CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1. Tổng quan quản trị quan hệ khách hàng (CRM) 1. Khái niệm quản trị quan hệ khách hàng CRM giữ một vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó những thay đổi về định nghĩa, cách hiểu về CRM cũng được thay đổi theo thời gian phù hợp theo diễn biến thị trường và xu thế chung của nền kinh tế. Nhìn chung, các khái niệm về CRM được xác định theo ba quan điểm: (1) nhấn mạnh đến yếu tố công nghệ, (2) nhấn mạnh đến quy trình và (3) coi CRM chính là chiến lược.
Tóm lại, CRM được hiểu là chiến lược cho quá trình lựa chọn khách hàng và định hình các tương tác giữa công ty với những khách hàng này. Cuối cùng hướng tới mục tiêu là tối ưu hóa giá trị khách hàng hiện tại và tương lai cho công ty. Tầm quan trọng và lợi ích của CRM Nâng cao chất lượng dịch vụ Kiểm soát có hiệu quả các quyết định marketing Tăng năng suất lao động Giảm chi phí hoạt động Gia tăng giá trị khách hàng 1. Quản trị quan hệ khách hàng trong ngân hàng thương mại (NHTM) 1.
Sự cần thiết của quản trị quan hệ khách hàng trong ngân hàng thương mại Thị trường thay đổi nhanh chóng Đa kênh phân phối trong hoạt động ngân hàng và phương thức tiếp cận khách hàng ngày càng khác biệt 1. Đặc trưng CRM trong NHTM CRM của ngành sản xuất dịch vụ. v Đối tượng kinh doanh của ngân hàng thương mại là các tài sản tài chính, các dịch vụ tài chính tiền tệ. Hoạt động kinh doanh ngân hàng diễn ra trong mối quan hệ hết sức đa dạng, phức tạp.
Ngân hàng thương mại là một chủ thể kinh doanh trên thị trường tài chính. Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu là đi vay để cho vay nên kinh doanh ngân hàng gặp nhiều rủi ro. Hoạt động CRM phải có những biện pháp làm chủ tình thế nhằm hạn chế rủi ro. Ngân hàng thương mại hoạt động trong một thị trường tài chính riêng biệt khác với các ngành kinh tế khác.
Hoạt động ngân hàng tuân theo quy chế quản lý của các loại hàng hoá đặc biệt đó là tiền tệ. Ngân hàng thương mại phải chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước. Do đó, CRM trong ngân hàng phải chú ý đến các yếu tố pháp lý để đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Các yếu tố ảnh hưởng CRM Văn hóa doanh nghiệp Nguồn nhân lực Công nghệ 1.
Nội dung của quản trị quan hệ khách hàng trong NHTM 1. Nhận diện khách hàng Quan hệ chỉ hình thành với khách hàng cá nhân, chứ không phải thị trường, bộ phận hay tập thể nào đó do tất cả đều xuất phát từ các cá thể, do 1 cá nhân đứng làm đại diện và ra quyết định. Do đó, nhiệm vụ hàng đầu để thiết lập mối quan hệ thành công là nhận diện từng khách hàng. Phân biệt khách hàng Biết được sự khác nhau giữa các khách hàng cho phép doanh nghiệp tập trung các nguồn lực vào khách hàng nào mang lại giá trị nhiều nhất, vạch ra chiến lược cho khách hàng cụ thể nhằm thỏa mãn nhu cầu khác nhau của khách hàng.
Việc nhóm khách hàng – tiến trình gộp khách hàng vào cùng một loại dựa trên giá trị cá biệt – là một bước quan trọng trong việc hiểu và phục vụ khách hàng một cách có vi lợi nhất. Phân biệt khách hàng liên quan đến việc phân loại khách hàng theo giá trị và theo nhu cầu. Tương tác khách hàng Tương tác được với khách hàng là vô cùng quan trọng vì đây là khởi đầu cơ hội cho các giao dịch được bắt đầu, do đó cần phải tích hợp các điểm tiếp xúc để nhận diện khách hàng chính xác bất kể cách họ tương tác với doanh nghiệp, cuộc đối thoại tiếp theo phải bắt đầu từ chỗ kết thúc lần trước. Các công cụ tương tác với khách hàng hiện nay bao gồm các giải pháp tập trung vào cá nhân như phần mềm call center, ứng dụng tự động nguồn lực (SFA), giải pháp chăm sóc khách hàng qua web… đầu tư thích hợp vào khách hàng, chẳng hạn vẫn đảm bảo nguyên tắc kinh doanh sẽ tích hợp được tất cả các hệ thống riêng rẽ và các bộ phận trong doanh nghiệp vào việc tương tác với khách hàng.
Cá biệt hóa khách hàng Thay đổi sản phẩm, bổ sung đặc điểm, kết nối với các sản phẩm khác. Cung cấp các dịch vụ và sử dụng giao tiếp cá nhân hoặc những quan tâm mang tính cá nhân đến khách hàng. Có nhiều lựa chọn để thực hiện cá biệt theo khách hàng như xác định các sản phẩm dịch vụ bao quanh, sản phẩm dịch vụ trọn gói, bao gói, giao hàng và logistics, các dịch vụ phụ thuộc của sản phẩm (sửa chữa bảo trì, điều chỉnh sản phẩm…), huấn luyện, lập hóa đơn, điều khoản thanh toán. Kiểm tra, triển khai và đánh giá Để đạt được thành công cần thiết phải đánh giá và điều chỉnh chiến lược và hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế, do đó Ngân hàng phải tiến hành đánh giá: Đánh giá việc thu thập những thông tin có liên quan đến khách hàng Đánh giá việc xây dựng cơ sở dữ liệu chung về khách hàng Đánh giá việc phân tích các dữ liệu khách hàng Đánh giá việc lựa chọn khách hàng mục tiêu để tập trung khai thác Đánh giá các biện pháp xây dựng và duy trì quan hệ lâu dài vii 1CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 2 2.
