CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ODA VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA. Vốn ODA và dự án đầu tư có sử dụng vốn ODA. Giới thiệu về nguồn vốn ODA.
Đặc điểm dự án có sử dụng vốn ODA. Tình hình đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn ODA. Công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi. Công tác đánh giá hiệu quả dự án sử dụng vốn ODA.
Quản lý chất lượng công trình theo từng giai đoạn khi thực hiện dự án xây dựng công trình. Thực trạng và tồn tại liên quan chất lượng công trình sử dụng vốn ODA. Thực trạng chất lượng công trình. Tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình.
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN ODA. Cơ sở khoa học trong quản lí chất lượng công trình. Các khái niệm về chất lượng, quản lý chất lượng, quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng và phạm trù quản lý chất lượng. Các yếu tố tác động đến chất lượng công trình.
Đặc điểm và những nguyên tắc trong quản lý chất lượng xây dựng công trình. Những cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng. Qui trình quản lý, sử dụng ODA Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ WB. Văn bản nghị định quản lý chất lượng công trình.
Yêu cầu của ngân hàng cấp vốn. các mô hình quản lý chất lượng. Kết luận chương 2. XÂY DỰNG ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỐNG BÀO CHẤU THUỘC HỢP PHẦN WB6.
Giới thiệu về các hợp phần. Nhà tài trợ và tổng mức đầu tư. Cơ quan chủ quản và Chủ dự án. Thời gian thực hiện dự án.
Mục tiêu dự án. Nội dung dự án. Đặc điểm công trình. Điều kiện kỹ thuật của công tác khảo sát thiết kế.
Mục đích khảo sát. Phương án kỹ thuật khảo sát địa hình. Phương án kỹ thuật khảo sát địa chất. Điều kiện kỹ thuật của công tác thi công, nghiệm thu.
Yêu cầu giám sát trong quá trình thi công. Yêu cầu và vật liệu, chất lượng công tác thi công bê tông. Biện pháp thi công công trình. Tổ chức thi công xây dựng.
Dự kiến yêu cầu về thiết bị thi công cơ bản. Kết luận chương 3 .106 Kết quả đạt được .106 Hạn chế tồn tại .107 Kiến nghị, đề xuất .107 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1. Tỷ trọng vốn vay trong tổng vốn ODA giai đoạn 1993-2012. Cam kết,ký kết, giải ngân vốn ODA thời kỳ 1992-2012.
ODA ký kết theo ngành lĩnh vực thời kỳ 1993-2012 (tỷ USD). Tỷ trọng ODA ký kết theo ngành lĩnh vực thời kỳ 1993-2012. Vốn ODA ký kết phân theo vùng ( tỷ USD ). Vốn ODA ký kết phân theo vùng ( tỷ USD ).
Cam kết vốn ODA của các nhà tài trợ thời kỳ 1993-2012 (tỷ USD). Sụt lún công trình âu thuyền cống Tác Giang. chu trình dự án của Ngân hang thế giới. So sánh, liên hệ qui trình của chính phủ và Ngân hàng Thế giới.
Văn bản pháp qui chủ yếu liên quan đến qui trình dự án ODA. chu trình quản lý chất lượng. Cơ cấu thực hiện của các chủ thể tại một số dự án quan trọng ở VN. Sơ đồ chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
Sơ đồ chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án .1 Sơ đồ bố trí vị trí hố khoan địa chất cống Bào Chấu.2 Thiết bị cắt cánh hiện trường .3 Dụng cụ để thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT theo TCKT của ASTM D1586- 84 .1 Khung vây cừ ván thép để thi công trụ cống ngay tại lòng sông .2 Mặt bằng khung vây thi công. Cắt dọc khung vây thi công. Hình bên: cắt ngang khung vây thi công. Biện pháp đào đất hố đúc dầm van.
Chi tiết dầm van BTCT. Mặt đứng biện pháp hạ chìm, lắp ghép dầm van. Kết cấu phao hỗ trợ nổi dầm van. Ván khuôn và Sàn công tác phục vụ thi công tháp van.
Biện pháp thi công đóng cọc cừ ván DUL SW mang cống. Biện pháp di chuyển và lắp đặt cửa van .102 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. khối lượng khảo sát địa hình gói thầu. đánh giá trạng thái và kết cấu của các loại đất.
Công tác thí nghiệm trong phòng 17 chỉ tiêu. Khối lượng khảo sát địa chất gói thầu .5 Độ sai lệch cho phép về kích thước cọc .6 Độ sai lệch cho phép về kích thước cọc .7 Độ sai lệch cho phép về kích thước cừ BTCT .1 Tính cấp thiết của đề tài Công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như phương tiện, vận tải, chăn nuôi thủy sản, tưới… Mỗi công trình thì có nhiều công trình đơn vị như đập, cống, kênh mương, trạm thủy điện… Mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các loại vật liệu khác nhau như đất đá, bê tông, sắt thép với khối lượng rất lớn mà phải đảm bảo được yêu cầu rất cao về ổn định, an toàn tuyệt đối: chống lật, chống lún, chống nứt nẻ, đảm bảo chống thấm… Công tác thi công công trình thủy lợi phải tiến hành xây dựng trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, địa hình xấu, mấp mô và chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố thiên nhiên : nước mưa, nước ngầm, thấm do đó thi công rất khó khăn Công trình thủy lợi mặc dù phải xây dựng trên địa hình khó khăn, phải đảm bảo lợi dụng tổng hợp nguồn nước ngoài ra còn phải hoàn thành với chất lượng cao trong thời gian hạn chế phụ thuộc vào chế độ thủy văn của dòng chảy, phân chia mùa khô,mùa lũ. Chịu nhiều nhân tố ảnh hưởng như vậy việc quản lí chất lượng là rất khó khăn. Mà chất lượng công trình lại đựợc quyết định ngay từ giai đoạn khảo sát thiết kế đến giai đoạn thi công xây dựng.
