MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của Đề tài. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Kết quả dự kiến đạt được. TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG ĐÊ BIỂN VIỆT NAM, TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG VẬT LIỆU ASPHALT ĐỂ GIA CỐ ĐÊ BIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Tổng quan về thực trạng đê biển Việt Nam.1 Thực trạng đê biển Việt Nam.2 Đê biển tỉnh Quảng Ninh.3 Đê biển từ Hải Phòng –Ninh Bình.4 Đê biển các tỉnh từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh .5 Đê biển các tỉnh từ Quảng Bình đến Quảng Nam.6 Đê biển các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng vật liệu asphalt để gia cố đê biển trên thế giới và ở Việt Nam.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ THÀNH PHẦN CẤP PHỐI VẬT LIỆU HỖN HỢP ASPHALT CHÈN TRONG ĐÁ HỘC. Cơ sở khoa học. Vật liệu sử dụng và phương pháp thí nghiệm.1 Vật liệu sử dụng dùng cho vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc.1 Cốt liệu chính.2 Phương pháp thí nghiệm.1 Yêu cầu chuẩn bị mẫu.2 Yêu cầu về thiết bị dùng để chuẩn bị mẫu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc.3 Chuẩn bị hỗn hợp.4 Tiến hành thí nghiệm mẫu vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc. Phương pháp tính toán thiết kế thành phần cấp phối vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc.1 Trình tự thiết kế thành phần vật liệu hỗn hợp chèn trong đá hộc.1 Thiết kế trong phòng thí nghiệm.2 Thiết kế tại trạm trộn.2 Tính toán thành phần hỗn hợp .1 Tính toán cốt liệu cho vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc .2 Xác định hàm lượng nhựa tối ưu.
ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỂ THIẾT KẾ THÀNH PHẦN CẤP PHỐI CỦA VẬT LIỆU HỖN HỢP ASPHALT CHÈN TRONG ĐÁ HỘC GIA CỐ MÁI ĐÊ BIỂN HẢI THỊNH – NAM ĐỊNH. Đặc điểm khu vực Hải Thịnh – Nam định.1 Điều kiện khí tượng – khí hậu.2 Đặc điểm hải văn.3 Các hình thức phá hoại kết cấu gia cố mái đê biển. Giải pháp và lựa chọn vật liệu sử dụng.1 Giải pháp xử lý.2 Lựa chọn vật liệu sử dụng. Kết quả nghiên cứu lựa chọn thành phần cấp phối vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc.1 Lựa chọn thành phần cấp phối trong phòng thí nghiệm.1 Tính toán thành phần cấp phối vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc.2 Điều kiện thí nghiệm:.2 Kết quả thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.1 Kết quả thí nghiệm độ nhớt.2 Kết quả thí nghiệm khối lượng thể tích.3 Lựa chọn hàm lượng nhựa tối ưu trong phòng thí nghiệm.3 Thí nghiệm cấp phối đã chọn ngoài trạm trộn.1 Công tác chuẩn bị.2 Công tác thí nghiệm.3 Kết quả thí nghiệm.
70 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO.75 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Một số hình ảnh vỡ đê, kè.2: Thi công tưới nhựa mái đê ở nước ngoài.1: Ứng dụng vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc thi công đê biển Hà Lan năm 2013 .2: Thiết bị đo độ nhớt.3: Giá thí nghiệm tại trạm trộn .4: Sơ đồ công nghệ trộn hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc[2].5: Sơ đồ trạm trộn hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc[2].1: Lớp gia cố bị bong tróc tại đê Hải Thịnh - Nam Định.2: Mái đê sụt lún mất liên kết tại đê Hải Thịnh - Nam Định.3: Quan hệ giữa hàm lượng nhựa và độ nhớt.4: Quan hệ giữa hàm lượng nhựa và khối lượng thể tích. Sạt lở đê ở Quảng Nam. Hiện trạng đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang.
Công trình đập mỏ hàn biên bảo vệ đê biển. Công trình mỏ hàn chữ T bảo vệ đê biển. Cụm bẫy cát biên ở Giao Thủy – Nam Định. Đê biển ở Hà Lan.
Đê biển Saemangeum ở Hàn Quốc. Thi công bê tông nhựa trên mái nghiêng của đê ở nước ngoài.Kiểm soát nhiệt độ hỗn hợp .Thí nghiệm cốt liệu…………………………………………… .Thí nghiệm khối lượng thể tích hỗn hợp………………… .Thí nghiệm độ nhớt hỗn hợp……………………………… .Kiểm tra độ thâm nhập của hỗn hợp vào trong đá hộc… .81 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tổng hợp loại vật liệu hỗn hợp bitum, đặc tính kỹ thuật và phạm vi áp dụng[14].2: Chỉ tiêu thiết kế tương ứng với chiều cao sóng[14].1: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm .2: Yêu cầu thành phần hạt của cát dùng trong vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc.3: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát .4: Các chỉ tiêu cơ lý của bột đá .5: Hàm lượng nhựa tham khảo dùng để đúc mẫu.1: Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của bột đá .2: Kết quả thí nghiệm một số chỉ tiêu cơ lý của cát vàng .3: Kết quả thí nghiệm một số chỉ tiêu cơ lý của đá dăm .4: Kết quả thí nghiệm một số chỉ tiêu cơ lý bitum .5: Bảng kết quả thử nghiệm đá hộc.6: Hàm lượng nhựa lựa chọn dùng để đúc mẫu và thí nghiệm độ nhớt trong phòng thí nghiệm .7: Kết quả thí nghiệm độ nhớt của hỗn hợp .8: Kết quả thí nghiệm khối lượng thể tích .9: Kết quả thí nghiệm độ phân tầng .10: Kết quả lựa chọn thành phần cấp phối vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc trong phòng thí nghiệm.11: Kết quả thí nghiệm khối lượng thể tích, độ nhớt ở nhiệt độ 1500C, độ phân tầng tại trạm trộn.12: Kết quả thí nghiệm rút viên đá khỏi khối đổ tại hiện trường .13: Thành phần cấp phối vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc.……69 CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT CP : Cấp phối. HL : Hàm lượng. MHB : Mỏ hàn biên.
