Chương 1: Hiện trạng về giao thông và tình hình khai thác, sử dụng CPĐD trong công tác thi công xây dựng đường ở tỉnh An Giang hiện nay Chương 2: Nghiên cứu vật liệu cấp phối đá dăm gia cố xi măng trong xây dựng mặt đường ở An Giang hiện nay Chương 3: Thực nghiệm tính toán và đánh giá kết quả Các kết luận và kiến nghị Luận văn tốt nghiệp cao học 3 Chƣơng 1 HIỆN TRẠNG VỀ GIAO THÔNG VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM TRONG CÔNG TÁC THİ CÔNG XÂY DỰNG ĐƢỜNG Ở TỈNH AN GIANG 1. Hiện trạng hạ tầng kết cấu giao thông đƣờng bộ 1. Quy hoạch hệ thống giao thông tỉnh An Giang thời kỳ 2007 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Trong những năm vừa qua, hệ thống giao thông vận tải An Giang phát triển đồng bộ cả về cơ sở vật chất hạ tầng, vận tải, công nghiệp giao thông vận tải tạo thành mạng lưới hoàn chỉnh, có khả năng liên kết thuận lợi các phương thức vận tải, đảm bảo thông suốt xe từ xã tới tỉnh, với các tỉnh thành phố phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà, hướng tới mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020. Cụ thể được chia thành hai giai đoạn sau: - Giai đoạn 2007-2010: tập trung nâng cấp mặt đường tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đến trung tâm các xã khó khăn, đầu tư mở mới một số tuyến phục vụ công nghiệp, khu vực dân cư.
- Giai đoạn 2010-2020: hoàn chỉnh từng bước hiện đại hoá kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, nâng cao chất lượng khai thác, đảm bảo vận tải thông suốt toàn bộ mạng lưới đối nội và đối ngoại. Trên cơ sở hệ thống quốc lộ đã có, tiếp tục đầu tư nâng cấp những tuyến, đoạn tuyến quan trọng phấn đấu đạt quy mô cấp III, những tuyến khác có thể đạt chuẩn cấp IV, nâng cấp làm mới các tuyến phục vụ an ninh quốc phòng tuyến N1, N2; xây dựng giao cắt khác mức tại các nút giữa QL91 với các tuyến đường quan trọng, đường đô thị, đường vào khu công nghiệp. Xây dựng các tuyến đường liên kết với các trục quốc lộ, đường tỉnh, đường nội bộ phục vụ các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, các khu công nghiệp, tới các khu tái định cư tập trung. Xây dựng đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã, cụm xã chưa có đường.
Nâng cấp đồng bộ các tuyến đường đến trung tâm xã, cụm xã; phấn đấu đến năm 2010 xoá toàn bộ cầu khỉ, cầu tạm; tỷ lệ đường giao thông nông thôn đi lại thuận Luận văn tốt nghiệp cao học 4 tiện cả 2 mùa đến năm 2010 đạt 80% - 90%, phấn đấu đấu 2020 đạt 90%-100%. Đến năm 2020, phấn đấu các đường huyện đều đạt chuẩn đường cấp V, đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A, B. Gần đây, theo Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang, về việc phê duyệt dự án điều chỉnh bổ sung quy hoạch giao thông đường bộ và đường thủy tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 thì hệ thống giao thông vận tải đường bộ được quy hoạch như sau: - Cao tốc Sóc Trăng – Cần Thơ – Châu Đốc: Đoạn qua địa bàn tỉnh từ ranh TP.Cần Thơ đến giao Quốc lộ 91 tại TP.Châu Đốc dài 60 km, quy mô 4 làn xe - Quốc lộ 80: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III với 2 làn xe, hoàn thành trước 2020 - Quốc lộ 91: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III với 2 làn xe. Đồng thời xây dựng các tuyến tránh TP.Long Xuyên, thị trấn An Châu (Châu Thành), thị trấn Cái Dầu (Châu Phú), Tp.Châu Đốc (trùng với tuyến N1) và đoạn tránh từ cầu Bình Mỹ đến cầu Cây Dương hoàn thành trước 2020 - Quốc lộ 91C: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV với 2 làn xe - Quốc lộ N1: Từ cầu Tân Châu đến ranh tỉnh Kiên Giang dài 67,3 km.
