Chương 1: Giới thiệu. + Chương 2: Tổng quan. + Chương 3: Chế tạo thiết bị và thí nghiệm xác định độ dính bám. + Chương 4: Đánh giá độ dính bám của đá dăm và nhựa đường.
+ Chương 5: Kết luận, kiến nghị. Luận văn có các nội dung chính thể hiện trong toán đồ hình 1.1: Nội dung luận văn nghiên cứu. -4- CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu u chung mặt m đường láng nhựa m loại kết cấu áo đường được kết hợ Láng nhựaa là một ợp bởi một/nhiều lớp kết dính nhựa đường ng và một/nhiều m lớp cốt liệu [2] đã và đang ang đư được sử dụng nhiều ở các tỉnh m số khu hạ tầng kỹ thuật ở phía Nam do nh phía Nam và trong một d chi phí ban đầu thấp cũng như ư thi công nhanh chóng và dễ d dàng. Nó có tác dụng d cải thiện khả m đường hiện có, làm chậm thờii gian lão hóa của năng chống thấm củaa mặt c chất kết dính, kéo dài tuổi thọ mặt đường, cung cấp một bề mặt đường tr có độ bám cao ng trơn và bảo vệ bề mặtt áo đường đư từ tác dụng mài mòn gây ra bởii giao thông và khí hậu.2 Phân phân loại lo mặt đường láng nhựa 2.1 Phân loạii theo TCVN 8863:2011 Tùy theo mụcc đích đ sử dụng mà láng nhựa đượcc phân thành láng nhựa nh một ớp, láng nhựa ba lớp.
Trong đó tổng chiềều dày lớp láng nhựa lớp, láng nhựa hai lớ không vượt quá 4cm.[44] ựa một lớp.1: Láng nhự Hình 2.2:: Láng nhựa nh hai lớp.1: Định m đá và nhựa trong thi công lớpp láng nhựa nh mức nh nóng [4] Nhựa Đ nhỏ Đá Chiều Loại láng Lượng Kích cỡ Lượng dày mặt Thứ tự tưới nhựa Thứ tự rải đá đá cm Kg/m2 mm l/m2 1.0 Chỉ một lần 1.2 Chỉ một lần 5/10 10-12 1 1.5 Chỉ một lần 1.8) Chỉ một lần 10/16 15-17 -5- Lần thứ nhất 1.8) Lần thứ nhất 10/16 14-16 2 2.5 Lần thứ hai 1.2 Lần thứ hai 5/10 10-12 Lần thứ nhất 1.9) Lần thứ nhất 16/20 18-20 3 3.5 Lần thứ hai 1.5 Lần thứ hai 10/16 14-16 Lần thứ ba 1.1 Lần thứ ba 5/10 9-11 2.2 Phân loại theo một số nước trên thế giới Mặt đường láng nhựa được phân loại tùy thuộc vào trình tự xây dựng, chức năng và kích thước của cốt liệu. [5] Theo các tiêu chí đó, mặt đường láng nhựa được phân thành: (a) Láng nhựa một lớp. (b) Láng nhựa hai lớp. (c) Láng nhựa đặc biệt.
-6- (e) Láng nhựa nghịch. (g) Láng nhựa củng cố bề mặt.3: Các loại mặt đường láng nhựa trên thế giới.3 Yêu cầu về vật liệu thi công mặt đường láng nhựa 2.1 Cốt liệu Đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa phải được xây ra từ đá tảng, đá núi. Có thể dùng cuội sỏi xay, trong đó phải có trên 85% khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75mm có ít nhất hai mặt vỡ, và không quá 10% khối lượng là cuội sỏi gốc silic. Không được dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.
Các chỉ tiêu cơ lý của đá phải thỏa mãn yêu cầu theo bảng sau: Bảng 2.2: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá nhỏ dùng trong láng nhựa nóng[6] Các chỉ tiêu cơ lý Mức Phương pháp thử 1. Độ nén dập của cuội sỏi được xay vỡ, ≤8 TCVN 7572-11: 2006 % 2. Độ hao mòn Los Angeles, % TCVN 7572-12: 2006 a) Đối với đá mác ma, đá biến chất ≤ 25 (30) b) Đối với đá trầm tích ≤ 35 (40) -7- 3. Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ (có ít ≥ 85 TCVN 7572-18: 2006 nhất 2 mặt vỡ) trong khối lượng cuội sỏi nằm trên sàng 4,75 mm, % 4.
