CHƯƠNG I: NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG NHỎ (PIT). Khái quát chung về Phương pháp thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bằng phương pháp biến dạng nhỏ (PIT). Phương pháp phản hồi xung – PEM. Phương pháp ứng xử nhanh – TRM.
Phương pháp tín hiệu phù hợp – SMM. 15 CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THÍ NGHIỆM THỰC TẾ. Phân tích các kết quả thí nghiệm PIT thực tế. So sánh đánh giá chất lượng cọc từ kết quả thí nghiệm PIT với kết quả thí nghiệm từ phần mềm Profile.
25 CHƯƠNG III: TÌNH HÌNH ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG NHỎ (PIT) TRONG XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM. 30 CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ NÀY. 31 CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Cách thành lập biểu đồ sóng đặc trưng.
Một số biểu đồ sóng đặc trưng, so sánh với chất lượng cọc. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 46 1 Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên BẢNG BIỂU 1 Hình 1: Vận tốc phản hồi xung. 12 Hình 2: Vận tốc phản hồi xung của cọc nguyên vẹn.
12 Hình 3: Chín biểu đồ sóng mẫu. 13 Hình 4: Phân tích theo tần số dao động. 15 Hình 5: Kết quả phân tích khuyết tật bằng PITWAP. 16 Hình 6: Biểu đồ sóng móng cọc Cầu Quay (Cọc A2).
17 Hình 7: Biểu đồ sóng móng cọc Cầu Quay (Cọc A3). 18 Hình 8: Biểu đồ sóng móng cọc Hóc Môn Plaza (Cọc B100). 19 Hình 9: Biểu đồ sóng móng cọc chung cư 28 tầng – Quận 1 (Cọc C20). 20 Hình 10: Biểu đồ sóng móng cọc chung cư 28 tầng – Quận 1 (Cọc C27 & C34).
21 Hình 11: Biểu đồ sóng móng cọc chung cư 28 tầng – Quận 1 (Cọc C34). 22 Hình 12: Biểu đồ sóng móng cọc chung cư 28 tầng – Quận 1 (Cọc C89 & C100). 23 Hình 13: Biểu đồ sóng móng cọc chung cư 28 tầng – Quận 1 (Cọc C110). 24 Hình 14: Kết quả thí nghiệm 1.
25 Hình 15: Kết quả thí nghiệm 2. 26 Hình 16: Kết quả thí nghiệm 3. 27 Hình 17: Kết quả thí nghiệm 4. 28 2 Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên BẢNG BIỂU 2 Biểu đồ 1:Vết lõm 1/6 bề rộng gần đầu cọc.
33 Biểu đồ 2:Khuyết tật lồi gần đầu cọc. 34 Biểu đồ 3:Khuyết tật ở đáy cọc. 35 Biểu đồ 4:Cọc có lớp địa chất ở trên có ma sát lớn. 36 Biểu đồ 5:Khuyết tật lõm ở giữa cọc.
37 Biểu đồ 6:Khuyết tật lõm ở gần đầu cọc. 38 Biểu đồ 7:Khuyết tật lồi ở giữa cọc. 39 Biểu đồ 8:Khuyết tật lồi ở gần đầu cọc. 40 Biểu đồ 9:Khuyết tật lồi lõm gần đầu cọc.
41 Biểu đồ 10:Cọc bị khuyết diện tích lớn trên bề mặt. 42 Biểu đồ 11:Khuyết tật lớn tại mũi cọc. 43 Biểu đồ 12:Cọc có sức kháng đất nền thay đổi. 44 3 Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên BẢNG KÍ HIỆU Kí Hiệu Tiếng Việt Tiếng Anh AASHTO Hiệp hội đường bộ và vận tải Hoa Kỳ American Association of State Highway And Transportation Officials ASTM Hội Hoa Kỳ về Thí nghiệm và Vật liệu American Society for Testing and Materials BS Tiêu chuẩn Anh British Standard CBR Tỷ sức kháng California California Bearing Ratio JIS Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản Japanese Industrial Standard IT Công nghệ thông tin Information Technology NF Tiêu chuẩn Pháp Normalization French PDA Thí nghiệm cọc biến dạng lớn Pile Dynamic Analysis PEM Phương pháp phản hồi xung Push Echo Method PIT Thí nghiệm cọc biến dạng nhỏ Pile Integrity test SMM Phương pháp tín hiệu phù hợp Signal Matching Method SPT Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn Standard Penetration Test TRM Phương pháp ứng xử nhanh Transient Response Method 4 Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI CƠ SỞ II THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1.
Thông tin chung: - Tên đề tài: Nghiên cứu xử lý kết quả kiểm tra chất lượng cọc bằng phương pháp biến dạng nhỏ (PIT). - Sinh viên thực hiện: Đoàn Trần Vũ - Lớp: Cầu Đường Anh K51 Khoa: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông. - Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 5 - Người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thanh Tâm. Mục tiêu đề tài: - Nghiên cứu nguyên lý, các đại lượng đặc trưng của phương pháp thí nghiệm biến dạng nhỏ kiểm tra chất lượng cọc (PIT).
- Nghiên cứu phân tích các kết quả đo thực tế, tìm ra quy luật các sóng phản xạ. Tính mới và sáng tạo: - Đưa ra một số biểu đồ sóng mới phù hợp với từng loại khuyết tật trên cọc. - Đánh giá, so sánh trên các thí nghiệm thực tế. Kết quả nghiên cứu: - Đưa ra các kết quả đặc trưng của đồ thị vận tốc sóng với các đặc điểm khuyết tật của cọc.
