CHƯƠNG 1 KIÊN THỨC CHUẨN BỊ Trong chương này chúng tôi trình bày một số kiến thức chuẩn bị cho đề tài nghiên cứu, bao gồm toán tử quạt, nửa nhóm giải tích và không gian hàm chấp nhận được trên đường thắng thực.1 Nửa nhóm toán tử Trong mục này chúng tôi sẽ trình bày những khái niệm cơ sở nhất về nửa nhóm các toán tử tuyến tính và toán tử sinh của chúng. Tài liệu tham khảo chính của chúng tôi là Engel & Nagel [13]. Trên hết, ta sẽ trình bày định nghĩa của một nửa nhóm toán tử. Giả sử X là một không gian Banach.
Họ các toán tử tuyến tính bị chặn (T(t) so trên không gian X được gọi là một nửa nhớm liên tục mmạnh (hoặc Co-nita nhém) néu (1) 70) =7 (với 7 là toán tử đồng nhất); (2) Tứ +s) =7()T(s) với moi t, s > 0; (3) lim 7(£)z = 7(0)+ với mọi z € X. Giả sử (T(t) so là một nửa nhóm liên tục mạnh trên không gian Banach X. Toán tử tuyến tính A4: D(1) C X — X được xác định bởi 7(4) := ( eX: lim Tự) —z tồn tại trong x} , t>0† t Ax := lim Tự) —z aa x € D(A) t 0T được gọi là đoán tử sinh của nửa nhóm (T(f)),- ụ. 14 Nếu A là toán tử sinh của nửa nhóm (T(t)),., thi ta còn nói (7(f)),„ là tra nhóm sinh bởi A.
Một nửa nhóm như vậy, thay vì được ký hiệu là (70) xe ` :Át Tà tA người ta còn việt là (e disor Sau đây chúng tôi sẽ trình bày về tính hyperbolic của một nửa nhóm va tập trung vào một phần rất quan trọng là Định lí Ánh xạ phổ. Nửa nhóm liên tục mạnh (T(t) 50 dude goi 1A cé nhi phan mii hoac hyperbolic néu X có thể viết thành tổng trực tiếp X = X; @ Xụ của hai không gian con đóng, (70)),„.„-bắt biến X; và Xụ trên X,, va (1:)),>o trên Xu thỏa trên không gian Banach X sao cho các nửa nhóm hạn chế (Ts(t)) 0 man (1) Nửa nhóm (7;(f)),. ổn định mũ đều trên Xs. c>u ÔN định mũ Định nghĩa 1.
Nửa nhóm liên tục mạnh (e2) được gọi là thỏa mãn Định t>0 lí Ánh zạ phổ nêu ø (2) \ {0} =4) với mọi £ > 0.1) Ky hiéuT := {z €C: |z| = 1} là đường tròn đơn vị trên mặt phẳng phức C. Gia sw A la toán tử sinh của nửa nhóm liên tục mạnh (sa: Giả sử phổ ø(A) tà ø (e!#) thỏa mãn Ø (e2) cT.ez® ;= {ze :A€(4), |z| < 1} — uới mọi t > 0. Khi đó các phát biểu sau đâu là tương đương: (1) Nửa nhóm (e!2),u là hyperbolic. >0 (2) o (e'4) AT = Ø tới một/mọi t > 0.
Kết thúc mục này, chúng tôi liệt kê hai kết quả bổ trợ về nhiễu của nửa nhóm và đáng điệu của phổ và giải thức của một toán tử tuyến tính dưới tác động của nhiễu nhỏ. Kết quả này sẽ được dùng trong Chương [2| khi nghiên cứu một toán tử tuyến tính trong một mô hình thú-mồi.6 (Dinh li Nhiéu bị chặn, xem [13| Chapter IH, 1. Giá sử A là toán tử sinh của nủa nhóm liên tục manh (e2) trên một không gian Banach ¿>0 X thỏa mãn \|e’4|| < Me” vdi moit > 0, vdiw € R va M > 1 nào đó. Nếu BEL(X) thi C:=B+A uới D(C) := D(A) sinh ra một nita nhém liên tục mạnh (S(t) so thoa man |S(t)|| < Me@ MIF Udi moi t > 0.
