Chương 1: MOT SO KIÊN THỨC BO TRỢ Chương này trình bày các vấn đề liên quan đến nội dung ở chương 2. Đó là các khái niệm về không gian xạ ảnh phức; da tạp, siêu mặt, đường cong đại số, mặt Riemann; không gian hyperbolic .1 Không gian xạ ảnh phức Chi tiết về không gian xạ ảnh phức có thé xem trong [14](tr. Khái niệm không gian xạ anh đến từ ý tưởng đồng nhất mỗi điểm (x,y) ¢C? với một không gian con tuyến tính phức một chiều của sinh bởi (x, y,l). Mỗi không gian con tuyến tính một chiều của C* không nam trong mặt phang {(x, y,z)e `lz =0), đều chứa duy nhất một điểm có dang (x, y,l).
Còn các không gian con một chiều của {(x.z)€”lz=0} có thé xem như là ``các điểm tại vô cùng”. Tập hợp các không gian con một chiều phức của không gian vecto C"" được gọi là không gian xạ ảnh phức n-chiêu IP,. Khi n=1, ta có đường thăng xạ ảnh phức ïP, và khi n =2, ta có mặt phăng xạ ảnh phức ÏP,. Nếu V là một không gian vectơ trên trường K bat kì thi không gian xạ ảnh tương ứng P(V) là tập hợp tat cả các không gian con một chiêu của V.
Ở đây, ta chỉ làm việc với K =C và V =C"" và cho đơn giản, ta viết P, thay cho P(CTM"'). Mỗi không gian con một chiều U của CTM' được sinh bởi một vectơ khác không eU. Do đó ta có thé đồng nhất P, với tập tat cả các lớp tương đương của C""’ \(0} „ trong đó quan hệ tương đương a ~ b khi và chỉ khi tôn tại một giá trị A ef\{0) sao cho œ= 4b. Một vecto bat kì (x,.x,) trong "dai diện cho một phan tử x của IP : ta gọi (xạ.x„) là tọa độ thuần nhất của x và viết x=[x„:.
Bây giờ ta trang bị tôpô cho P_ dé nó trở thành một không gian tôpô (ta thay rang, không như ©”, không gian F là compắc). Xét ánh xạ II:"'\{0)—>F_ với HŒ,.: X„ ], đồng thời trang bị cho P. topo thương cam sinh từ tôpô thông thường trên "”\ {0}. Cụ thé là, một tập con A của P, là tập mở khi và chỉ khi II (4) là tập con mở của £""' \ 10).
là ánh xạ liên tục. (iii) Nếu X là một không gian tôpô bất kì thì ánh xạ ƒ:ÌP, > X liên tục khi và chỉ khi ƒeI1: C"”\{0) -> X liên tục: tông quát hơn nếu A là một tập con bat kì của P. thì ánhxạ /:A-—> X liên tục khi và chỉ khi ƒ£2II:II''(A)-> X liên tục.,U,, là các tập con của P, và được định nghĩa như sau U, ={[x,:. Chú ý rằng điều kiện x, #0 độc lập với việc chọn các tọa độ thuần nhất, và H*(U,)={Œw.x„) EC" Lx, #0} là một tập con mở của £""’ \{0}, do đó Ư, là một tập con mở của ?,.
Định nghĩa ánh xạ ó, :U, > C7 bởi Ø,([ xạ : --+3.*] Âụ x) *ạ Theo định nghĩa 1.3, ánh xạ này có ánh xạ ngược: Tọa độ (y,. y„) được gọi là toa độ xạ ảnh không thuân nhất trên U,. Từ nhận xét 1.4, ta nhận thấy: ó, :Ư, >C" là ánh xạ liên tục (vì đ, oT liên tục với II:IH”'(U,) > U,). Anh xạ ngược của đ, là hợp thành của II và ánh xạ liên tục từ C" đến C"\{0} xác định bởi (y,,.
Do đó đ, là một đồng phôi. Tương tự, ta có các đồng phôi ở, :Ư, > C" với mọi 1< j <n, xác định bởi Siêu phẳng này có thé đồng nhất với I,. Do vậy, ta có thể xây dựng không gian xa ảnh ?, bằng quy nạp. P, là một điểm.