Tổng quan về Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 2. Giới thiệu về chi nhánh Được thành lập theo quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc thành lập Chi nhánh cấp 2 do Hội đồng quản trị ký 27/3/1993. Tên giao dịch quốc tế: VietNam Joint Stock Commercial Bank For Industry and Trade – branch no.Vinh Phuc Tên viết tắt: Vietinbank – branch no.Vinh Phuc Địa chỉ: số 4, Đường Ngô Quyền – TP.Vĩnh Phúc Điện thoại: (02113) 862.536 Ngân hàng Công thương Vĩnh phúc thành lập và đi vào hoạt động cùng với thời điểm tái lập tỉnh Vĩnh Phúc ngày (01/01/1997) trong điều kiện gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, và các điều kiện hoạt động, song, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ngân hàng nhà nước tỉnh, 2. Hoạt động chính Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VNĐ, Ngoại tệ và Vàng.
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế. Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước. Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước. Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ: GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM PHÓ GIÁM PHÓ GIÁM PHÓ GIÁM ĐỐC 1 PHÓ GIÁM ĐỐC 2 PHÓ GIÁM ĐỐC 3 ĐỐC 1 ĐỐC 2 ĐỐC 3 PHÒNG PHÒNG BÁN PHÒNG KẾ PHÒNG TIỀN PHÒNG PHÒNG 07 PHÒNG PHÒNG KHDN PHÒNG BÁN LẺ PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG TIỀN TỆ KHO QUỸ PHÒNG TỔNG HỢP PHÒNG TCHC 07 PHÒNG GIAO DỊCH KHDN LẺ TOÁN TỆ KHO QUỸ TỔNG HỢP TCHC GIAO DỊCH Hình 2.
1 Sơ đồ tổ chức tại chi nhánh 2. Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2016- đến nay (1) Kết quả hoạt động kinh doanh Doanh thu thuần năm 2016 là 627,745 tỉ đồng, tăng 14,435 tỉ đồng ứng với mức tăng là 2,3 % so với năm 2015. Đến năm 2018 doanh thu thuần là 684,03 tỉ đồng ứng với mức tăng là 4, 65% so với năm 2017. Đây là dấu hiệu tốt trong cơ cấu thu nhập của Ngân hàng, chủ yếu là thu nhập từ lãi.
Chi phí năm 2017 là 510,57 tỉ đồng, tăng 6,17 tỷ đồng ứng với mức tăng là 1,22% so với năm 2016. Đến năm 2018, chi phí là 518,87 tỉ đồng. tăng 8,13 đồng, tăng 1, 62% so với năm 2017. Cùng với sự tăng lên về thu nhập thì chi phí cũng tăng lên, tổng chi phí năm sau luôn cao hơn năm trước.
Trong đó, chi phí từ hoạt động tín dụng chiếm tỉ trọng khá cao, chi phí ngoài lãi từ hoạt động tuyên truyền, mở thêm các phòng giao dịch, tăng nhận lực, mua thêm tài sản, đồng thời giá cả sinh hoạt đồng loạt tăng… đã làm cho chi phí lãi tăng đều qua các năm. Về lợi nhuận năm 2017 là 143,06 tỉ đồng, tăng 19,715 tỉ đồng, ứng với mức tăng là 15,98% so với năm 2016. Đến năm 2018 lợi nhuận là 170,19 tỉ đồng, tăng 27,13 tỉ đồng, tăng 18,96% so với năm 2017. Để đạt được điều này cùng với việc chú trọng đến quản trị chi phí, trong thời gian qua toàn chi nhánh đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, mở rộng đối tượng khách hàng, thực hiện nhiều chương ix trình quảng cáo tiếp thị duy trì và thu hút khách hàng, đa dạng hóa loại hình sản phẩm dịch vụ: Thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, chi trả lương cho các đơn vị cơ quan, chuyển tiền du học… làm cho thu nhập tăng dẫn đến lợi nhuận tăng lên.
Khách hàng tại Vietinbank Chi nhánh Vĩnh Phúc Ngân hàng chia khách hàng thành 2 khối: Khối bán lẻ và khối doanh nghiệp. Mỗi khối sẽ có các tiêu thức phân chia nhất định sao cho sự phân chia đó giúp cho ngân hàng hiểu rõ hơn nhu cầu của khách hàng Quy mô khách hàng tại chi nhánh tăng dần qua các năm với tốc độ tăng đột biến trong năm 2018, do chi nhánh đẩy mạnh hoạt động phát hành thẻ ghi nợ nội địa (ATM) cho các học sinh sinh viên và công nhân trên địa bàn do đó số lượng khách hàng tăng đột biến trong năm. Đây cũng là nguyên nhân chính dẫn đến số lượng khách hàng mới cũng tăng đột biến trong chi nhánh. Lượng khách hàng hiện hữu lớn, đồng thời thị phần của Vietinbank Vĩnh phúc luôn chiếm giữ trong top đầu trên địa bàn.
Đây là cơ hội tốt để chi nhánh có thể khai thác, bán chéo tối đa các sản phẩm ngân hàng cho các khách hàng. Phân khúc khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng số lượng lớn trong toàn bộ lượng khách hàng tại chi nhánh, và đồng thời cũng là nhóm khách hàng có đóng góp về lợi nhuận, thu dịch vụ lớn nhất trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên mức độ đóng góp đang có xu hướng giảm qua các năm.3 Thực trạng hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại Vietinbank chi nhánh Vĩnh Phúc 2.