Gia sti V là một không gian Banach, A € %(V) tà GŒ là một tập mở phủ tập phổ ø(A). Khi đó, tồn tại một ð-lân cận U;(A) của A sao cho øơ(X) C G tới mợi X € U(A). Hơn nữa, uới mỗi e > 0, tồn tại ð sao cho ||R(A,X) — RA, A)|| < e uới X € Uạ(A) va ^£G.2 Toán tử tuyến tính 1.1 Toán tử xác định dương có phổ rời rạc Giả sử X là một không gian Hilbert tách được với tích vô hướng (-,:) và chuẩn || - ||. Cho 4 là một toán tử tuyến tính tự liên hợp xác định dương với miền xác định D(A) Cc X.
Toán tử A được gọi là có phổ rời rạc nêu trong không gian X tồn tại một cơ sở trực chuẩn {ex} gồm các vector riêng của A, (e, €;) = kis Aer = Àk©y VỚI k, j = 1, 2, aoe sao cho k-00 Từ đây, ta có thể định nghĩa các không gian luỹ thừa và toán tử tuyến tính như sau: D(A) = {" = »-- EX: So pare < ~) , k=1 k=1 16 CO CO Au = › crrger, trong dé u = › Chek. k=1 k=1 Để trình bày về sự tồn tại của các đa tạp quán tính chấp nhận được đối với phương trình tiến hóa trong một không gian Hilbert, các toán tử tuyến tính cần thỏa mãn giả thiết GIA THIET A. Cho X la một không gian Hilbert tách được va giả sử A là một toán tử tuyến tính đóng trên X. Giả sử A là một toán tủ tự liên hợp uới phổ rời rac trong X thỏa mãn 0 <Ài <XÀ¿<.
trong đó mỗi À¡ có bội hữu hạn, oà (1.3) k-00 Cho A la một toán tử tuyến tính thỏa mãn GIẢ THIET |A} Gia sit fe, }, 1a một cơ sở trực chuẩn trong X tương ứng với các giá trị riêng của toán tử A, nghĩa là Ae„ = Àzey. Giả sử À„ và A„+¡ là hai giá trị riêng liên tiếp khác nhau và thỏa mãn À„ < À„+i. Gọi P = P, là phép chiếu trực giao lên không gian vector con span{e,ea,.,e„} sinh ra bởi + vector riêng đầu tiên của toán tử A. Với 6 > 0 #aø có các đánh giá nhị phân lc “+P||< Me, +eR sà M >1, (1.4) | A°e 4 Pl] < AB Me", +eR, (1.2 Toán tử quạt và nửa nhóm giải tích Mục đích ngắn gọn của mục này là chúng tôi sẽ trình bày thật đơn giản về toán tử quạt và nửa nhóm giải tích sinh bởi một toán tử quạt.
Chúng tôi viết phần này dựa vào tài liệu tham khảo Lunardi [T8|. Đầu tiên, ta sẽ định nghĩa một toán tử tuyến tính là toán tử quạt như sau. Giả sử X là một không gian Banach. Một toán tử tuyến tính B: X D D(B) > X được gọi là một toán tử quạt kiểu (ø,do) nếu nó thỏa mãn các điều kiện sau đây: 17 (1) là toán tử tuyến tính đóng và có tập xác định trù mật; (2) Tồn tại các số thực œ €lR, ø € (0, 5) va M > 1 sao cho P(B) D Sot := {z<C: |arg(z — œ)| <ø+s, z@} (1.
Bl < với mọi À € S42.9) Những nghiên cứu hệ thống về toán tử quạt và những áp dụng của chúng vào phương trình đạo hàm riêng có thể tìm thấy trong các sách chuyên khảo 6) (13) [T8) [37] (35). O đây, toán tử quạt được định nghĩa như trong Lunardi [T8} (xem thém Engel & Nagel [13]). Cha ¥ rang, dinh nghia toán tử quạt trong 6) [35] khac véi dinh nghia trong Lunardi [18]. Theo đó, toan tit B duce goi la toán tử quạt theo nghĩa trong [6| [35| nếu toán tử — là toán tử quạt theo định nghĩa này.
