phần Mở đầu, kế t cầ u luâ ̣n văn và tài liê ̣u tham khảo, kế t cấ u chính của luận văn gồm 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổ ng quan nghiên cƣ́u và cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiế t kế nghiên cƣ́u Chƣơng 3: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu thực trạng về sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ Classic Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của KH về thẻ Classic của Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CƢ́U VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG 1. Khái niệm và mô hình đo lƣờng sự hài lòng 1. Khái niệm sự hài lòng và chất lượng dịch vụ Khái niệm sự hài lòng Học giả ngƣời Mỹ Cardozo là ngƣời đầu tiên đề cập đến vấn đề sự hài lòng trong mộ t nghiên cƣ́u về nỗ lƣ̣c , mong đơ ̣i và sƣ̣ hài lòng của khách hàng, đăng tải trên ta ̣p chí Marketing năm 1965. Kể tƣ̀ sau đó , hàng loạt các nghiên cƣ́u đã cố gắ ng đo lƣờng và giải thích về sƣ̣ hài lòng nhƣng không dƣ̣a trên mô ̣t đinh ̣ nghiã thố ng nhấ t chung nào.
Sƣ̣ chƣa thố ng nhấ t về đinh ̣ nghiã sƣ̣ hài lòng thể hiê ̣n ở sƣ̣ tranh caĩ liê ̣u hài lòng là mô ̣t quá trình hay phản ƣ́ng /kế t quả của mô ̣t quá trình. Tƣ́c là, các định nghĩa về sự hài lòng hoặ c nhấ n ma ̣nh quá trình đánh giá (Fornell, 1992; Hunt, 1977; Oliver, 1981). Sƣ̣ hài lòng của khách hàng đƣơ ̣c hình thành, tăng giảm phu ̣ thuô ̣c vào quá triǹ h sƣ̉ du ̣ng dich ̣ vu ̣ với các yế u tố tác đô ̣ng khác nhau đế n khách hàng. Trong khi đó , có định nghĩa nhấn mạnh sự hài lòng nhƣ là kết quả của mô ̣t quá trin ̀ h đánh giá của khách hàng (Halstead, Hartman, và Schmidt 1994; Howard và Sheth 1969; Oliver 1997, 1981).
Hầ u hế t các nghiên cƣ́u sƣ̉ du ̣ng đinh ̣ nghiã sƣ̣ hài lòng của khách hàng là phản ƣ́ng của khách hàng sau quá trình đánh giá. Đặc biệt các nghiên cứu thƣờng sử dụng nội hàm sự hài lòng của khách hàng nhƣ một khái niệm mang tính giản lƣợc (Oliver, 1997), phản hồ i cả m tin ́ h (Halstead, Hartman và Schmidt , 1994), đánh giá tổ ng thể (Fornell, 1992). Mă ̣c dù sƣ̣ không thố ng nhấ t của các nhà nghiên cƣ́u, cho đế n nay, xét theo thời gian khái niệm sự hài lòng đƣợc một số tác giả đƣa ra theo nhƣ̃ng cách khác nhau: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sƣ̣ hài lòng của khách hàng đƣơ ̣c đo trên cơ sở đánh giá khách quan của khách hàng về trải nghiệm và kết quả của hành vi mua. (Westbrook, 1980) Sƣ̣ hài lòng của khách hàng là tra ̣ng thái cảm xúc mà ở đó nhu cầ u, mong muố n , mong đơ ̣i của khách hàng về mô ̣t sản phẩ m hoă ̣c dich ̣ vu ̣ , đƣơ ̣c đáp ƣ́ng hoă ̣c vƣơ ̣t trên cả sƣ̣ mong đơ ̣i.