Quy hoạch đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV với 2 làn xe - Quốc lộ 80B: Dự kiến mở mới và nâng cấp từ các tuyến ĐT. Kênh Thần Nông (huyện Phú Tân). Điểm đầu ranh Đồng Tháp, điểm cuối cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, dài 74,7 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III với 2 làn xe, hoàn thành sau 2020 - Về hệ thống đường tuần tra biên giới tỉnh An Giang, quy hoạch bố trí cách đường biên giới quốc gia từ 50-100m, có tổng chiều dài 85 km.
Được chia thành 3 đoạn sau: + Đoạn 1: dài 20km, đường dọc biên từ cửa khẩu Vĩnh Xương đến đồn Nhơn Bình (937) trên địa bàn thị xã Tân Châu và huyện An Phú + Đoạn 2: dài 45km, đường dọc biên từ đồn 937 đến đồn Tịnh Biên trên địa bàn huyện An Phú và TP.Châu Đốc Luận văn tốt nghiệp cao học 5 + Đoạn 3: dài 20km, đường dọc biên Tịnh Biên đến ranh giới Kiên Giang trên đại bàn huyện Tịnh Biên và huyện Tri Tôn Về hệ thống đường tỉnh: - Đường tỉnh ĐT.955A: Đoạn từ TP.Châu Đốc đến gần kênh 10, đề xuất chuyển thành đường đô thị. Đoạn từ gần kênh 10 đến giao QL.91 cũ, quy hoạch thành QL.952: Sau năm 2020, quy hoạch thành QL.941: dài 39km, điểm đầu giao QL.91 tại ngã ba Lộ Tẻ, điểm cuối giao ĐT.943 tại trị trấn Tri Tôn. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m. Hoàn thành trong giai đoạn trước 2015.
Giai đoạn đến 2030 sẽ nâng cấp đạt tiêu chuẩn tương đương cấp III. 943: Toàn tuyến dài 64km, điểm đầu giao QL.Long Xuyên, điểm cuối tại ĐT.941, thị trấn Tri Tôn. Đoạn từ giao QL.91 đến cầu Thoại Giang, dài 22,5km, mặt nhựa rộng 14m, nền 20-26m, đạt tiêu chuẩn cấp III, hoàn thành trước 2015. Đoạn còn lại, dài 41,5km, đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa 7m, nền 9m, hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020.
Sau năm 2020, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tương đương cấp III. Xây dựng tuyến tránh thị trấn Núi Sập từ cầu Kênh F đến cầu Thoại Giang. Lộ giới được xác định như sau: + Đoạn từ QL.91 đến giao tuyến tránh TP.Long Xuyên lộ giới 36m, mỗi bên 18m, tính từ tim đường (6-14-6 và khoảng lùi 5m mỗi bên) + Đoạn từ tuyến tránh TP.Long Xuyên đến cầu Cống Vong lộ giới 55m, mỗi bên 27,5m tính từ tim đường hiện hữu. + Đoạn từ cầu Thoại Giang đến cầu Mướp Văn lộ giới 29m, bên phải là 13,5m tính từ tim đường hiện hữu, bên trái 15,5m + Đoạn từ cầu Mướp Văn đến cầu Sóc Triết lộ giới bên phải tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ cao của kênh Ba Thê mới, bên trái là 25m tính từ tim đường hiện hữu + Đoạn từ cầu Sóc Triết đến giao ĐT.941: lộ giới 29m, mỗi bên là 14,5m tính từ tim đường hiện hữu Luận văn tốt nghiệp cao học 6 - Đường tỉnh ĐT.944: Dài 11,2km, điểm đầu tại phà An Hòa (xã Hòa Bình, Chợ Mới), điểm cuối giao ĐT.942 tại ngã ba Cựu Hội.
