ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- LÊ NGUYỄN TUỆ MINH KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH ĐÔNG ĐẶC CỦA HỆ LENNARD-JONES VỚI BỀ MẶT TỰ DO Chuyên ngành: Vật Lý Kỹ Thuật Mã số: 604417 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2013 ii CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : GS. Võ Văn Hoàng (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS.
Đỗ Ngọc Sơn (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS. Phạm Hồ Mỹ Phương (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày 20 tháng 07 năm 2013. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1.
Huỳnh Quang Linh 3. Phạm Hồ Mỹ Phương Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG TS. Huỳnh Quang Linh TS.
Huỳnh Quang Linh iii ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Lê Nguyễn Tuệ Minh MSHV: 11124639 Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/1987 Nơi sinh: Tp. Buôn Ma Thuột Chuyên ngành: Vật Lý Kỹ Thuật Mã số: 604417 I. TÊN ĐỀ TÀI: Khảo sát Quá trình Đông đặc của Hệ Lennard-Jones với Bề mặt Tự do NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Dùng phương pháp MD dựng các mô hình màng mỏng LJ có bề mặt tự do bằng cách làm lạnh từ nhiệt độ cao xuống thấp. Lưu tất cả các dữ liệu trung gian và xử lý – khảo sát quá trình tinh thể hóa màng mỏng vô định hình ở từng nhiệt độ.
Khảo sát và kiểm tra giản đồ TTT. Khảo sát cơ chế nguyên tử quá trình chuyển pha vô định hình từ pha lỏng. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 02/07/2012 III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 21/06/2013 IV.CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: GS.
HCM, ngày 02 tháng 07 năm 2012. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) Võ Văn Hoàng Huỳnh Quang Linh TRƢỞNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG (Họ tên và chữ ký) Huỳnh Quang Linh iv LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn, học viên đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình của GS. Học viên xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này. Học viên xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Khoa học Ứng dụng đã dạy bảo trong suốt thời gian học cao học, để học viên có được những kiến thức như ngày hôm nay và cụ thể là qua những kết quả Luận văn này đã phần nào thể hiện.
Học viên cũng xin cảm ơn các thành viên của nhóm Vật lý tính toán đã hỗ trợ, động viên học viên. Sau cùng, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè, những người luôn ở bên cạnh động viên học viên. Đây là nguồn cổ động tinh thần rất lớn với học viên. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 06 năm 2013 Học viên Lê Nguyễn Tuệ Minh v TÓM TẮT LUẬN VĂN Sự hình thành pha thủy tinh trong quá trình làm lạnh trong hệ đơn nguyên tử đơn giản Lennard-Jones (LJ) với bề mặt tự do được nghiên cứu bằng phương pháp động lực học phân tử (MD) cổ điển.
Cơ chế nguyên tử của sự hình thành pha thủy tinh được khảo sát thông qua sự sắp xếp không gian-thời gian của nguyên tử đã hóa rắn trong hệ suốt quá trình làm lạnh. Các nguyên tử dạng rắn được xác định bằng cách sử dụng tiêu chuẩn Lindemann. Bề mặt tự do làm tăng đáng kể độ linh động của nguyên tử trong hệ so với hệ vật liệu khối và gây ra sự hình thành cấu trúc lớp của lõi ở cả trạng thái lỏng và trạng thái thủy tinh. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của các tính chất cấu trúc và các tính chất nhiệt động khác nhau trong quá trình làm lạnh cũng được thảo luận thông qua thế năng, hàm phân bố xuyên tâm (RDF), các cặp liên kết cục bộ được xác định bằng phân tích Honeycutt-Andersen, phân bố mật độ và độ dịch chuyển nguyên tử dọc theo trục z (phương vuông góc với mặt tự do của màng mỏng).
vi ABSTRACT Glass formation in simple monatomic Lennard-Jones (LJ) system with free surfaces has been studied by classical molecular dynamics (MD) simulations. Glass with two free surfaces is obtained by cooling from the melt. Atomic mechanism of glass formation is monitored via spatio-temporal arrangement of solid-like atoms occured in the system upon cooling. Solid-like atoms are detected using the Lindemann freezing-like criterion.
Free surfaces significantly enhance atomic mobility in the system compared to that of the bulk and induce the formation of so- called layer structure of the interior of both liquid and glassy states. Temperature dependence of structure and various thermodynamic quantities of the system upon cooling is also presented and discussed via potential energy, radial distribution function (RDF), local bond-pair orders detected by Honeycutt-Andersen analysis, density profile and atomic displacement distributions. vii LỜI CAM ĐOAN Học viên xin cam đoan các kết quả trình bày trong Luận văn là các kết quả thực tế học viên thu được sau quá trình thực hiện Luận văn. Học viên xin chịu mọi trách nhiệm về các kết quả này trước Hội đồng Bảo vệ Luận văn và Nhà trường.
Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 06 năm 2013 Học viên Lê Nguyễn Tuệ Minh viii MỤC LỤC CHƢƠNG 1. Khảo sát màng mỏng bằng thực nghiệm 1 1. Khảo sát màng mỏng bằng mô phỏng 3 CHƢƠNG 2. TÍNH TOÁN – MÔ PHỎNG 7 2.
