CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CỪ LARSEN 1. TỔNG QUAN KẾT CẤU TƯỜNG CỪ Kết cấu tường cừ là loại kết cấu tường mỏng, được đóng sâu vào trong đất tạo ra thế ổn định. Nguyên tắc tổng quát đảm bảo tính ổn định của tường cừ đó là tổng các lực ngang và lực đứng tác dụng lên kết cấu phải bằng không. Cừ được sử dụng rộng rãi với nhiều mục đích có thể liệt kê sau: - Đối với công trình vĩnh cữu: Công trình cầu cảng, công trình gia cố bờ sông hoặc kênh rạch, đê chắn sóng, tường chắn, tường chống xói, tường cắt dòng, đập, đê biển.
- Công trình tạm thời: Tường chắn đất, tường chống, công trình phục vụ thi công mố trụ cầu, công trình dạng đảo. - Các công trình đặc biệt: Xilô dầu, công trình bảo vệ ống dẫn dầu, công trình lấp gia cường động đất, công trình chống hóa lỏng, công trình chống biển lấn. Hiện nay, chủng loại cừ rất đa dạng và phong phú. Nếu phân loại cừ theo vật liệu chế tạo gồm có: cừ gỗ, thép, bê tông cốt thép và nhựa tổng hợp.
Còn nếu phân loại cừ theo hình thức neo giữ, ta có cừ tự do, cừ không neo, cừ một tầng neo và cừ nhiều tầng neo. Về mặt tính toán, có thể phân loại kết cấu tường cừ theo chỉ số mền ( cừ cứng hoặc cừ mền), hoặc theo đặc trưng liên kết của cừ vào đất: Khớp, ngàm chặt và ngàm đàn hồi. Trong đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu về cừ thép. KHÁI NIỆM CỌC VÁN THÉP Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng, cọc ván thép ( các tên gọi khác là cừ Larsen, cọc bản, thuật ngữ tiếng anh là Steel Sheet Pile) được sử dụng phổ biến có thể chia làm ba loại sau: cọc ván thép nhẹ, cọc ván thép và cọc ống ván thép.
Cọc ống ván thép hầu hết sử dụng cho công trình vĩnh cửu, trong khi đó cọc ván thép nhẹ và cọc ván thép được sử dụng cho cả công trình vĩnh cửu và công trình tạm theo ứng dụng cần thiết khác nhau. 4 Cọc ván thép được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1908 tại Mỹ trong dự án Black Rock Harbour, tuy nhiên trước đó người Ý đã sử dụng tường cọc bản bằng gỗ để làm tường vây khi thi công móng mố trụ cầu trong nước. Bên cạnh gỗ và thép, cọc bản cũng có thể được chế tạo từ nhôm, từ bê tông ứng lực trước. Tuy nhiên với những ưu điểm vượt trội, cọc ván thép vẫn chiếm tỉ lệ cao trong nhu cầu sử dụng.
Cho đến nay cọc ván thép được sản xuất với nhiều hình dạng, kích thước khác nhau với các đặt tính về khả năng chịu lực ngày càng được cải thiện. Ngoài cọc ván thép có mặt cắt ngang dạng chữ U, Z thông thường còn có loại mặt cắt ngang Omega (W), dạng tấm phẳng (Straight web) cho các kết cấu tường chắn tròn khép kín, dạng hộp (box pile) được cấu thành bởi 2 cọc U hoặc 4 cọc Z hàn với nhau. Tùy theo mức độ tải trọng tác dụng mà tường chắn có thể chỉ dùng cọc ván thép hoặc kết hợp sử dụng cọc ván thép với cọc thép hình H hoặc cọc ống thép nhằm tăng khả năng chịu momen uốn. Cọc ván thép nhẹ được phát triển ban đầu qua các thiết kế đơn giản không có mối nối.
Tuy nhiên từ nhiều cải tiến hiện nay thiết kế mối nối liên kết đang được sử dụng rộng rãi. Cọc ván thép nhẹ chữ U đang được phổ biến rộng rãi. Cọc ván thép có các đặc trưng cơ bản sau: - Chuẩn loại đa dạng, khả năng chi phí có thể đáp ứng với mọi nhu cầu - Độ tin cậy cao - Khả năng làm việc tuyệt đối Trong thiết kế, cọc ván thép ngoài việc kiểm tra điều kiện bền chịu tải trọng ngang còn phải kiểm tra điều kiện chống cháy để chọn chiều dày phù hợp. Bề mặt của cọc ván thép bên trong được sơn phủ để đáp ứng tính thẩm mỹ đồng thời cũng để bảo vệ chống ăn mòn cho cọc ván thép.