Trong quá trình quản lí chất lượng xây dựng nhiều tiêu chuẩn, qui chuẩn đã được ban hành, tuy nhiên việc vận dụng qui chuẩn, tiêu chuẩn vào công trình nhằm đảm bảo, nâng cao được chất lượng công trình thì hoàn toàn phụ thuộc vào việc xây dựng cụ thể điều kiện kỹ thuật cho công trình đó Từ trước tới nay, cũng đã có một số công trình đã xây dựng điều kiện kỹ thuật để quản lý chất lượng nhưng phần nhiều các công trình thủy lợi không xây dựng mà chỉ dựa vào tiêu chuẩn, qui chuẩn thuần túy dẫn đến nhiều trường hợp xảy ra dẫn đến việc quản lí chất lượng, nghiệm thu đánh giá rất khó khăn. Thậm chí là một số công trình vì các yếu tố đó mà không quản lí chất lượng được dẫn đến đổ bể, hư hỏng. Kéo theo hệ quả là phải khắc phục xử lí ảnh hưởng đến chất lượng, hao tổn thời gian và thiệt hại kinh tế. Gần đây nhất là trường hợp Công trình đầu mối cống và âu thuyền Tắc Giang, xã Chuyên Ngoại, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam thuộc hệ 2 thống thuỷ lợi Tắc Giang - Phủ Lý.
Xảy ra hiện tượng sụt lún nghiêm trọng, sự cố này đã gây thiệt hại về thủy sản, hoa màu của nhân dân ven sông , rất may không có thương vong về người, nhưng tổn hại về thời gian và kinh phí khắc phục sự cố là không thể tránh khỏi. Từ đó ta có thể thấy công tác xây dựng điều kiện kỹ thuật để quản lí chất lượng rất quan trọng. Xây dựng điều kiện kỹ thuật là một văn bản pháp lí, là nội dung quản lí cơ bản để bảo đảm chất lượng Từ những vấn đề đã nêu ở trên học viên đã đi vào nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý, xây dựng điều kiện kỹ thuật quản lí chất lượng cho công trình thủy lợi từ giai đoạn khảo sát thiêt kế và giai đoạn thi công 1.2 Mục tiêu của đề tài Xây dựng được điều kiện kỹ thuật quản lí chất lượng cho công trình thủy lợi từ giai đoạn khảo sát thiêt kế đến giai đoạn thi công. Áp dụng xây dựng điều kiện kĩ thuật cho công trình cống Bào Chấu thuộc sử dụng vốn vay Ngân hàng thế giới hợp phần WB6 1.3 Cách tiếp cận - Trên cơ sở khoa học và quản lí chất lượng - Nghiên cứu cách tiếp cận thực tiễn.4 Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập, phân tích kế thừa những nghiên cứu đã có.
- Phương pháp nghiên cứu về lý luận,khoa học, pháp lí trong quản lí xây dựng - Phương pháp nghiên cứu ứng dụng. TỔNG QUAN VỀ ODA VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 1. Vốn ODA và dự án đầu tư có sử dụng vốn ODA 1. Giới thiệu về nguồn vốn ODA 1.
Khái niệm Sau chiến tranh thế giới thứ II , thuật ngữ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) xuất hiện và gắn liền với yếu tố chính trị. Thời điểm này, cả châu Âu và châu Á điều đứng trước cảnh đổ nát, hoang tàn, chỉ có châu Mỹ nói chung và nước Mỹ nói riêng là không phải gánh chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh mà ngược lại còn trở nên giàu có nhờ chiến tranh. Trước tình hình đó, Mỹ thực hiện viện trợ ồ ạt cho Tây Âu nhằm hạn chế ảnh hưởng của Liên xô và Xã hội chủ nghĩa lan rộng. Kế hoạch viện trợ này được gọi “hỗ trợ phát triển chính thức” thông qua các tổ chức tài chính kinh tế.
Đến nay, ODA không còn xa lạ, dần trở thành một cụm từ khá phổ biến được nhiều người biết đến. Tuy nhiên theo từng cách tiếp nhận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau : - Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì “nguồn hỗ trợ phát triển chính thức” là nguồn tài chính do các chính phủ hoặc tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi của quốc gia đó. - Theo Ngân hàng Thế giới thì “nguồn hỗ trợ phát triển chính thức” là một bộ phận của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt 25% yếu tố cho không. - Theo nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của chính phủ Việt Nam thì “nguồn hỗ trợ phát triển chính thức” được hiểu là các hoạt động phát triển giữa nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ.