư 5 nghiền cứu rất bài bản và chi tiết nhưng các ứng dung thành công chủ yéu liên với đặc thi từng hệ thống, không có phương pháp luận, công cụ có thé dùng chung cho mọi hệ thống. Có thé tôm tắt các phương pháp xây đựng quy trình vận hành hệ thống hồ chứa thành ba nhôm chính như sau: 1.
Phương pháp mô phong Xô hình mô phỏng trong diéu hành hệ thống hỗ chứa bao gồm tính toán cân bằng nước của đầu vào, đầu ra hỗ chứa và biến đổi lượng trữ. Kỹ thuật mô phòng đã cung cắpcầu nỗi từ các công cụ giải ch trước đây cho phân tích hệ thống hỗ chứa đến các tập hợp mục dich chung phức tạp. Các mô hình mô phỏng có thể cung cắp các biểu diễn chỉ tit và hiện thực hơn về hệ thing hỗ chứa và quy tắc điều hành chúng Thỏi gian yêu cầu để chuỗn bị đầu vio, chạy mô hình và các yêu cầu tinh toán khác của mô phỏng là ít hơn nhiễu so với mô hình tối ưu hoá. Các kết quả môi phỏng sẽ để ding thỏa hiệp rong trường hop đa mục tiêu.
Haw hết các phn mém mô phỏng có thé chạy trong máy vi tính cá nhân đang sử dụng rộng rãi hiện nay. Hon nữa, ngay sau khi liệu yêt lu cho phần mềm được chuẩn bị, nó dé ding chuyển đội cho nhau và do đồ các kết quả của các thiết kể, quyết định điều hình, thiết kế lựa chọn khác nhau có thể được đánh giá nhanh chóng. C lẽ một trong số inh mô phỏng hệ thống hồ chứa phổ biến rộng rã nhất là mô hình HecRessim, phát triển bởi Trung tim kỹ thuật thủy văn Hoa Kj. Một trong những mô hình mô phỏng nỗi tiếng khác là mô hình MIKE 11, Acres, tổng hợp dòng chảy: và điều tt hồ chứa (SSARR), mô phông hệ thẳng sóng tương tie IRIS).
Gói phần mềm phân tích quyén lợi các bộ sử dụng nước (WRAP). Mặc di có sẵn một số các mô hình tổng quất, vẫn cinthiết phải phát triển các mô hình mô phỏng cho một (hệ thống) hồ chứa cụ thể vì mỗi hệ thống hỗ chứa có những đặc điểm riêng. 2) Phương pháp ỗt ưu Kỹ thuật tố ưu hoá bằng quy hoạch tuyén tính và quy hoạch động đã được sử dụng rộng rãi trong quy hoạch và quản lý tài nguyên nước. Nhiều công trình.
nghiên cứu áp dung kỹ thuật hệ thông cho bãi tin tải nguyễn nước Yoh (1985) Simonovic (1992) và Wurbs (1993). Young (1967) lần đầu tiên đề xuất sử dụng. 6 phương pháp hồi quy tuyến tính để xây dựng quy ắc vận hành chung từ kết quả tối ta hoá. Phương pháp mà ông đã dùng được gọi là “quy hoạch đồng (DP) Monte- Carlo”.
Về cơ bản phương pháp của ông dùng kỳ thuật Monte-Carlo tạo ra một số. chuỗi ding chay nhân tạo. Quy trình tối ưu thu được của mỗi chuỗi dòng chảy nhân. tạo sau đó được sử dụng trong phân tích hồi quy để cố gắng xác định nhân tổ ảnh.
hưởng đến chiến thuật tối ưu. Các kết quả là một xắp xỉ tốt của quy trình tối tụ thực. Một mô hình quy hoạch để thiết kế hệ thẳng kiểm soát ũ hỗ chứa đa mục tiêu đã được phát triển bởi Windsor (1975). Karamouz và Houck (1987) đã dé ra quy tắc.
vân hành chung khi sử dụng quy hoạch động và hồi quy. Mô hình DPR sử dụng hồi quy tuyến tính nhiễu biến đã được Bhaskar và Whilach (1980) gợi ý. Một phương. pháp khác xác định quy trinh điều hành một hệ thống nhiễu hd chứa khác là quy hoạch động bit định (Stochastic Dynamie Programing ~ SDP).