F, có thể xem là Ơ cùng với một điểm œ (tức là một ban sao của P,), và vì vay BP, cũng có thé được đồng nhất với mặt cầu Riemann CU. IP, là C* cing với một "đường thăng ở vô cùng” (tức là một bản sao của Ï?,). Trong trường hợp tông quát, P. là C” cùng với một ban sao của P_, tại vô cùng.
Gọi X là không gian tôpô. Do (U ,10< j <n} là một phù mở của P, và ó, :U, => C" là một đồng phôi với mỗi j, một ánh xạ f :P,. ->X là liên tục khi và chỉ khi f số; :(" > X liên tục với mỗi j. Tương tự một ánh xạ ƒ:X ->ÏP, liên tục khi và chỉ khi f '(U,) là tập mở trong X và ó,s ƒ: ƒ '(U,) > C" liên tục với mỗi j.
Sau day, chúng ta nhắc lại một số tinh chất của tập compac: Tính chất 1. (iii) Từ (i) và (ii) suy ra nêu X là không gian tôpô compac và f :X —> Rla một hàm liên tục thì f bị chan va đạt giá trị biên. (iv) Một tập con đóng của một không gian compac là compac. (v) Một tập con compäc của một không gian Hausdorff là đóng.
(vi) Một hợp hữu hạn của các không gian compac là compắc. P, là tập compắc.+Ix„ Ê= 1} Khi đó $°”” là một mặt cầu 2w +1 chiều. Nó là tập con đóng và bị chặn của 0” nên A theo định lý Heine-Borel (tính chất 1.6(i)), $””” là tập compắc. Ánh xạ thu hẹp TH leat — P, là ánh xạ liên tục, vi vậy theo tính chat 1.6(ii), anh của nó là tập compắc.
Nhu vậy dé chứng minh P, là tập compắc, ta chỉ cần chứng minh ánh xạ III,,. là toàn ánh.:x,]eP, thì 2 =lx„ P +.: 473, L i Nhưng do | 27x, P +. là toàn ánh, dẫn đến điều phải chứng minh.2 Da tạp, siêu mặt, đường cong đại số, mặt Riemann Chi tiết về đa tạp afin và đa tạp xạ ảnh có thê xem trong [19)(tr. Trước hét, chúng ta nhắc lại khái niệm đa thức thuần nhất và cách thuần nhất hóa một đa thức.x„) là da thức khác không, » biến với hệ số phức.,x,) được gọi là da thức thuần nhất bậc d nêu P(Àx,,Âx›,.
Nghĩa là P có dạng P(%. tty Xe với 4,%. te, =ứ Chú ý rang mọi đa thức nhân tử (x,,x;,.) của một đa thức thuân nhất P(x,.,x„) cũng là đa thức thuần nhất, Bồ đề 1. Goi P(x, y) là đa thức thuân nhất bậc d hai biển.
Ta có thé biéu dién d P(x, y) ~ Say = về Sa, 2]í A a ( x re roth ¥ trong đó a,.a, €C và không đồng thời bằng không. Gọi ¢ là số lớn nhất trong {0,. © 2 Pe a ae là đa thức bac e theo một biên — nên có thê phân tích ¥ f xy Sfx ` 3a —| =4.>} e X - £ fel M inl Vi vậy, ta có điều phải chứng minh. O Giả sử f ef([x,,x;,.,x„] là đa thức bậc d.
Ta gọi fx x x i-f[/2,2,.,— F=x LX XX là thuân nhất hóa của ƒ. Đa thức F eC([x,,xị.,x„] được xác định như trên là đa thức thuần nhát bậc d. Giả sử Fry Foy pono P„ SC Xp Xyp0 009%, ] là các đa thức thuần nhất. r} gọi là da tap xạ anh xác định bởi F,,F,,.
Siêu mặt là đa tạp xạ ảnh xác định bởi một đa thức thuần nhất F: Bac của siêu mặt chính là bậc của đa thức F. Sau đây, chúng ta nhắc lại khái niệm cñ¿êu của đa tạp xạ ảnh: Gia sử V là không gian vectơ và W là không gian vectơ con của V. Trên V định nghĩa quan hệ y~v' nều v-v'eW. Dé dang chứng minh ~ là quan hệ tương đương.
