BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA VAT LÝ 7. DAI HỌC a &3 Sp f TP. HO CHÍ MINH Luận văn tốt nghiệp XÁC ĐỊNH SAI SỐ CUA HỆ ĐO QUANG TRAC DUNG KÍNH THIÊN VĂN TAKAHASHI Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM Giang viên hướng dan: TS. Cao Anh Tuan Sinh viên thực hiện =: Lê Minh Phương Năm 2019 Lời cảm ơn Đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn của mình đến thầy Cao Anh Tuấn, thầy đã tận tinh chi bảo, hướng dẫn em nghiên cứu, sử dụng và điều khiến thành thạo kính thiên văn, cũng như giúp đỡ em trong những lúc gặp khó khăn để em có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Qua thời gian học tập và làm việc chung với thầy, em có thế cảm nhân được niềm đam mê cháy bỏng và sự quan tâm sâu sắc của thầy đành cho thiên văn học, điều khiến em rất cảm kích và giúp em thấy được thiên văn học là một ngành khoa học lý thú và bố ích như thế nào. Kế dén, em muốn dành lời cảm ơn cho ba và mẹ của em, những người đã luôn ủng hộ và hỗ trợ em rất nhiều để em có thể yên tâm thực hiện luận văn. Em cũng xin cảm ơn đến tập thể các thầy cô trong khoa Vật Lý đã truyền đạt những kiến thức rất bổ ích trong suốt bốn năm học tập và làm việc tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM, đó chính là nền tảng cho em trong quá trình thực hiện luận văn và là cơ sở để em có thể vững tin hơn trên con đường từng bước trở thành một người giáo viên tốt. Cảm ơn Nguyễn Thành Phúc, Nguyễn Ngọc Đăng Khoa, Trần Phúc Khang, Hồ Tấn Duy, Phạm Thị Mỹ Hảo và những người bạn khác đã giúp đỡ và tiếp thêm động lực cho em trong quá trình làm luận văn.
Lời cuối cùng em muốn chúc thầy cô thật nhiều sức khỏe, luôn gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục của mình. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2019 Lê Minh Phương MỤC LỤC Danh mục kí hiệu và chữ viet tất. - - 5 «SH 11H11 n1 nung re l Dsnh:rxrc Hình Anh PA EN MTD ¡sai c24:04211170202 06 115610012121612300110211131813133518136351713325301237161385017825116 2 Dsnhimiecisbings0 HỒNG sac ccrnernieniriinririnieinrarierinieiiteieritrriiniiaastieariiiesasse 4 PHAN MO ĐẦU ‹szonoononinneeiiinninioidititiitieiiitG121811281881236101861008833888883638383883189695838810 5 WSR Ghai Daag T1 ớ ớ ởớớaơớcớ ớ ớẢớcẢCẢCẽ-nốẽnaố gã.ẽăẽăaä 5 OO | onsssnoeoaeobseirooeenioiinitnooodttitoginttgtny2050182112936559305898075988038851058855958857g56 5 "on.TEHIôH:GỨN;:::::::::::::::::::221212231411232112251364523156655355553514385336333555565536953525335ssể 6 lì; P.15 l cassasscoessevsszsseasscaxspusezsanessvevscauayvesanisosstsesaauatantseuseastosapaaueassvesaiatecsieniaasistsasiesseaniuaseaiis 7 (SOI TH: nsniiinibiatiiiiitiiiittiitttiiigii12461003810116315003680188031188881818330813864408803380 7 Rie a ee 7 1. Cap sao nhìn thay (cấp sao biểu Kién).3, Cấp sao tuyệt đối.
Kinh thiÊD VẶN:¿:::::issccccpcciipnct00025000025020013608631656635016635356831158811668833568855568855888688 15883880 9 J:4:1./PHSDIOBIIERTĂ:¿ssssisssssarsssiaragiirasiE0ES0002221100203215221117251110066111245575856135888555533553888885Ẻ 9 1. Các đặc trưng của kính thiên văn. ng ng ng ll WA: cide ca GRE UAB cscccscozscccsescsscccesccssesosszessxocesecossoscscossexosscossseserecsstossonerenesteessze 12 FBHN”. acc cốc ca acc cốc 0.c co GGC con co nn0000 H02 006416100 6815 0950526665456663508666856969095666836 0956 14 2.