Trở lại với toán tử quạt, sau đây là một số nhận xét liên quan đến nó mà mục đích chính là để dẫn đến khái niệm nửa nhóm giải tích, là một nửa nhóm toán tử sinh bởi một toán tử quạt. Với mọi £ > 0, điều kiện của Định nghĩa cho phép xác định xác định một toán tử tuyến tính giới nội eP trên X. 6), với :=ø+5, giả sử +;„ là đường cong {1ÀA€C: |argAl| =n, |ÀA| >r}U{AeC: larga] <n, |A] =r} định hướng ngược chiều kim đồng hồ. Đặt 1 tB tr en = RA, B)dA, t>0.10 ff eR B)AA (1.11) thì ta có bổ đề quan trọng sau: Bổ đề 1.
Nếu Ð là toán tử quạt thì tích phân (1.10) la hoan toàn xác định, độc lập uới r > 0 oà ị € (5. 18 Giả sử là một toán tử quạt. Ánh xạ 7: [0,oe) => #(X), £ + e*? được gọi là nửa nhóm giải tích sinh bởi toán tử B trong không gian Banach X. Trong đề tài nghiên cứu này, khi chứng minh sự tồn tại của đa tạp quán tính, ta sẽ sử dụng một lớp cụ thể các toán tử quạt và giả thiết như sau đây: GIA THIET B.
Gid siz A la một loán tử tuyến tính đóng trên một không gian Banach X thỏa mãn —A là toán tử quạt kiểu (ơ,t0) tới ø € (0, 3) 0à œ < 0. Giả sử rằng phổ øơ(—A) thỏa mãn điều kiện phân rã phổ ơ(—4) =øơ„(—A)Uø¿(—A)CC_ VOL Wy < We <w <0, trong do œ„ = sup{RerA: A € o,(—A)}, w.12) va o-(—A) la tap hop compact. Dưới với toán tử tuyến tính A thỏa mãn GIẢ THIẾT [B|ta có thể chọn các số K va pt thoa man Wy <K<p<w, <0.13) Gọi P là phép chiếu phổ (được goila phép chiéu Riesz) lien quan dén o,(—A), xác định bởi 1 Ori P [Ro —A)dr (1.14) er trong đó £* là một đường cong chính quy đóng chứa trong ø(—4), bao quanh phần phổ ø¿(—4) và định hướng ngược chiều kim đồng hồ. Với P như vậy, ta kí hiệu Q= ï— P.
Như đã biết, toán tử quạt —A sinh ra một nửa nhóm giải tích (xem, chẳng han, [13] [18] [31]). Ki hiéu nửa nhóm giải tích này là (e4) toán tử e4 giao hoán với toán tử chiếu P với mọi £ > 0. t>u: Dã thây răng, Do hạn chế của toán tử —A lên không gian anh PX là một toán tử giới nội, ~ F —‡A -tA nên hạn chê (e P) 50 );>ø toàn đường thắng ïR. Do đó, ta có một nhóm (e 4P) của nửa nhóm (e lên PX có thể mở rộng lên t£ecR' Lũy thừa bậc phân số và đánh giá nhị phân Do (œ,o©) C ø(—4) với œ < 0, ta có (—oo,0] C (—00, —w) C p(A).
Ngoai ra, M —À— || RO, A)|| = || — R(-A, -A) |] S 19 với mọi A < —œ (do đó, với mọi À < 0). Vì vậy, toán tử A là dương theo nghĩa của Arendt e£ ai. Vì thế, với Ø > 0, có thể xác định toán tử 1 A-9 0—1_—tA = — Ịt dt, T(9) | ee 0 với Ï' là hàm Gamma. Lũu thừa bậc phân số của toán tử A có thể được xác định bởi A?:=(A?Ƒ! void > 0.15) Như thường lệ, quy ước A° = 7 (toán tử đồng nhất) cho trường hợp 6 = 0.
Ngoài ra, kí hiệu X¿ := D(A®) được trang bị chuẩn llzllx, := l|A“z|| với mọi z€ X¿ và 0< 0 <1. Các nghiên cứu chỉ tiết về lũy thừa bậc phân số có thể tìm trong [I8| 31 [35]. Bây giờ, ta sẽ phát biểu và chứng minh một số tính chất, được gọi là đánh giá nhị phân của nửa nhóm giải tích (4) so: Mệnh dé 1.12 (xem Nguyen & Bui [27| Proposition 2.