Trên V/W, ta xét các phép toán cộng [v]+[v']=[v+v'] và phép nhân vô hướng alv]=[av] với ac C va vv’ eV. Dễ dàng kiểm tra tính đúng đắn của phép toán này. Vậy V/W là một không gian vecto trên trường số phức. Ta cũng có kết quả sau đây: Bồ đề 1.
Giá sử W là không gian vectơ con của một không gian vectơ hữu hạn chiều V. Khi đó W và V /W cũng là các không gian vectơ hữu hạn chiều và dim V=dim W + dim V/W, Với mỗi số nguyên s, ta kí hiệu Cl xy.4,], là không gian vectơ với sô chiều là ; ¬ gen yg, (MES } s Định nghĩa 1. Cho Jc Ÿ([x,,xị. 7 gọi là idean khi 7 thỏa man những điều kiện sau: (ij Oe7.
(ii) Nếu ƒ,ge1 thi f+gel. (iii) Nếu ƒ e1 va g ef[x,. Giả sử fi.--É, ECs la idean sinh bởi /,, ƒ,,.x,] gọi là thuần nhất nếu mọi f €/ có các thành phần thuần nhất ƒ của f thuộc J. Gia su 7 là idean trong C[x,,%,.
Khi đó I là idean thuân nhất trong ([xy.X„] nếu và chỉ nếu I ={ f./,)với fla các da thức thuần nhất., x„} là idean thuần nhất.1,„ Ì, Ta có 7, là không gian vectơ hữu hạn chiêu của không gian 1X95 Xoo «00% ] Ta gọi HF, (s)=dim CLx,,%,,-.%,], 40, là ham Hilbert (xạ anh) của idean 1, ˆ À + - 2 4. Cho idean thuận nhát I C C[x,,x,. Khí đó với mọi s du lớn, ham Hilbert cua I có dạng Pa, 3P i0 trong đó b, là các sé nguyên và bạ > 0. Da thức bằng HF,(s) với s đủ lớn được gọi là đa thức Hilbert của I và kí hiệu là HP,(s).
Số nguyên deg HP,u„, được gọi là chiéu của đa tạp xạ ảnh V cP, và kí hiệu là dimV. Đường cong đại số là trường hợp riêng của đa tạp. Chỉ tiết về đường cong đại số có thé xem trong [14](tr. Chúng ta nhac lại khái niệm đường cong đại số phức trong °: Gọi p(x,y) là da thức khác hang số, hai biến, với các hệ số phức., trong do g(x, y),r(x, y) là các đa thức va q(x, y) khác hằng SỐ.
Giả sử p(x, y) là một đa thức khác hãng số, hai biến với các hệ số phức và không có thành phan bội. Khi đó đường cong đại số trong ? được định nghĩa như sau: C ={(x, y) eC’| p(x, y) =0}. Lí do trong định nghĩa 1.17 có giả thiết p(x, y) không có thành phan bội là đo định lí không điêm của Hilbert. Giả sử p(x,y) và g(x,y) là các đa thức voi hệ số phức Khi đó, các đường cong {(x,ye Œ| p(x, y) =O}va {(x.y)=0} là trùng nhau khi và chỉ khi ton tại các số nguyên dương n và m sao cho q"(x,y) chia hết cho p(xy) và p”(x,y) chia hết chog(x,y).
Điều nay tương đương với p(x,y) va q(x,y) có cùng các thành phan bat khả qui (có thé với bội khác nhau). Giả sử € là đường cong đại số phức trong C? và € được định nghĩa bởi đa thức p(x,y)với p(x, y)= » a,x y’ (a, €C). Khi đó, bậc d của đường cong :.La0 chính là bậc của đa thức p(x, y), nghĩa là d = max{i+ jla, #0}. ox ^ oy Tập hợp các điểm ki di của C được kí hiệu là Sing(C).
Đường cong C được gọi là không kì dj nếu $ing(C) = Ø2. Đường cong định nghĩa bởi x° + y =1 là đường cong không ki di.