Phương pháp này yêu cầu mé ta rõ xác suất của dòng chảy đến và tổn thất Phương pháp này được Butcher (1971), Louks và nnk (1981) và nh tời khác sử dụng. Mô hình tối ưu hoá thường được sử dung trong nghiên cứu điều hành hd chứa sử dụng dòng chảy. di bảo như đầu vào. Datta và Bunget (1984) đề xuất một quy trình điều hành hạn ngắn cho hồ chứa đa mục tiêu từ một mô hình tối ưu hoá với mục tiêu cực tiểu hoá.
tổn thất hạn ngắn. Nghiên cứu chỉ raring khi có một sự đảnh đổi giữa một đơn vị lượng trữ và một đơn vị lượng xà từ các giá tr đích tương ứng thì phép giải tối tụ hoá phụ thuộc vào dòng chảy tương lại bắt định cũng như dạng him tổn thất. Ap dụng mô hình tối ưu hoá cho điều hành h chứa đa mục tiêu là khá khó khăn. Sự khó khăn trong áp dụng bao gồm phát triển mô hình, đào tạo nhân lự giải bài toần, điều kiện thủy văn tương la bắt định, sự bắt lực để xác định và lượng hóa tất cả các mục tiêu va mỗi tương tác giữa nhà phân tích với người sử dụng.
Một phương pháp khác đang được sử dụng hiện nay để giải thích tinh ngẫu nhiên của đầu vào là logic mờ. Lý thuyết tập mở đã được Zadeth (1965) giới thiệu. Nhiễu phần mềm vận hành tối ưu hệ thống hồ chứa đã được xây dựng, tuy nhiên khả năng giải quyết các bài toán thực tế vẫn côn hạn chế, Các phần mềm tối ưu hiện nay nói chung vẫn chỉ dena ra lồi giải cho những điều kiện đã biết mà không đưa ra được các nguyễn tắc vận hành hữu ich, Phần lớn các phần mềm vận hành hỗ chứa được kết nổi với mô hình 7 diễn toán là đựa trên mô hình Muskingum hay sống động học như các phin mém thương mại ModSim, RiverWare, CalSim. Điều này rit hạn ch cho việ điều hành chống lũ và không áp dụng được cho lưu vực có anh hướng của thủy triều hay nước vật.
Các nghiên cứu mới nhất gần đây về điều hành chống lĩ cũng chỉ được áp dụng cho hệ thống một hồ. Phương pháp kết hợp 'Wurb (1993) trong tổng quan về các nhóm mô hình chính sử dung trong thiết lập quy tình vận hình hệ thông hồ chứa đã tổng "Mặc dù, i im hóa và mô phỏng là hai hướng tấp cận mô hình hỏa khúc nhai về đặc tink, nhưng sự phân biệt rõ ràng giữa hai hướng này là khó vì hầu hết các mỏ hình, xét về mức độ nào 43 đầu chúu các thành phin của hai hướng ti cận trên". Wurb cũng đề cập đến nhóm Quy hoạch mang lưới đồng (Network Flow Programming) như là một kết hợp hoàn thiện của hai hướng tgp cận tối ưu và mô phỏng. Trong các quy trinh tôi tu phục vụ bài toán liên hồ chứa (Labadie, 2004) thì cả bai nhóm quy hoạch an bất định (Impl it stochastic optimization) và quy hoạch hiện bất định (Explieit stochastic optimization) đều cin có mô hình mô phòng để kiểm tra các quy tình tối uu được thiết lập.
‘Tom lại, phương pháp mô phỏng vẫn la phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong phân tích vận hành hệ thống hồ chứa và cho kết quả hoàn toàn chấp nhận được Đối với nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hồ chứa đến ha du phương pháp mô phỏng vẫn là phương pháp được sử dụng phổ biễn hiện nay đặc biệt khi có sự, hỗ trợ công nghệ tiên tiến, các mô hình thủy lực 2 chiỄu, 3 chiều kết hợp với các công cụ viễn thám đã nâng cao độ chính xác kết quả mô phỏng ảnh hưởng hồ chứa. én hạ du, 1. Tinh hình nghiên cứu trong nước Một số lượng lớn các hỗ chứa được xây dựng ở Việt Nam trong vài thập ky gần đây. Không thé phủ nhận hệ thống hỗ chứa đóng vai td quan Họng trong nền Ê quốc din, tuy nhiên theo một số đính giá thi rt nhiều hệ thống hỗ chứa lớn đã không dem lại hiệu ích kinh tế, môi trường như đã được đánh giá trong quá trình lập dự án.