Lượng hạt thoi dẹt (hạt trên sàng ≤ 15 TCVN 7572-13: 2006 4,75mm), % 5. Lượng hạt mềm yếu và phong hoá, % ≤5 TCVN 7572-17: 2006 6. Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, % ≤1 TCVN 7572-8: 2006 7. Hàm lượng sét cục, % ≤ 0.
Độ dính bám của đá với nhựa Đạt TCVN 7504: 2005 Các viên đá nhỏ phải khô ráo và sạch.2 Chất kết dính Nhựa đường dùng thi công lớp láng nhựa nóng loại nhựa đặc gốc dầu mỏ có độ kim lún 60/70 nấu đến nhiệt độ 160oC khi tưới. Tuỳ theo vùng khí hậu và loại đá nhỏ Tư vấn thiết kế có thể cho phép dùng loại nhựa 40/50 (hoặc 85/100 với nhiệt độ thích hợp). Các loại nhựa đặc trên phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TCVN 7493-2005 Nhựa đường – Yêu cầu kỹ thuật. Nhựa đường để tưới thấm bám là loại nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) có tốc độ đông đặc trung bình MC70 hoặc MC30.
Nhựa đường phải sạch, không lẫn nước và tạp chất. Trước khi sử dụng nhựa phải kiểm tra hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa đường và phải thí nghiệm lại theo quy định của TCVN 7493-2005.2 Một số khu vực trên thế giới Vật liệu của mặt đường láng nhựa nói chung, phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, chất kết dính và chất lượng cốt liệu, các vật liệu phụ và kinh nghiệm của đơn vị thi công. Chất kết dính và cốt liệu tạo nên sản phẩm hoàn thiện. Chức năng của chất kết dính là chóng sự xâm nhập của nước, phân tách hai mặt cốt liệu và liên kết mặt đường mới với mặt đường hiện hữu.
Cốt liệu có tác dụng chống trượt bề mặt, bảo vệ lớp mặt đường bên dưới dưới tác dụng của thời tiết.1 Cốt liệu Cốt liệu có tác dụng chuyển tải trọng của bề mặt xuống nền đường, tăng khả năng kháng trượt và chống lại các ảnh hưởng của khí hậu cũng như sự bào mòn do tác dụng của phương tiện giao thông [5]. Việc lựa chọn cốt liệu là rất quan trọng để xác định loại mặt đường láng nhựa, chủng loại chất kết dính và phương pháp thi công. Chất lượng cốt liệu là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của mặt đường láng nhựa, các tiêu chí quan trọng bao gồm kích thước, hình dạng, độ sạch, độ bền và chủng loại cốt liệu. Kích thước Cấp phối cốt liệu đóng một vai trò quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng, và hiệu suất làm việc của mặt đường láng nhựa.
Kích thước danh định của cốt liệu được lựa chọn dựa vào mật độ giao thông, điều kiện bề mặt và loại mặt đường láng nhựa. Kích thước hạt cốt liệu lớn hơn thường bền hơn và ít nhạy cảm với các thay đổi tỷ lệ chất kết dính. Tuy nhiên, nếu không được nhựa bao phủ và và đầm nén tốt, cốt liệu lớn có thể gây ra nhiều thiệt hại cho phương tiện giao thông khi đưa vào sử dụng. Kết quả là mặt đường khi đưa vào sử dụng sẽ tạo ra nhiều tiếng ồn.
Ngoài ra, một khảo sát chỉ ra rằng mặt đường láng nhựa hai lớp thường sử dụng cốt liệu có đường kính danh nghĩa là 1/2in (12.5mm) cho lớp thứ nhất, lớp thứ hai có kích thước bằng 1/2 lớp ban đầu.4: Kích cỡ cốt liệu dùng trong mặt đường láng nhựa một lớp.[5] -9- Kích thước hạt trong kết cấu mặt đường láng nhựa phải đồng nhất. Kích thước hạt phải đảm bảo đồng đều với hạt nhỏ nhất là bụi là điều cần thiết cho chất lượng công trình. Các nghiên cứu tổng quan và kết quả của cuộc khảo sát chỉ ra rằng kích thước của cốt liệu đơn với ít hơn 2% hàm lượng hạt lọt qua sàng No.200 là lý tưởng nhất. Hàm lượng bụi trong cốt liệu làm giảm sự dính kết của cốt liệu và chất kết dính.