Tƣ̀ đó dẫn đế n hành vi mua hàng lă ̣p lại, sƣ̣ trung thành và truyề n miê ̣ng nhƣ̃ng điề u tố t đe ̣p về sản phẩ m /dịch vụ/doanh nghiê ̣p tới nhƣ̃ng ngƣời khác. (Brown, 1992) Sƣ̣ hài lòng của khách hàng là cảm giác thỏa mañ hoă ̣c thấ t vo ̣ng với kế t quả trên cơ sở so sánh tính năng , hoạt động của sản phẩm /dịch vụ nhận thức đƣơ ̣c thông qua sƣ̉dụng với mong đợi ban đầu của khách hàng. (Kotler, 1997) Tổ ng quát về sƣ̣ hài lòng : là phản ứng trọn vẹn của khách hàng đối với sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng. (Oliver, 1997; Zineldin, 2000) Sƣ̣ hài lòng của khá ch hàng là sƣ̣ đánh giá của khách hàng về mô ̣t sản phẩ m hay mô ̣t dich ̣ vu ̣ đã đáp ƣ́ng đƣơ ̣c nhu cầ u và mong đơ ̣i của ho ̣.
(Zeithaml và Bitner, 2000) Sƣ̣ hài lòng nhƣ là mô ̣t cảm giác hài lòng hoă ̣c thấ t vo ̣ng của mô ̣t ngƣời bằ ng kế t quả của viê ̣c so sánh thƣ̣c tế nhâ ̣n đƣơ ̣c của sản phẩ m (hay kế t quả ) trong mố i liên hê ̣ với nhƣ̃ng mong đơ ̣i của ho ̣. (Kotler, 2000) Sƣ̣ hài lòng của khách hàng là mô ̣t thái đô ̣ tổ ng thể của khách hàng đố i với mô ̣t nhà cung cấ p dich ̣ vu, ̣ hoă ̣c mô ̣t cảm xúc phản ƣ́ng với sƣ̣ khác biê ̣t giƣ̃a nhƣ̃ng gì khách hàng dƣ̣ đoán trƣớc và nhƣ̃ng gì ho ̣ tiế p nhâ, đố ̣n i với sƣ̣ đáp ƣ́ng mô ̣t số nhu cầ u, mục tiêu hay mong muốn. Tƣ̀ nhƣ̃ng quan điể m mà các nhà nghiên cƣ́u đƣa ra , đă ̣c điể m chung về khái niê ̣m sƣ̣ hài lòng của khách hàng của các nhà nghiên cƣ́u về marketing và nhà quản trị marketing là: Trạng thái cảm xúc của khách hàng, có thể là thỏa mãn hoặc thất vọng. Mƣ́c đô ̣ hài lòng dƣ̣a trên cơ sở đánh giá khách quan về đă ̣c tiń h của 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mô ̣t sản phẩ m /dịch vụ, so sánh thƣ̣c tế trải nghiê ̣m sau khi sƣ̉ du ̣ng với mong đơ ̣i trƣớc khi sƣ̉ du ̣ng.
Mƣ́c đô ̣ hài lòng của khách hàng chịu ảnh hƣởng bởi cảm giác trƣớc , trong và sau khi sƣ̉ du ̣ng. Ngày nay, cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt , sƣ̣ hài lòng của khách hàng có thể đƣợc xem là thành công đáng kể cho doanh nghiê ̣p. Vì sự hài lò ng của khách hàng có thể dẫn đế n viê ̣c giƣ̃ chân khách hàng và do đó mang lại cho một tổ chức (Jamal & Kamal 2002). Tích hợp các quan điểm của các tác giả nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng , chúng ta có thể hiểu sự hài lòng của khách hàng nhƣ sau.
Mô ̣t sản phẩm/dịch vụ nào đó đáp ứng đƣợc đòi hỏi, nhu cầ u khách hàng, khiế n ho ̣ cảm thấy thoải mái khi dùng nó thì có nghĩa là khách hàng họ hài lòng với sản phẩ m/dịch vụ đó. Chấ t lƣơ ̣ng dich ̣ vu ̣ Parasuraman, Zeithaml and Berry (1985, 1988) đinh ̣ nghiã Chấ t lƣơ ̣ng dịch vụ đƣợc xem nhƣ khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thƣ́c của khách hàng khi sƣ̉ du ̣ng dich ̣ vu ̣. Nhâ ̣n đinh ̣ này chƣ́ng tỏ rằ ng chấ t lƣơ ̣n g dich ̣ vu ̣ liên quan đế n nhƣ̃ng mong đơ ̣i của khách hàng và nhâ ̣n thƣ́c của ho ̣ về dich ̣ vu .̣ Parasuraman (1991) giải thích rằng để biết đƣợc sự dự đoán của khách hàng thì tốt nhấ t là nhâ ̣n da ̣ng và thấ u hiể u nhƣ̃ng mong đơ ̣i của ho ̣. Vai trò của sự hài lòng Tăng sƣ̣ hài lòng của khách hàng là mu ̣c tiêu chiế n lƣơ ̣c của nhiề u công ty để đa ̣t đƣơ ̣c lơ ̣i thế ca ̣nh tranh (Oliver, 1996; Edvardsson và cô ̣ng sƣ̣, 2000; C.