Full Width at Half Maximum (FWHM|),. cc HH HH ke, 15 2. Kích thước hình ảnh (hay độ phan giải của CCD) — Image Scale.1300)I1P 1461101151421161141136103153313655)31363)131959035533133151513551419351939355133155513553511551351365113135557 25 BHAI Š koosnoonnnnnsannoiiiiitiidiigiL022011005311363110381108888318088113883380885884888318888458488884888858838438188888 34 HỆ KÍNH THIÊN VAN TAKAHASHI Ở TRƯỞNG DAT HỌC .-5-- 34 SU PHAM TP.HCM VÀ CÁC PHAN MEM SỬ DUNG DB .-ccccoce- 34 QUANG TRAC o.Hệ kính thiên văn TakaRashii(Bình 3!) 5scccscesssscsssssccssssssssssscasesscsassocssssseaserssasssasees 34 5) I0 Diệt T07 MME 112)1455215255257333511355321352312133512823013123113423853133533132380182480482299183338183533813337 35 51L IP hàn môII. 36 TÍNH TOÁN SAI SO CUA HỆ KÍNH Ở TP.
Xác định cấp sao nhìn thay của các thiên thẻ bằng phan mềm IR. Xác định cấp S801600I7100INGĐII980. Xác định cấp S90 Của IiÖÙ'CỤHfi(SÑÕ:::ccccccicstccc2220222241663572222017352650856001466658555508656 4I 4. Kết quả đo cấp sao và sai số so với cấp sao lý thuyết.---scccsccsecccccreecee 45 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIE ssssescscsssscsonssssssssasssscscssasssscosssssusssscssasussssasscssnscsce 52 MUTT TDA ea ai.
sass sacsaccacsasncasascssatasacasnssassiescanassaaisaseossinomassaastenssaneaaat 53 Danh mục kí hiệu và chữ viết tắt E: độ roi của sao m: cấp sao nhìn thay của sao M: cấp sao tuyệt đối của sao 7: góc thị sai d: khoảng cách từ Trái Dat tới ngôi sao TP.HCM: Thành phố Hỗ Chí Minh IRAF: Interactive Reduction and Analysis Facility CCD ST?7: Charge — Coupled Devices ST7 FWHM: Full Width at Half Maximum MFWHM: Max Full Width at Half Maximum mrn: cấp sao đo được từ thực nghiệm mxt: cap sao chính xác trên lý thuyết Danh mục hình ảnh và đồ thị Hình 1.1: Cau tạo chủ yếu của kính thiên van khúc xạ .2: Sơ đồ cấu tao và cách hoạt động của kính thiên văn khúc xạ kiểu Kepler.3: Cấu tạo của kính thiên văn phan xạ kiểu Newton. - ch Họ cọ 0 10900909090096 14 Hinh(2;2: SOO dIẠÌE¿::::::::2t11102210121111012131110311161316313559383855855335136353338335836335555233558635583533555235 14 Hình 2.3: Ảnh light của tinh vân M42 10s,. Son HH n1 trersrses 15 Hành 214: Anh GiiE a) enennirneniretnrerntrotittotirtteottitipoeditog2gi0E828008E28008530089138015882807882 16 HÌNH/215?;/LAH/1180:1181f4L551.0 nu0 AED MRE ROAD iaaaiaieiaaeaaoaraaoraoaraoenoariẳẽ: 17 Hình 2.7: Anh flat field đã trừ dark và chia Mean 5s.s-52ccecc<cceccecxersecsereee 18 Hình 2.8: Ảnh SAO151702 đã được xử lý hoàn chỉnh.9: Anh cụm sao mớ M41 đã được xứ lý hoàn chỉnh.10: Ảnh cụm sao mở NGC2204 đã được xử lý hoàn chỉnh .11: Ảnh SAO132323 đã được xử lý hoản chỉnh.12: Ảnh SAO132323 đã được xử lý hoản chính.13: Anh tinh vân M42 đã được xử lý hoàn chỉnh. 