ĐGS : Đê giảm sóng. MCT : Mỏ hàn chữ T. BCB : Bẫy cát biên. TN : Thí nghiệm.
TB : Trung bình. KL : Khối lượng. KLTT : Khối lượng thể tích. NCKH : Nghiên cứu khoa học PTNT : Phát triển nông thôn.
PAM : Chương trình lương thực Liên Hiệp Quốc. ADB : Ngân hàng phát triển Á Châu. FAO : Tổ chức lương thực thế giới. NN : Nông nghiệp.
TP : Thành phố. Tính cấp thiết của đề tài Nước ta có trên 3200 km bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam với hệ thống đê biển đã được hình thành củng cố qua nhiều thời kỳ. Hệ thống đê biển là tài sản quý của Quốc Gia, là hạ tầng cơ sở quan trọng đối với sự phát triển ổn định kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh cho cả nước nói chung và nhân dân vùng ven biển nói riêng. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng như hiện nay sóng biển và sóng tràn đang trở thành một dạng tải trọng đặc biệt trong thiết kế đê biển.
Các giải pháp công nghệ mới, công nghệ tiên tiến nhằm ổn định toàn bộ thân đê, tăng cường ổn định lớp gia cố mái thượng lưu chịu được sức mạnh của sóng lớn và ăn mòn của nước biển và giải pháp công trình cho mái hạ lưu đê khi có sóng tràn qua là rất cần thiết và có tính khoa học cao. Nhiều nước trên thế giới, trong đó có Hà Lan, nghiên cứu thành công và sử dụng rất phổ biến vật liệu cát, đá và bitum bảo vệ mái đê biển. So với các vật liệu gia cố chúng ta thường dùng trước đây là bê tông hoặc bê tông cốt thép thì vật liệu hỗn hợp bitum, cát, đá có những tính năng ưu việt hơn, đó là: khả năng chống xâm thực trong môi trường nước biển tốt hơn nhiều, khả năng biến dạng, đàn hồi tốt, có thể thích ứng một cách mềm dẻo với những biến dạng, lún sụt của nền đê và thân đê, hạn chế được những lún sụt, xói lở cục bộ của đê biển, độ bền và tuổi thọ cao hơn nhiều, v.v… Ở nước ta, vấn đề này đang được nghiên cứu, tuy nhiên để có thể ứng dụng vào thực tế của Việt Nam đòi hỏi phải có những nghiên cứu bài bản và có hệ thống từ việc nghiên cứu phương pháp thiết kế thành phần, các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu hỗn hợp asphalt, quy trình công nghệ thiết kế, thi công, quản lý vận hành, bảo dưỡng đến việc đánh giá tác động đến môi trường. -2- Luận văn chỉ tập trung vào đối tượng là vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc để gia cố đê biển và chỉ nghiên cứu khía cạnh thiết kế thành phần cấp phối, các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của vật liệu hỗn hợp đảm bảo yêu cầu thi công trong điều kiện vật liệu, công nghệ, khí hậu, môi trường Việt Nam, đây là vấn đề hết sức quan trọng trong việc chuyển giao ứng dụng loại vật liệu này vào điều kiện Việt Nam.
Do vậy vấn đề nghiên cứu của luận văn là cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Mục đích của Đề tài - Làm chủ được phương pháp thiết kế thành phần cấp phối của vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc. - Xác định được thành phần cấp phối của vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc gia cố mái đê biển Hải Thịnh – Nam Định. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu a.
Cách tiếp cận Sử dụng các sách, báo của nước ngoài và trong nước về nghiên cứu đê biển và vật liệu hỗn hợp asphalt gia cố đê biển. Tiếp cận từ các thành tự khoa học công nghệ trong và ngoài nước. Chuyên gia trong và ngoài nước. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Tổng hợp tài liệu, đánh giá tổng quan các nghiên cứu liên quan ở trong nước và trên thế giới.
- Phương pháp thống kê, kế thừa chọn lọc. - Phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm. Kết quả dự kiến đạt được - Nắm vững và làm chủ được phương pháp thiết kế thiết kế thành phần cấp phối của vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc. -3- - Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của các vật liệu đầu vào (Bitumen, bột đá, đá dăm, cát vàng).
- Thành phần cấp phối của vật liệu hỗn hợp asphalt chèn trong đá hộc sử dụng để gia cố mái đê biển Hải Thịnh – Nam Định. - Quan hệ giữa độ nhớt của hỗn hợp asphalt và thành phần cấp phối hỗn hợp. TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG ĐÊ BIỂN VIỆT NAM, TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG VẬT LIỆU ASPHALT ĐỂ GIA CỐ ĐÊ BIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Tổng quan về thực trạng đê biển Việt Nam.1 Thực trạng đê biển Việt Nam.
Nước ta có chiều dài đường bờ biển dài và có hệ thống đê cửa sông và đê biển tương đối lớn. Kể từ thế kỷ 13 đê biển đã được hình thành và phát triển đến nay. Ban đầu là những đoạn đê nhỏ lẻ, thấp yếu ở Bắc Bộ, dần dần được nối kết lại, bồi trúc thêm.