Phương pháp Động lực học phân tử cổ điển 7 2. Tính toán – mô phỏng cho hệ LJ có bề mặt tự do 17 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21 3. Các tính chất nhiệt động học 21 3.
Các tính chất liên quan đến cấu trúc 24 3. Cơ chế nguyên tử của sự hình thành pha vô định hình từ pha lỏng 29 3. Quá trình tinh thể hóa 34 CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN 38 DANH MỤC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.
Hình minh họa cho hệ mô phỏng MD [53]. Minh họa cho điều kiện biên tuần hoàn (PBC). Chỉ các nguyên tử ở trung tâm ô mô phỏng mới được duy trì hoàn hảo các đường quỹ đạo (được xác định bởi các vector cạnh ⃗⃗⃗⃗ , ⃗⃗⃗⃗ , và ⃗⃗⃗⃗ ), ô mô phỏng này được lặp lại một cách vô hạn trong cả ba hướng (bởi các bản sao của nó). Một nguyên tử trong ô mô phỏng có thể tương tác với các nguyên tử khác trong ô mô phỏng cũng như các nguyên tử trong các bản sao của nó bao bọc xung quanh.
rc là khoảng cách cắt vượt ngoài giới hạn của thế tương tác nội nguyên tử, ở khoảng cách này ta có thể bỏ qua tương tác nội nguyên tử [53]. Sơ đồ khối phương pháp MD với thuật toán Verlet. Thế Lennard-Jones [53]. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của thế năng trên mỗi nguyên tử trong hệ vật liệu màng mỏng.
Các đường thẳng nhằm mục đích giúp dễ nhìn hơn. Phân bố mật độ và ADD trong các mô hình thu được tại các nhiệt độ khác nhau. Đối với ADD, chúng tôi sử dụng cùng thang tỉ lệ với phân bố mật độ. RDF trong các mô hình thu được trong quá trình làm lạnh từ trạng thái lỏng.
Biểu đồ Honeycutt-Andersen trong các hệ có phân bố nguyên tử với mật độ cao [36]. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của các cặp liên kết khác nhau trong hệ trong quá trình làm lạnh từ trạng thái lỏng. Phân bố số phối vị trong mô hình màng mỏng LJ vô định hình thu được tại. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của tỉ lệ các nguyên tử dạng rắn ( ) và kích thước bó dạng rắn lớn nhất ( ) với tổng số nguyên tử trong hệ ( ).
Phân bố của các nguyên tử dạng rắn và dạng lỏng theo trục z trong mô hình thu được tại các nhiệt độ khác nhau. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của số phối vị trung bình của các nguyên tử dạng rắn và dạng lỏng, so sánh với số phối vị trung bình của tất cả các nguyên tử trong hệ. Giản đồ chuyển đổi thời gian-nhiệt độ (TTT) của hệ đơn nguyên tử LJ với bề mặt tự do. RDF của mô hình vô định hình thu được tại sau các thời gian hồi phục khác nhau.
xi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3. Tỉ lệ của các cặp liên kết trong mô hình tại nhiệt độ. Tỉ lệ tương đối của các cặp liên kết trong mô hình thu được tại sau các khoảng thời gian hồi phục ( ) khác nhau. TỔNG QUAN Vật liệu vô định hình với bề mặt tự do (có hoặc không có mặt phân cách với chất nền, còn gọi là màng mỏng vô định hình) đã được tập trung nghiên cứu bởi cả thực nghiệm và mô phỏng hoặc mô hình lý thuyết hàng thập kỷ do tầm quan trọng của nó trong khoa học và kỹ thuật.
Trong khi thực nghiệm tập trung vào tìm hiểu cách chế tạo và các tính chất của màng mỏng vô định hình, mô phỏng hoặc mô hình lý thuyết cố gắng để có được nhiều thông tin chi tiết hơn nữa ở cấp độ nguyên tử của cấu trúc bề mặt, cơ chế hình thành pha vô định hình, các tính chất động học và nhiệt động học của hệ. Một số thông tin sơ lược về các kết quả nghiên cứu gần đây sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quan về dạng vật liệu màng mỏng vô định hình này. Khảo sát màng mỏng bằng thực nghiệm Nghiên cứu màng mỏng vô định hình, bao gồm ảnh hưởng của bề mặt tự do hoặc mặt phân cách lên cấu trúc và tính chất của chúng, đang là một mảng nghiên cứu sôi động. Mặc dù vật liệu vô định hình mang một tầm quan trọng lớn về mặt kỹ thuật, bản thân sự chuyển pha vô định hình lại được hiểu biết một cách sơ sài.
Chỉ khoảng hơn năm trước đây người ta mới phát hiện ra một khía cạnh hấp dẫn của nó: ở các màng vô định hình rất mỏng, nhiệt độ chuyển pha vô định hình thay đổi phụ thuộc vào độ dày của màng. Trong hầu hết các trường hợp nghiên cứu, chủ yếu là về polystyrene, khi độ dày của các màng mỏng giảm xuống còn khoảng dưới vài chục nanomét thì tương ứng giảm xuống hàng chục độ [1,2,3,4].