PHÂN LOẠI CỌC VÁN THÉP: 1.1 Cọc ván thép tiết diện chữ U Đặc tính của cọc ván thép chữ U là có thể đáp ứng đối với mọi loại cọc ván thép. Nó là vật liệu không thể thiếu đối với mọi kỹ sư và mọi nhà thầu. Cọc ván thép chữ U sử dụng rộng rãi trong các công trình vĩnh cửu và các công trình tạm như tường chắn, công trình phục vụ thi công hố móng. Hơn nữa độ cứng và moment quán tính tương ứng của nó rất lớn do đó cho phép luân chuyển trong quá trình sử dụng.
Loại cọc này có chiều rộng hữu hiệu khác nhau từ 400mm, 500mm, 600mm, cũng như mô đun mặt cắt từ 529 cm2/m đến 3820 cm2/m do đó cho phép tối ưu hóa sự lựa chọn về yêu cầu cường độ. Hình 1-1 Cọc ván thép tiết diện chữ U 1.2 Cọc ván thép tiết diện phẳng Cọc ván thép phẳng có đặc trưng là cường độ cơ học của khớp nối rất cao. Do đó nó là vật liệu lý tưởng phù hợp với loại công trình cừ vây ô, kết cấu có dạng tròn, kết cấu vòng vây thi công trụ cầu… Hình 1-2 Cọc ván thép tiết diện phẳng 1.3 Cọc ván thép tiết diện chữ Z Cọc ván thép chữ Z có đặc trưng là khớp nối nằm ngoài phía trái và phía phải của cọc khi nối chúng lại. Loại cọc này chủ yếu dùng trong công trình vĩnh cửu.
Mô đun mặt cắt cọc chữ Z dao động từ 2510 cm2/m đến 4550 cm2/m 6 Hình 1-3 Cọc ván thép tiết diện chữ Z 1.4 Cọc ván thép dạng hộp Cọc ván thép dạng hộp được cấu tạo bằng cách hàn úp tổ hợp hai cọc chữ U. Tổ hợp thích đáng của các cọc ván thép tạo rất nhiều loại cọc có nhiều môđun tiết diện và phụ thuộc vào thiết kế, tổ hợp phù hợp nhất, kinh tế nhất sẽ được chọn. Loại cọc hộp có môđun tiết diện lớn nhất khoảng 8700cm3 trên một mét dài tường thích hợp cho công trình cầu cảng lớn. Hình 1-4 Cọc ván thép dạng hộp 1.5 Cọc ván thép ở góc Cọc ván thép ở góc hay gọi là cọc góc, mới được phát triển bằng loại cóc ván sản xuất bằng thép cán thay thế cho loại cọc chữ T chế tạo thép hàn thường dùng trước đây.
Do đó loại trừ quá trình hàn và quá trình lắp ráp khác, giảm bớt trọng lượng cọc. Hình 1-5 Cọc ván thép ở góc 7 1. ƯU ĐIỂM VÀ KHUYẾT ĐIỂM 1. Ưu điểm Khả năng chịu ứng suất động khá cao (cả trong quá trình thi công lẫn trong quá trình sử dụng).
Khả năng chịu lực lớn trong khi trọng lượng khá bé. Cọc ván thép có thể nối dễ dàng bằng mối nối hàn hoặc bulông nhằm gia tăng chiều dài. Cọc ván thép có thể sử dụng nhiều lần, do đó có hiệu quả về mặt kinh tế.2 Khuyết điểm Tính bị ăn mòn trong môi trường làm việc (khi sử dụng cọc ván thép trong các công trình vĩnh cửu). Tuy nhiên nhược điểm này hiện nay hoàn toàn có thể khắc phục bằng các phương pháp bảo vệ như sơn phủ chống ăn mòn, mạ kẽm, chống ăn mòn điện hóa hoặc có thể sử dụng loại cọc ván thép được chế tạo từ loại thép đặc biệt có tính chống ăn mòn cao.