Quy hoạch mặt nhựa (hoặc bê tông nhựa), rộng 11m, nền 12m, cấp IV, lộ giới 32m, hoàn thành trước 2020 - Đường tỉnh ĐT.945: dài 42km, bắt đầu từ giao QL.91 gần cầu Vịnh Tre, kết thúc tại cầu ranh Kiên Giang. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, rộng 29m. Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016 – 2020. Giai đoạn sau 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III - Đường tỉnh ĐT.946: dài 31,5km, điểm đầu UBND xã Hòa An (Chợ Mới), điểm cuối giao ĐlT.
Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nến 9m, lộ giới 29m. Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016 – 2020. Giai đoạn đến 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III - Đường tỉnh ĐT.947: dài 35km, điểm đầu giao QL.91 tại cầu Cây Dương (Châu Phú), điểm cuối tại ranh Thoại Sơn (tỉnh Kiên Giang). Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa 7m, nền 9m, lộ giới 29m.
Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016 – 2020. Đến năm 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III - Đường tỉnh ĐT.948: dài 22,3km, điểm đầu giao QL.91 tại thị trấn Nhà Bàng (Tịnh Biên), điểm cuối giao tuyến N2 tại thị trấn Tri Tôn. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, mỗi bên là 14,5m tính từ tim đường hiện hữu. Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016 – 2020.
Giai đoạn đến 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III - Đường tỉnh ĐT.952: dài 19km, điểm đầu giao ĐT.953 tại phường Long Thạnh (thị xã Tân Châu), điểm cuối tại xã Vĩnh Xương (thị xã Tân Châu). Giai đoạn trước 2020 tiến hành duy tu sữa chữa. Giai đoạn sau 2020 chuyển thành đường đô thị đoạn từ ĐT.953 cũ tại phường Long Thạnh (thị xã Tân Châu) đến phà Tân An, đoạn từ phà Tân An đến đường dẫn vào cầu Tân An chuyển cấp quản lý và kết nối tuyến hình thành ĐH. Đoạn còn lại nâng cấp thành QL.953: Đoạn từ phà Châu Giang đến QL.
Quy hoạch đạt cấp IV, mặt nhựa 7m, nền 9m, lộ giới 29m. Đoạn còn lại từ QL.952 cũ chuyển thành đường đô thị Luận văn tốt nghiệp cao học 7 - Đường tỉnh ĐT.954: Dài 47,5km, điểm đầu giao đường Tôn Đức Thắng tại thị xã Tân Châu, điểm cuối phà Năng Gù (Phú Tân). Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7, nền 9m, lộ giới 29m, bên phải 13,5m, bên trái 15,5m tính từ tim đường hiện hữu, dự kiến hoàn thàn trong giai đoạn 2016 – 2020 (những đoạn đi qua thị trấn được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị). Xây dựng tuyến tránh thị trấn Chợ Vàm (huyện Phú Tân) và các đoạn tránh cục bộ các khu vực sạt lở - Đường tỉnh ĐT.955B: dài 22km, điểm đầu giao ĐT.948 tại thị trấn Tri Tôn, điểm cuối giao QL.N1 tại xã Lạc Quới, Tri Tôn.
Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, mỗi bên 14,5m tính từ tim đường hiện hữu. Hoàn thành sau năm 2020 - Đường tỉnh ĐT.957: dài 33,2km, điểm đầu tại xã Đa Phước huyện An Phú, điểm cuối giao tại QL.91C tại thị trấn Long Bình (An Phú). Trước 2020, nâng cấp toàn bộ đoạn đường đất hiện hữu thành mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, mỗi bên 14,5m tính từ tim đường hiện hữu - Đường tỉnh ĐT.958 ( tuyến Tri Tôn – Vàm Rầy): dài 18,8 km, điểm đầu giao ĐT.948 tại thị trấn Tri Tôn, điểm cuối ranh Kiên Giang tại cầu Ninh Phước. Trước 2020, chỉ tiến hành duy tu sữa chữa.
Lộ giới 29m, bên phải là 13m (phía kênh Tám Ngàn), bên trái là 16m tính từ tim đường hiện hữu.