- Lập Bảng kết quả làm cơ sở cho các nhân viên thí nghiệm đánh giá chất lượng của cọc khi thí nghiệm PIT. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: - Đề tài góp phần giúp các kĩ sư công trình có thể đánh giá chất lượng cọc một cách chính xác bằng thí nghiệm biến dạng nhỏ. - Phân tích, so sánh những kết quả thực tế trong kiểm tra chất lượng cọc. 5 Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên 6.
Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có): Ngày tháng năm Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài (ký, họ và tên) 6 Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài: Ngày tháng năm Xác nhận của chủ tịch hội đồng nghiệm Người hướng dẫn thu khoa học (ký, họ và tên) (ký tên và đóng dấu) Xác nhận của trường đại học (ký tên và đóng dấu) 7 Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI CƠ SỞ II THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN: Ảnh 4x6 Họ và tên: Đoàn Trần Vũ Sinh ngày: 10 tháng 10 năm 1992. Lớp: Cầu Đường Anh Khóa: 51 Khoa: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông. Địa chỉ liên hệ: 25B đường Làng Tăng Phú- Quận 9- TP.
Hồ Chí Minh. Điện thoại: 01216781134 Email: dtvu101092@gmail. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm đang học): * Năm thứ 1: Ngành học: Cầu đường bộ Khoa: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông. Kết quả xếp loại học tập: Trung Bình.
Sơ lược thành tích: * Năm thứ 2: Ngành học: Cầu đường bộ Khoa: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông. Kết quả xếp loại học tập: Trung Bình. Sơ lược thành tích: Ngày tháng năm Xác nhận của trường đại học Sinh viên chịu trách nhiệm chính (ký tên và đóng dấu) thực hiện đề tài (ký, họ và tên) 8 Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên PHẦN MỞ ĐẦU: 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu lĩnh vực thuộc đề tài: Ngoài thành quả về đời sống kinh tế xã hội, cải cách mở cửa còn làm thay đổi sâu sắc các hoạt động nghề nghiệp như công tác khảo sát thiết kế thi công các công trình xây dựng.
Nếu như cuối những năm 1980 chúng ta còn bỡ ngỡ khi phải tiến hành công tác khảo sát địa kỹ thuật, theo “yêu cầu kỹ thuật” của tư vấn nước ngoài, thì đến nay chúng ta có thể đáp ứng cho mọi cấp độ công trình. Các loại thí nghiệm hiện trường (SPT, xuyên tĩnh, xuyên động, nén ngang Menard, cắt cánh…) và các loại thí nghiệm trong phòng (nén ba trục, nén cố kết, nén nở hông, CBR và thí nghiệm đầm chặt…) đã được ứng dụng rộng rãi trong công tác khảo sát. Các thiết bị hiện đại đi kèm với hệ thống tiêu chuẩn tiêu chuẩn tiên tiến: ASTM & AASHTO (Mỹ), BSI (Anh), NF (Pháp) & JIS (Nhật)…Cho đến những khía cạnh mới đang phát triển như phương pháp thí nghiệm cọc PIT, PDA. Đây là những phương pháp tiên tiến đi kèm là một số trang thiết bị hiện đại và phần mềm phân tích trực quan giúp các kĩ sư kiểm định đánh giá chất lượng cọc một cách chính xác.
Lý do chọn đề tài Trong quá trình học tập, nhóm sinh viên nghiên cứu nhận thấy phương pháp thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bằng phương pháp biến dạng nhỏ (PIT) là phương pháp mới đánh giá mức độ khuyết tật trong cọc. Đề tài được thưc hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế khi kiểm tra chất lượng cọc bằng phương pháp biến dạng nhỏ. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Nghiên cứu nguyên lý, các đại lượng đặc trưng của phương pháp thí nghiệm biến dạng nhỏ kiểm tra chất lượng cọc (PIT).
Nghiên cứu phân tích các kết quả đo thực tế, tìm ra quy luật các sóng phản xạ. 9 Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Phương pháp thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bằng phương pháp biến dạng nhỏ.
Một số tiêu chuẩn hiện hành áp dụng cho phương pháp thí nghiệm biến dạng nhỏ. Phương pháp thí nghiệm. Lý thuyết kết hợp với kết quả thí nghiệm thực tế. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành thu thập và tìm hiểu các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau để có cái nhìn tổng quát về phương pháp thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bằng phương pháp biến dạng nhỏ (PIT).
Để kết quả nghiên cứu mang tính khách quan, chính xác và sát với thực tế, nhóm sinh viên đã thu thập số liệu, bảng đánh giá kết quả thí nghiệm ở một số cọc trong thực tế. Trên đây là một số điều sơ lược về phương pháp nghiên cứu của đề tài. Các vấn đề chi tiết sẽ được đề cập đến kỹ hơn ở phần chương II – nghiên cứu đánh giá kết quả thực tế. 10 Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên CHƯƠNG I: NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG NHỎ (PIT).
Khái quát chung về Phương pháp thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bằng phương pháp biến dạng nhỏ (PIT). Phương pháp thí nghiệm biến dạng nhỏ có tên tiếng Anh là Pile Integrity Test (PIT- thí nghiệm đánh giá độ toàn vẹn của cọc). Thí nghiệm PIT đánh giá khuyết tật lớn trong cọc, đánh giá chiều dọc cọc.Tuy nhiên, thí nghiệm này không dự báo sức chịu tải của cọc, và nó chỉ phù hợp cho cọc có trở kháng lớn.