Ngoài ra, mức độ ăn mòn của cọc ván thép theo thời gian trong các môi trường khác nhau cũng đã được nghiên cứu và ghi nhận lại. Theo đó, tùy thuộc vào thời gian phục vụ của công trình được quy định trước, người thiết kế có thể chọn được loại cọc ván thép với độ dày phù hợp đã xét đến sự ăn mòn này. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG 1.1 Phương pháp dùng búa đóng Búa diesel có loại một cột dẫn, loại hai cột dẫn (hình 1.6a) và loại ống dẫn (hình 1. Loại cột dẫn do năng lượng xung kích nhỏ, tuổi thọ thấp, nên hiện nay rất ít dùng.
Cấu tạo búa diesel. a) Kiểu hai cột dẫn: 1. Thanh dẫn; 5 Móc treo; 6. Thanh treo móc cẩu; 9.
Thanh đóng mở; 15. b) Kiểu ống dẫn: 1. Lỗ lòng chảo; 2. Thùng dầu dự trữ; 5.
Ngăn ngừa dầu nhờn; 6. Vòng xiết chặt; 11. Trước khi đóng cừ bằng búa diesel, việc lựa chọn khả năng đóng của búa rất quan trọng. Khi lựa chọn khả năng đóng, cần chú ý các thông số sau: - Loại cừ ( cừ thép, bê tông cốt thép, cừ bản nhựa…) - Tổng chiều dài và chiều sâu chôn trong đất của cừ.
9 - Mức độ cứng của đất trong quá trình đóng (SPT…). - Phương pháp đóng cừ ( cừ đơn hay nhiều cừ cùng một lúc).1 Ưu điểm Kết cấu búa tương đối đơn giản, trọng lượng nhỏ dễ thao tác, dễ lắp đặt, tháo lắp dễ dàng, nhiều phụ tùng thay thế, di chuyển tiện lợi, lực xung kích lớn, chi phí mua sắm và sử dụng thấp.2 Khuyết điểm Gây tiếng ồn, rung động lớn và hay làm vỡ hoặc toét đầu cọc ván thép.2 Phương pháp dùng búa rung Búa rung và cừ liên kết cứng thành một khối tạo thành hệ rung, dưới tác dụng của lực ly tâm một chiều do máy chấn động sinh ra gây nên chấn động lên xuống theo chiều thẳng đứng, khắc phục lực ma sát của đất xung quanh cọc, dựa vào trọng lượng bản thân và lực quán tính, cọc sẽ được hạ dần vào trong đất. Cấu tạo máy chấn động hạ cọc ( búa rung) a) Loại nối cứng: 1. b) Loại nối mền: 4.
c) Loại va rung: 1. Bệ va đập; 5. Đóng cọc ván thép bằng búa rung Ba yêu cầu cơ bản quyết định yêu cầu kỹ thuật đối với búa rung để làm cho công suất tiêu hao ít nhất mà lại có lợi cho tốc độ hạ cọc và đạt được độ sâu hạ cọc cần thiết là: Biên độ chấn động, tần suất chấn động và áp lực hạ cọc.1 Ưu điểm Tiếng ồn và dao động thấp, hiệu quả đóng cọc cao, có thể dùng cho cả đóng và nhổ cọc. Vị trí cọc chính xác, cọc xuống ổn định, đầu cọc không bị vỡ, khả năng chịu lực của cọc tốt hơn.2 Khuyết điểm Trong trường hợp đất cứng, sử dụng búa rung gặp khó khăn, nên kết hợp với thiết bị xói thủy lực.3 Phương pháp dùng máy ép thủy lực Hình 1.
Máy ép thủy lực 1.1 Ưu điểm Tiếng ồn và dao động thấp, sử dụng cho cả đóng và nhổ cọc.2 Khuyết điểm Hiệu quả làm việc tương đối thấp. PHƯƠNG PHÁP ÉP CỌC VÁN THÉP 1.1 Ép cừ đơn Ép cừ đơn là phương pháp mà một hoặc hai tấm cừ được đóng xuống đến vị trí thích hợp và đóng đến độ sâu cuối cùng cho đến những tấm cừ cuối cùng.