5 cu Series 21 Hình 2.14: Anh SAO151751 đã được xử lý hoản chinh.15: Ảnh SAO151625 đã được xử lý hoàn chỉnh.16: Đồ thị phân bố Gauss va FWHM của một ngôi sao trong tinh vân M42.17: Hình vẽ phân bó số photon của SAO116863: size seeing 3,16.thiên văn Takaliashitt sss iisscisssisccssscossiscossssscsisascasiscassiieassssscacisascnasscasiiccs 34 Hinh 3:2:'(CODISTäiocecooeoniieonoiiioooieniiaatitiossni1025010226115635028658368ã633604685685885531635336855368855 35 Hình 3:3: Giao điện của phần mém IE.4: Giao diện của phần mềm Stcllarium .1: Các thông số của gói pphhOLL.-2- 2-22 S22 xe eEExecxeEkrrerrkrrrerrkrrrerrecrerree 37 Hữnh:4'5:'©áo thống số củã HBEifiGfBicoceoooiiiooiiiiiiodibiiiitiii0421014020010643612683081261664) 38 Hibs) 3: CSc thông số của cenbenpane ss scaisisscsssecssasseussssnosassesasavsscansossssnsoacersooasianesasiseasivre 38 Flesh 4:4: Các thống số của ÍfilslyPAFS.c SG Go bán H200 00001000021106618061605650 1602 39 Hnh:4:5: Calc tông số 'cbBDÏIGÌBBTEsuseesrosnnnesoiinsiiiiiiioiiitiitttiintidiiiotiiisiireaitnel 39 Hình 4.6: Cấp sao chính xác của SAO1 16863 xác định bằng phan mềm Stellarium.7: Cấp sao của SAO1168§63 đo được bằng phân mềm IRAE.--- 41 HH 8 IEMNHNIGEIISA)116B02 rntrasankstiititiititiititttitrtisiiitiitiiitsatitiatsatitsatiissgitsssintgiei 43 Hình 4.9: Các ngôi sao được đánh dau trong cụm sao mở Mã0.-2--cc---secsS- 43 Hình 4.10: Các thông tin của các ngôi sao trong cum sao mở M§0.Ặ c2 44 Danh mục các bảng số liệu Bảng 2.1: Giá trị FWHM năm 2011.
- 019g HH HH Hàng Hàn 24 Bảng 2:2:\Gia trai WHM năm 20 |;::::::::::c:cccccic221002222002212112211101233112291612833813593356885588358.3: Giá tri size seeing năm 20Í Í. S1 Thy TH ng cờ26 Bảng 2.4: Giá trị size seeing năm 20],. sư HH TH ng 28 Bảng 2.5: Hình vẽ phân bố số photon của các sao, sao trong cụm sao năm 2011.6: Hình vẽ phan bo số photon của các sao, sao trong cụm sao năm 2019.1: Kết qua do cấp sao năm 201 1. 25-225 ct 2222 xecreErcrkrrkrrrkecrerrrerrrrrre 45 Bảng 4.2: Cấp sao trung bình và sai số năm 201 Í.----- 5c 55-cs+csccecsersrksersrree 47 Bảng 4.3: Kết qua do cap sao năm 2019.4: Cấp sao trung bình và sai số năm 2019.- 5< cccSs+ck2ZzcExecxckkrrerrerrerrerree 50 PHAN MỞ DAU 1.
L¥ do chon dé tai Hệ kính thiên van Takahashi ở Khoa Vật lý Trường Dai học Sư phạm TP.H6 Chí Minh được khảo sát từ năm 2004 và chính thức đưa vào sử dung tử năm 2008. Kính được sử dụng để nghiên cứu và tô chức quan sát cho sinh viên. Đến nay đã hơn mười năm sử dụng, hệ kính đã được sử dụng dé thực hiện hai dé tải nghiên cứu cấp cơ sở, hướng din nhiều luận văn sinh viên: sáu luận văn. một đè tài nghiên cứu khoa học sinh viên.
tổ chức cho sinh viên thực hành quan sát sử dụng kính. Nhiéu người cảm thay thích tha với thiên văn học vì nó rất trực quan va thú vị. Những hình ảnh đẹp tuyệt vời của các thiên thé được chụp bởi kính thiên văn khiến chúng ta không khỏi rời mắt. Tuy nhiên, để nghiên cứu vẻ thiên van học thì ta can nhiều hơn là ảnh chụp.
Muốn tìm hiểu kĩ hơn, ta phải biết được các số đo các thuộc tinh của thiên thé. Việc quan sát thiên văn chỉ thật sự có ý nghĩa khi chúng ta có thẻ trả lời định lượng được các câu hỏi như: Thiên thé đó cách chúng ta bao xa ? Có bao nhiêu năng lượng mà nó phát ra ? Thiên thé nóng tới cỡ nao ? Thông tin co bản nhất ma ta có thé do được của một thiên thé đó là năng lượng dưới dang bức xạ điện từ mà ta nhận được từ nó. Sử dụng các thiết bị để ghi nhận cường độ bức xạ của thiên hà, cụm sao, sao được gọi là quang trắc. Hệ đo quang trắc là hệ thông kính thiên văn kết hợp với Charge - Coupled Devices (CCD) camera được sử dụng đẻ quang trắc.
Sai số của hệ nay phụ thuộc vào nhiều yếu tố: việc điều chỉnh kinh của người sử dụng, độ ôn định của khí hau, độ cao nơi đặt kính, ảnh hưởng của gid, của độ sang môi trưởng xung quanh, size seeing,. Việc xác định sai số là rat can thiết dé có cơ sở so sánh với những kết quả trước đây, từ đỏ có hướng khắc phục, điều chính giúp kinh đạt độ chính xác cao nhất. Tuy nhiên, sai số của hệ đo quang trắc này chưa được khảo sat trong các nghiên cứu trước đây. Mục đích của đề tài Thu nhận bộ số liệu về size seeing và cấp sao của các ngôi sao chụp được bằng kính thiên văn tại trường Đại học Sư phạm TP.
Mục tiêu của đề tài Xác định sai số của cấp sao nhìn thấy đo được bằng hệ đo quang trắc ding kính thiên văn Takahashi ở trường Đại học Sư phạm TP.HCM so với cắp sao chính xác của các ngôi sao. Cách tiếp cận Tìm hiểu về size seeing (một trong các yêu to ảnh hưởng đến sai số của hệ kính). Sau đó tính toán giá trị size seeing ở TP.Hỗ Chí Minh thông qua FWHM. Sử dung kinh thiên văn đề chụp ảnh sao, cụm sao va xử lý hình ảnh bằng phan mém IRAF và DS9.
Từ đó đo cấp sao nhìn thấy của cụm sao và sao. Tính toán sai số của cấp sao nhìn thấy đo được so với cấp sao chính xác. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: - Đọc các tai liệu có liên quan đến CCD va size seeing. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: - Xử lý anh và đo cấp sao qua phan mém IRAF và DS9.
PHAN 1 CO SO LY THUYET 1. Lý thuyết quang trắc thiên văn Quang trắc thiên văn là một phân của thiên văn vật lý nghiên cứu cường độ bức xạ mà ta nhận được của các thiên thé như: thiên hà, cụm sao, sao,. Bức xạ đó được đặc trưng bởi độ roi (brightness). Nói cách khác, cường độ bức xạ đo được của một thiên thé được xác định bởi độ rọi do nó tạo ra.
Độ rọi trong thiên vấn nhận hệ đơn vị của thiên văn gọi là cap sao (độ roi trong vật lý được tinh qua flux). Việc đánh giá độ roi của sao qua cap sao được nha thiên van Hy Lạp Hipparchus tìm ra từ the ki II TCN. Nó dựa trên cơ sở mắt người có the nhận ra sự khác biệt giữa hai nguồn sáng nêu độ roi của chúng hơn nhau 2,5 lan.