Bởi vì hàm lượng bụi có luôn có xu hướng tăng khi đưa vào sử dụng, Minnesota yêu cầu hàm lượng bụi này phải ít hơn 1% lọt qua sàng No.200 khi vận chuyển và thi công .3: Kích cỡ cốt liệu dùng trong mặt đường láng nhựa [5] South South Arizoa Arizoa Minnesoa Montana Kích Alaska Minnesa Dakoa Dakoa Low High Choke Grade cỡ sàn EChip Aggregae Type Type Traffic Traffic Stone 4A 1A 1B 1/2 in 100 100 100 100 100 - 100 100 90- 3/8 in 100 100 70-90 90-100 100 100 40-70 100 1/4 in - 70-90 0-10 40-70 100 - - - No.200 0-1 0-1 0-1 0-1 0-1 0-2 0-1 - Hình dạng cốt liệu Hình dạng của cốt liệu rất quan trọng tới khả năng làm việc mặt đường láng nhựa. Hình dạng cốt liệu thường được đặc trưng bởi khía cạnh. Độ ấn cốt liệu xuống chất kết dính có ảnh hưởng lớn đến chất lượng mặt đường , dạng cốt liệu hình lập phương được lựa chọn vì các phương tiện giao thông không có ảnh hưởng đáng kể đến cốt liệu có hình dạng này [7]. Cốt liệu dạng lập phương có xu hướng liên kết lại với nhau cũng như duy trì sự ổn định.
Hàm lượng cột liểu bằng phẳng có thể được xác định bằng các thử nghiệm Flakiness Index [8]. Nếu chỉ số Flakiness Index thấp có nghĩa là hàm lượng cốt liệu hình lập phương cao. Dưới tác dụng của các phương tiện giao thông, hạt thon dài và phẳng sẽ nằm ngang được bao phủ trong chất kết dính dẫn đến tình trạng chảy nhựa. Ngược lại, cốt liệu có dạng lập -10- phương ít chịu tác dụng của các phương tiện giao thông nên giảm khả năng chảy nhựa.
Độ sạch cốt liệu Bụi trên bề mặt cốt liệu là một trong những nguyên nhân chính của vấn đề mất mát cốt liệu. Bụi được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm vật liệu lọt qua rây sàng số No. Để nâng cao chất lượng của vật liệu, tỷ lệ phần trăm hàm lượng đi qua rây số No.200 theo quy định tối đa là 1% tại thời điểm thí nghiệm [7]. Chất kết dính sẽ khó khăn trong việc liên kết cốt liệu bị bám bụi bẩn dẫn đến việc mất mát cốt liệu khi đưa mặt đường vào sử dụng.
[5] Cốt liệu nên được tưới ướt trước vài ngày khi sử dụng. Rửa cốt liệu với nước sạch trước khi xây dựng có thể hỗ trợ trong việc loại bỏ các bụi bẩn ngăn chặn việc kết dính cốt liệu và chất kết dính. Ngoài rửa với nước, các dung dịch hóa chất khác như dầu đôi khi được dùng để làm sạch tổng hợp trước khi xây dựng .4: Hàm lượng bụi tối đa cho phép ở một số khu vực [5] Bang Hàm lượng cốt liệu tối đa lọt sàn No.75 Indiana 2 Kanas 2 Mảyland 1 North Carolina 1.5 North Dakota 4 Ohio 3 Pennsylvania 2 South Carolina 0 South Dakota 2 Tennessee 1 -11- Tính bền (Aggregate Toughness and Soundness) Sức kháng lại sự mài mòn, sự vỡ ra và độ tròn bề mặt sẽ đảm bảo rằng cốt liệu được lựa chọn vẫn còn chức năng trong việc duy trì tuổi thọ mặt đường. Để tìm được cốt liệu với các sức kháng nêu trên cần thông qua các thí nghiệm như British Wheel test.