Sƣ̣ hài lòng của khách hàng nhƣ một cảm giác hay thái độ của khách hàng với một sản phẩm hay dịch vụ , sau khi đã sƣ̉ du ̣ng chúng (Jamal và Kamal , 2002), tƣ̀ đó doanh nghiê ̣p hiể u đƣơ ̣c khách hàng có cảm 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giác nhƣ thế nào sau khi mua sản phẩm hay dịch vụ và cụ thể là liệu sản phẩm hay dich ̣ vu ̣ có đáp ƣ́ng đƣơ ̣c mong đơ ̣i của khách hàng. Ngày nay, cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt , sƣ̣ thỏa mãn của khách hàng có thể đƣợc xem là thành công đáng kể cho doanh nghiê ̣p. Vì sự thỏa mãn của khách hàng có thể dẫn đến việc giữ chân khách hàng và do đó mang lại lợi nhuận cho một tổ chức (Jamal & Kamal, 2002). Sƣ̣ hài lòng khách hàng có thể giúp doanh nghiê ̣p đa ̣t đƣơ ̣c lơ ̣i thế ca ̣ nh tranh đáng kể.
Doanh nghiê ̣p hiể u đƣơ ̣c khách hàng có cảm giác nhƣ thế nào sau khi mua sản phẩ m hay dich ̣ vu ̣ và cu ̣ thể là liê ̣u sản phẩ m hay dich ̣ vu ̣ có đáp ƣ́ng đƣơ ̣c mong đơ ̣i của khách hàng. Sƣ̣ hài lòng của khách hàng nhƣ mô ̣t cảm giác hay thái độ của khách hàng với một sản phẩm hay dịch vụ , sau khi đã sƣ̉ du ̣ng chúng (Jamal và Kamal, 2002). Khi khách hàng hài lòng với các sản phẩ m và dich ̣ vu ̣ cung cấ p , họ sẽ trở thành “ khách hàng trung thành nhất” của NH. Gremler và Brown (1996) mở rô ̣ng các khái niê ̣m về trung thành với cả sản phẩm vô hình , đinh ̣ nghiã của ho ̣ về trung thành dich ̣ vu ̣ kế t hơ ̣p chă ̣t ché trong ba thành phầ n riêng biê ̣t của sƣ̣ trung thành đƣơ ̣c đề câ ̣p và phát triể n cu ̣ thể là : sƣ̣ mua dich ̣ vu ̣ , thái độ đối với dịch vụ và nhận thức về dịch vụ.
Nói riêng về trung thành trong liǹ h vƣ̣c Ngân hàng nó tác đô ̣ng ma ̣nh mẽ đế n kế t quả hoạt động của NH trên các phƣơng tiện sau: Tiế p tu ̣c mua thêm sản phẩ m : mô ̣t khách hàng có mƣ́c đô ̣ hài lòng cao sẽ tiế p tu ̣c mua thêm sản phẩ m Giới thiê ̣u cho ngƣời khác : mô ̣t khách hàng có mƣ́c đô ̣ hài lòng cao sẽ kể cho gia đình và ba ̣n bè về sản phẩ m và dich ̣ vụ đó. Mô ̣t khách hàng hài lòng sẽ kể cho năm ngƣời khác nghe. Giảm chi phí : mô ̣t khách hàng có mƣ́c đô ̣ hài lòng cao tố n it́ chi phí để phục vụ hơn một khách hàng mới. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giá cao hơn: mô ̣t khách hàng có mƣ́c đô ̣ hài lòng cao s ẵn sàng trả nhiề u hơn cho sản phẩ m hay dich ̣ vu ̣ đó.
Ngày nay các doanh nghiệp đều ra sức giữ khách hàng của mình .